Xu Hướng 2/2024 # Uống Hà Thủ Ô Cần Kiêng Gì Để Tránh Tác Dụng Phụ? # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Uống Hà Thủ Ô Cần Kiêng Gì Để Tránh Tác Dụng Phụ? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Uống hà thủ ô cần kiêng gì để tránh tác dụng phụ?

Thứ Hai ngày 13/12/2024

Hà thủ ô là có tác dụng rất tốt cho sức khỏe, tuy nhiên nếu sử dụng sai cách có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Vậy khi uống hà thủ ô cần kiêng gì để đạt được hiệu quả tốt nhất và tránh tác dụng phụ?

Hà thủ ô được xem là vị thuốc thường dùng trong Đông Y có tác dụng hiệu quả trong việc bổ can thận, ích tinh huyết, thông tiện, làm đen tóc, nhuận tràng…

Bởi vì nhiều lợi ích và dễ tìm kiếm trên thị trường nên nhiều người đã tự bào chế thành thuốc uống tại nhà. Thế nhưng, dùng sai hà thủ ô có thể gây hại nghiêm trọng đến cơ thể.

Hà thủ ô là vị thuốc có tác dụng rất tốt cho sức khỏe nên được sử dụng rộng rãi trong các bài thuốc chữa bệnh

Hà thủ ô là vị thuốc có tác dụng rất tốt cho sức khỏe nên được sử dụng rộng rãi trong các bài thuốc chữa bệnh

Hà thủ ô là gì?

Hà thủ ô là một loại thuốc thảo dược có nguồn gốc từ cây Polygonum multiflorum Thunb của Trung Quốc.

Phương thuốc thảo dược phổ biến này được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới với công dụng thường để tăng cường sức khỏe và sự nhanh nhẹn, cũng như là vị thuốc để điều trị nhiều loại tình trạng sức khỏe khác nhau. Bản thân hà thủ ô là một loại cây nho.

Sau khi thu hoạch, lá, rễ, củ được tách ra và kết hợp với các nguyên liệu khác để tạo ra nhiều bài thuốc chữa các loại bệnh khác nhau.

Hà thủ ô có tác dụng gì?

Để đi đến kết luận trong khoảng thời gian uống hà thủ ô cần kiêng gì thì trước hết chúng ta nên tìm hiểu thêm về những tác dụng mà vị thuốc này đem đến cho cơ thể.

Nhuận tràng

Hà thủ ô có các thành phần anthranoid giúp làm tăng nhu động ruột, nhờ đó làm xúc tiến khả năng tiêu hóa của dạ dày và ruột. Vì vậy, vị thuốc này được sử dụng trong trường hợp tiêu hóa kém, bệnh táo bón kéo dài.

Bổ can thận

Hà thủ ô là vị thuốc được dùng trong các trường hợp can thận, âm hư, liệt dương, bệnh tiểu đường, yếu gân cốt, tăng mỡ máu và nhất là những người vừa tăng cholesterol, vừa tăng đường huyết.

Tác dụng bổ thần kinh

Chất lexitin có trong hà thủ ô có tác dụng làm cường tim ếch cô lập, giúp tạo hồng cầu tốt hơn. Các trường hợp như da xanh, thiếu máu, gầy còm hay phụ nữ khí hư bạch đới, kinh nguyệt không đều…, cũng có thể sử dụng phương thuốc hà thủ ô để điều trị.

Người uống hà thủ ô cần kiêng gì để không bị phản tác dụng? Gừng, tỏi, hành và các sản phẩm chế biến từ các gia vị này

Gừng, tỏi và hành đều là gia vị quen thuộc trong bữa cơm của mỗi gia đình. Trong một số bệnh lý, các loại gia vị này còn góp phần giảm hiệu quả các triệu chứng bệnh. Tuy nhiên, đây lại là những gia vị được bác sĩ khuyến cáo không nên sử dụng trong khi đang dùng thuốc hà thủ ô.

Hành, gừng, tỏi có khả năng làm ấm người rất tốt vì chứa nhiều tinh dầu cay nóng. Vậy nhưng ưu điểm này lại ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng bổ huyết của hà thủ ô. Vì thảo dược này tác động vào hậu tạng can thận theo khuynh hướng đi vào trong nhưng các loại gia vị lại có xu hướng tác động đi ra ngoài do đó dẫn đến tình trạng khắc nhau và tổn hại cho cơ thể.

Uống hà thủ ô cần kiêng cá không vảy, huyết động vật

Những người đang uống hà thủ đô cần kiêng các loại huyết động vật như tiết vịt, tiết lợn, tiết gà, các loại cá da trơn… Mặc dù chưa có nhiều cơ sở khoa học chứng minh được rằng trong khoảng thời gian sử dụng hà thủ ô thì các thực phẩm sẽ gây hại. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm dân gian thì khi dùng chung hiệu quả thuốc sẽ bị thuyên giảm nên để đảm bảo hà thủ ô phát huy hiệu quả tốt nhất thì người bệnh vẫn nên kiêng các thực phẩm này.

Uống hà thủ ô kiêng củ cải để tốt cho cơ thể

Vì củ cải là thực phẩm lợi tiểu nên khi sử dụng có thể khiến hệ bài tiết hoạt động nhanh hơn so với quy trình bình thường. Nếu sử dụng củ cải khi uống hà thủ ô thì sẽ làm thuốc nhanh bị đào thải ra khỏi cơ thể mà chưa kịp phát huy tác dụng. Do đó, để đảm bảo hấp thu thuốc một cách tốt nhất thì người bệnh cần kiêng hoặc hạn chế sử dụng củ cải.

Sử dụng củ cải khi uống hà thủ ô thì sẽ làm thuốc nhanh bị đào thải ra khỏi cơ thể mà chưa kịp phát huy tác dụng

Sử dụng củ cải khi uống hà thủ ô thì sẽ làm thuốc nhanh bị đào thải ra khỏi cơ thể mà chưa kịp phát huy tác dụng

Hạn chế sử dụng chất kích thích

Không chỉ khi dùng hà thủ ô, mà khi dùng thuốc điều trị bất kỳ bệnh lý nào thì bạn cũng cần phải kiêng sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu, bia…, bởi các chất này có thể làm giảm tác dụng thuốc và làm gia tăng triệu chứng bệnh. Bên cạnh đó, việc thường xuyên sử dụng các chất kích thích sẽ gây ra các bệnh lý nguy hiểm trong cơ thể.

Tùy theo hoàn cảnh, thể trạng mỗi người mà bạn có thể tận dụng tác dụng của hà thủ ô để điều trị và cải thiện sức khỏe bản thân.

Thuý Nguyễn

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể.

Bị Sẹo Kiêng Ăn Gì? Không Nên Ăn Gì Để Tránh Để Lại Sẹo?

Bị sẹo kiêng ăn gì?

Sau những vết thương hở từ tai nạn hay một cuộc phẫu thuật nếu bạn không biết cách chăm sóc, giữ gìn. Thì rất có thể sẽ để lại những vết sẹo lồi, sẹo lõm trông rất mất thẩm mỹ. Để trả lời cho câu hỏi bị sẹo kiêng ăn gì, đừng bỏ qua các thông tin hữu ích sau:

Kiêng ăn gì để không bị sẹo lồi?

Kiêng ăn rau muống

Rau muống luôn là một loại thực phẩm quen thuộc, bởi giá thành rẻ, dễ chế biến và rau muống cũng rất ngon. Thế nhưng rau muống lại được xếp vào danh sách các thực phẩm có thể để lại sẹo sau vết thương đấy.

Theo quan điểm y học dân gian, rau muống có tính hàn, gây sẹo lồi. Trong khoa học người ta nghiên cứu ra rằng, rau muống có tác dụng kích thích các tế bào da tăng sinh collagen mới. Đồng nghĩa với việc lượng da thừa bị đùn lên và tạo thành vết sẹo lồi xấu xí.

Kiêng ăn thịt gà

Thịt gà cũng là một món ăn bổ dưỡng, phổ biến trong các nhóm thực phẩm hằng ngày. Thế nhưng, trong thịt gà lại có tính nóng, nếu vết thương chưa lành hẳn. Có thể gây ra hiện tượng sưng, mưng mủ. Làm vết thương rất lâu lành và còn dễ bị viêm nhiễm.

Các vết thương hở nếu không được chăm sóc đúng cách. cộng với việc không kiêng khem loại thực phẩm này. Hậu quả là sẽ để lại những vết sẹo lồi với kích cỡ khác nhau. Nếu bạn đang thắc mắc không biết bị sẹo kiêng ăn gì thì thịt gà chính là một trong những câu trả lời đấy.

Hơn nữa, ăn thịt gà cũng rất khó tiêu, sẽ không hoàn toàn phù hợp cho người đang trong giai đoạn bình phục sau sang chấn hoặc sau phẫu thuật.

Kiêng ăn thịt bò

Cũng như thịt gà, thịt bò cũng là một loại thực phẩm có nhiều chất dinh dưỡng, ngoài ra còn rất nhiều chất sắt tốt cho máu. Thế nhưng thịt bò lại có thể làm xáo trộn các mô sợi collagen trong da, kích thích sản sinh nhanh chóng collagen. Làm đùn lên nhiều tế bào da thừa, gây nên các vết sẹo lồi khó coi.

Kiêng ăn hải sản và thực phẩm có tính tanh

Tuyệt đối không nên ăn hải sản trong quá trình liền miệng vết thương vì trong nhóm thực phẩm này rất giàu protein và chất dinh dưỡng. Những dưỡng chất này giúp cơ thể sản sinh nhiều hơn các mô sợi collagen, làm nhiều tế bào da bị dư ra và hình thành sẹo lồi.

Hơn nữa, hải sản có tính hàn có thể sẽ làm bạn bị dị ứng khi ăn chúng. Khi vết thương chưa lành, có thể sẽ khiến bề mặt vết thương bị ngứa, mưng mủ và lâu lành hơn.

Đồ nếp

Các thực phẩm được chế biến từ gạo nếp đều có tính nóng. Khi vết thương của bạn còn chưa lành, các thực phẩm này sẽ làm viêm mủ, sưng nề. Vết thương cũng trở nên khó liền hơn và hình thành sẹo lồi trên bề mặt.

Người bị sẹo thâm nên kiêng ăn gì?

Cũng giống như sẹo lồi, những vết sẹo thâm được hình thành sau tai nạn, bỏng hoặc từ mụn mủ luôn làm bạn bị mất tự tin. Những vết sẹo này thường rất dễ bị lộ và cũng rất khó điều trị. Thế nên để hạn chế việc hình thành sẹo thâm, thì ngay từ khi còn là vết thương hở. Bạn nên kiêng hoàn toàn những thực phẩm đã đề cập ở phần trên. Ngoài ra, các bác sĩ cũng khuyên rằng nên kiêng hoàn toàn các thực phẩm như: rau muống, thịt bò, nước tương, thịt chó, rau ngót và rau dền để tránh để lại sẹo thâm.

Người bị sẹo rỗ nên kiêng ăn gì?

Đây chính là hệ quả thường thấy nhất của da bị mụn. Đây là kết quả của việc da tổng hợp không đầy đủ collagen cần trong quá trình làm liền vết thương. Để tránh trình trạng này và trả lời câu hỏi bị sẹo kiêng ăn gì, bạn hãy chủ động tránh 1 số món ăn như sau:

Kiêng ăn trứng

Tính chất tanh có trong trứng chính là nguyên nhân chính gây nên các vết sẹo rỗ nếu bạn không chú ý chăm sóc và kiêng khem. Hơn nữa lòng đỏ trứng còn làm miệng vết thương lâu liền. Dễ làm tăng các hắc sắc tố melanin làm da không đều màu và hình thành các vết sẹo rỗ thâm.

Nước mắm

Mặc dù đây là một loại gia vị thường ngày hết sức quen thuộc với mỗi chúng ta. Thế nhưng chất đạm có trong nước mắm có thể làm lớp da non bị ngứa. Các mô sợi collagen hình thành da mới khó tập trung để làm đầy các hố sẹo. Vì vậy, khi có cơ địa sẹo rỗ, sẹo lõm, bạn nên tránh hoàn toàn nước mắm trong chế biến nêm nếm. Ít nhất là trong suốt quá trình liền miệng vết thương. Thay vì sử dụng nước mắm, bạn có thể thay bằng muối và một lượng nhỏ bột nêm.

Các loại thịt đỏ

Trong các loại thịt này đa phần chứa rất nhiều đạm, có thể khiến các sợi collagen hoạt động không đều và không tập trung. Sẽ có vùng dư thừa tế bào da nhưng lại có vùng thiếu hụt dẫn đến sẹo lồi và sẹo rỗ. Tốt nhất bạn hãy nên kiêng khem hoàn toàn các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt dê. Tuy nhiên, thịt heo được xem là lành tính hơn và bạn hoàn toàn có thể sử dụng thịt heo thay cho các loại thịt đỏ khác.

Kiêng ăn gì khi có vết thương hở? Thịt chó

Đây là thực phẩm bạn nên kiêng tuyệt đối cho đến khi vết thương lành hẳn. Vì thịt chó chứa hàm lượng đạm cao có thể khiến vết thương hở để lại sẹo lồi.

Thịt bò

Thịt bò là loại thịt đỏ có thể khiến vết thương hở bị thâm tím, sậm màu, ăn lâu ngày nó sẽ khiến vết thương để lại sẹo thâm rất mất thẩm mỹ.

Rau muống

Như đã đề cập ở nội dung trên thì rau muống là thực phẩm rất dễ để lại sẹo lồi, sẹo thâm cho vết thương. Do đó, các món ăn từ thực phẩm này bạn không nên ăn.

Các thực phẩm có hàm lượng đường cao

Trong quá trình phục hồi vết thương, da sẽ trải qua giai đoạn nguyên bào sợi và tái tạo các tế bào da mới. Nhưng các thực phẩm chứa hàm lượng đường cao như đường, lại là thực phẩm có tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành collagen ở tầng biểu bì. Do đó nếu bổ sung đường trong khoảng thời gian này sẽ khiến cho vết thương lâu lành hơn.

Thịt gà

Thịt gà có thể khiến vết thương lâu phục hồi, đóng vảy, đồng thời còn tăng nguy cơ bị kích ứng và mẩn ngứa.

Hải sản

Những thực phẩm chế biến từ hải sản thường sẽ có mùi tanh làm cho vết thương hở dễ bị ngứa, khó chịu, thậm chí mưng mủ. Do đó, bạn nên kiêng những món ăn làm từ hải sản.

Các món ăn từ nếp

Gạo nếp có đặc tính nóng dễ khiến vết thương hở bị sưng, mưng mủ, sưng viêm. Bên cạnh đó, các món ăn làm từ nếp nếu ăn nhiều trong quá trình hồi phục vết thương cũng có thể gây ra sẹo lồi. Vì thế bạn nên kiêng các món ăn như xôi, bánh chưng, bánh tét, chè nếp,…

Ngoài ra, những thực phẩm trên thì bạn còn nên kiêng các món khác như trứng, gừng, sữa tách kem, thịt hun khói để tránh để lại sẹo lồi, sẹo thâm, sẹo rỗ.

Bị sẹo nên ăn gì để cải thiện tình trạng sẹo?

Ngoài kiêng ăn một số thực phẩm nêu trên thì khi bị sẹo bạn còn nên bổ sung cho cơ thể những thực phẩm hỗ trợ lấp đầy sẹo. Cụ thể như:

Bổ sung thực phẩm có chứa nhiều sắc

Sắt là một trong những nguyên tố giúp sản sinh huyết sắc tố rất cần thiết cho quá trình vết thương lành sẹo và phục hồi những vùng da bị tổn thương. Cụ thể một số thực phẩm chứa nhiều sắt như: đậu phụ, các loại hạt họ đậu, thịt lợn, gan heo, rau bina, hạt bí ngô, bông cải xanh,…

Tăng cường ăn những món chứa nhiều Vitamin C

Vitamin C là một trong những thành phần dinh dưỡng có tác dụng thúc đẩy quá trình tăng sinh collagen và elastin giúp bù đắp những tế bào da bị thiếu hụt, hư tổn, rách và lấp đầy sẹo rỗ.

Đồng thời, các thực phẩm nhiều Vitamin C còn làm vết thương phục hồi nhanh hơn, đẩy lùi sắc tố melanin giúp da sáng màu, mờ thâm sẹo. Ngoài ra, khi có vết thương hở thì việc bổ sung nhiều thực phẩm chứa nhiều Vitamin C sẽ giúp hạn chế được sự hình thành của sẹo thâm, sẹo lồi. Các thực phẩm có chứa nhiều Vitamin C cụ thể như cam, bưởi, quýt, ổi, kiwi, ớt chuông, rau cải xanh, rau chân vịt,…

Ăn những thực phẩm chứa nhiều Vitamin E

Vitamin E là một chất chống oxy hóa, không chỉ giúp da làm chậm quá trình lão hóa mà còn làm mờ sẹo thâm, ngăn ngừa sẹo lồi rất hiệu quả. Do đó, khi đang có vết thương hở, hoặc bị sẹo bạn nên bổ sung các thực phẩm chứa nhiều Vitamin E để xóa mờ thâm sẹo, phục hồi vết thương nhanh chóng hay ngăn ngừa sẹo thâm.

Cụ thể những thực phẩm chứa nhiều Vitamin E như: quả bơ, bông cải xanh, quả đu đủ, dầu dừa, hạt hướng dương, hạt hạnh nhân, rau chân vịt, bí đỏ, kiwi,…

Tăng cường bổ sung thực phẩm chứa kẽm, selen

Các thực phẩm chứa kẽm như ngũ cốc, các loại đậu( đậu xanh, đậu nành, đậu đỏ,…), các loại hạt( hạt bí, hạt vừng, hạt lanh,…), sữa, socola đen,…Chúng có tác dụng thúc đẩy quá trình làm vết thương diễn ra nhanh hơn, tăng cường hệ miễn dịch chống vi khuẩn xâm nhập, đồng thời chúng còn giúp hỗ trợ lấp đầy sẹo.

Điều trị sẹo như thế nào cho hiệu quả?

Thực tế, sẹo được xem là những tổn thương trên da có tính vĩnh viễn. Cũng chính vì vậy, việc điều trị sẹo được xem là khá khó khăn. Những biện pháp dân gian như dùng các nguyên liệu thiên nhiên để bôi lên vết sẹo. Đắp mặt nạ hoặc tự mua kem trị sẹo để làm mờ sẹo tại nhà thường không có hiệu quả nhanh chóng như mong đợi. Ngược lại, nếu thực hiện sai cách, bạn sẽ có nguy cơ cao tự gây kích ứng cho mình.

Để có thể điều trị dứt điểm được khiếm khuyết do sẹo có trên cơ thể. Ngoài câu trả lời cho câu hỏi bị sẹo kiêng ăn gì thì giải pháp tối ưu nhất bạn nên thực hiện là đến các trung tâm y tế hay cơ sở thẩm mỹ. Tại đây, bạn sẽ được các bác sĩ chuyên khoa kiểm tra tình trạng da. Từ đó đưa ra những tư vấn và liệu trình điều trị chính xác cho làn da của bạn.

Nếu bạn đang cảm thấy khó chịu, mất tự tin với những vết sẹo do mụn, sẹo rỗ,… trên mặt. Seoul Spa sẽ bật mí cho bạn giải pháp trị sẹo an toàn, hiệu quả: kỹ thuật PRP 4.0. Sử dụng công nghệ tiên tiến thông qua đầu kim nano siêu nhỏ. Kỹ thuật này sẽ tác động vào vùng da bị sẹo, sau đó kích thích tăng sinh collagen. Từ đó làm đầy da và hỗ trợ vào quá trình giúp vùng bị sẹo trở nên mịn màng.

Những ưu điểm nổi trội của dịch vụ phi kim PRP 4.0 tại Seoul Spa:

Phác đồ điều trị cụ thể và riêng biệt, phù hợp với tình trạng sẹo.

Đầu kim có kích thước siêu nhỏ, tác động theo góc thẳng 90 độ trên da.

Không xâm lấn sâu vào dưới da, hạn chế tối đa tổn thương cho vùng thượng bì.

Lực tác động ổn định và đều đặn, mang đến hiệu quả trị sẹo tối ưu.

Giúp làn da hồi phục nhanh chóng, sáng da, căng mịn và đều màu thông qua các dưỡng chất từ huyết thanh tự thân giàu tiểu cầu.

Tác động tích cực vào việc làm mờ các khiếm khuyết khác trên da như tình trạng nám, tàn nhang hay các vùng da không đều màu.

Bạn có thể liên hệ cho Seoul Spa theo 2 số hotline 1900 6947 – 0938 453 123 để được tư vấn miễn phí và tận tình nhất.

Để lại số điện thoại để được các chuyên gia hàng đầu tư vấn cho bạn!

Có thể thấy, việc bị sẹo vì nhiều nguyên nhân khác nhau là không thể tránh khỏi trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, nếu bạn biết lưu ý tìm hiểu vấn đề bị sẹo kiêng ăn gì. Cũng như lựa chọn cho mình liệu trình điều trị sẹo phù hợp nhất. Bạn sẽ có thể lấy lại được vẻ đẹp vốn có của mình một cách nhanh chóng.

Vitamin B12 Là Gì? Tác Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ, Thực Phẩm Giàu Vitamin B12

Vitamin B12 là gì?

Vitamin B12 hay còn gọi là cobalamin, là một loại vitamin tan trong nước.

Vitamin B12 giúp tạo hồng cầu, phòng ngừa thiếu máu

Vitamin B12 giúp tạo hồng cầu

Vitamin B12 đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp cơ thể sản xuất các tế bào hồng cầu. Thiếu vitamin B12 gây ra giảm sự hình thành tế bào hồng cầu.

Các tế bào hồng cầu khỏe mạnh có hình tròn và nhỏ, khi thiếu vitamin B12 chúng trở nên lớn hơn và thường có hình bầu dục. Do hình dạng lớn hơn và bất thường này, các tế bào hồng cầu không thể di chuyển từ tủy xương vào máu với tốc độ thích hợp, gây ra bệnh thiếu máu nguyên bào khổng lồ (thiếu máu hồng cầu to).

Khi bị thiếu máu, cơ thể bạn không có đủ tế bào hồng cầu để vận chuyển oxy đến các cơ quan gây ra các triệu chứng như mệt mỏi và suy nhược.

Vitamin B12 tốt cho thai nhi, ngăn ngừa các dị tật bẩm sinh

Vitamin B12 ngăn ngừa dị tật bẩm sinh

Phụ nữ mang thai cần có mức vitamin B12 đầy đủ, đây là yếu tố quan trọng để thai nhi phát triển khỏe mạnh.

Các nghiên cứu chỉ ra rằng não và hệ thần kinh của thai nhi cần có đủ lượng vitamin B12 từ mẹ để phát triển bình thường. Nghiên cứu cho thấy rằng những phụ nữ mang thai có mức vitamin B12 thấp hơn 250 mg/dL có nguy cơ sinh con bị dị tật bẩm sinh cao gấp ba lần so với những người cung cấp đủ hàm lượng B12. [1]

Thiếu vitamin B12 trong giai đoạn đầu của thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh, chẳng hạn như dị tật ống thần kinh. Hơn nữa, sự thiếu hụt vitamin B12 của người mẹ có thể góp phần tăng nguy cơ sinh non hoặc sẩy thai.

Vitamin B12 giúp não bộ hoạt động bình thường

Vitamin B12 cần cho các tế bào thần kinh

Vitamin B12 đóng một vai trò trong việc ngăn ngừa chứng teo não, tức là vấn đề mất các tế bào thần kinh trong não thường dẫn đến các chứng mất trí nhớ hoặc sa sút trí tuệ.

Nghiên cứu cho thấy rằng, thiếu vitamin B12 có thể làm cho trí nhớ kém. Kết quả là, khi bổ sung vitamin B12 có thể cải thiện trí nhớ và chức năng nhận thức. [2].

Vitamin B12 giúp xương chắc khỏe, ngừa loãng xương

Vitamin B12 phòng ngừa loãng xương

Duy trì mức vitamin B12 đầy đủ có thể giúp xương chắc khỏe, phòng ngừa các bệnh về xương như loãng xương, nhuyễn xương,…

Một nghiên cứu ở hơn 2.500 người trưởng thành cho thấy những người bị thiếu vitamin B12 có mật độ khoáng xương thấp hơn bình thường. Xương với mật độ khoáng chất thấp dẫn đến tăng nguy cơ loãng xương và dễ gãy xương. [3]

Vitamin B12 tốt cho mắt, giảm thoái hóa điểm vàng

Vitamin B12 giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng

Thoái hóa điểm vàng là một bệnh về mắt ảnh hưởng đến thị lực. Duy trì đủ lượng vitamin B12 có thể giúp ngăn ngừa nguy cơ thoái hóa điểm vàng do tuổi tác.

Vitamin B12 phòng ngừa và điều trị trầm cảm

Vitamin B12 giúp phòng ngừa trầm cảm

Vitamin B12 giúp tổng hợp và chuyển hóa serotonin, chất có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh tâm trạng con người. Do đó, thiếu hụt vitamin B12 có thể dẫn đến giảm sản xuất serotonin, khiến tâm trạng chán nản.

Một nghiên cứu ở những người bị trầm cảm và có mức vitamin B12 thấp cho thấy rằng những người dùng kết hợp cả thuốc chống trầm cảm và vitamin B12 có nhiều khả năng cải thiện các triệu chứng trầm cảm hơn so với những người chỉ điều trị bằng thuốc chống trầm cảm. [4]

Vitamin B12 có nhiều trong thực phẩm, bổ sung qua thực phẩm có thể đảm bảo được đầy đủ lượng vitamin B12 mà cơ thể cần.

Tuy nhiên, có một số trường hợp có thể thiếu hụt vitamin B12 như người ăn chay trường, người gặp vấn đề trong hấp thụ vitamin B12,…Đối với những trường hợp này có thể bổ sung vitamin B12 bằng đường uống hoặc dùng đường tiêm với trường hợp thiếu hụt nặng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều lượng vitamin B12 cần bổ sung hàng ngày tùy thuộc theo độ tuổi.

Lượng vitamin B12 được khuyến nghị hàng ngày cho người lớn là 2,4 microgam.

Đối với trẻ em lượng vitamin B12 hàng ngày sẽ thấp hơn, còn đối với phụ nữa mang thai và cho con bú nhu cầu vitamin B12 sẽ cao hơn.

Vitamin B12 là vitamin tan trong nước nên khá an toàn khi ở liều cao. Do đó, không có mức tiêu thụ trên có thể chấp nhận (UL) được thiết lập cho vitamin B12. UL được coi là lượng tối đa của một chất có thể được sử dụng một cách an toàn mà không có tác dụng phụ.

Advertisement

Dùng liều cao vitamin B12 có thể gây mụn trứng cá

Vitamin B12 khá an toàn, khi sử dụng ở liều lượng bình thường, rất hiếm khi xảy ra tác dụng phụ. Các tác dụng phụ của vitamin B12xảy rakhi sử dụng với liều lượng quá cao như:

– Các bệnh về da, chẳng hạn như mụn trứng cá và viêm da (phát ban)

– Dùng liều vitamin B trên 1.000mcg cũng dễ dẫn đến các biến cố mạch máu ở những người bị bệnh thận

– Nồng độ vitamin B12 trong máu cực caoở phụ nữ mang thai có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tự kỷ ở trẻ sau này.

– Các phản ứng dị ứng với các chất bổ sung vitamin B12 rất hiếm gặp, một số trường hợp dị ứng đã được báo cáo và có thể gây ra các triệu chứng như sưng, ngứa da và sốc phản vệ.

Thực phẩm giàu vitamin B12

Vitamin B12 chủ yếu được tìm thấy trong các sản phẩm động vật, đặc biệt là thịt và các sản phẩm từ sữa. Một số loại thực phẩm giàu vitamin B12 có thể kể đến như:

– Gan động vật

– Các loại thịt: Thị bò, thịt heo,…

– Các loại cá: Cá mòi, cá hồi, cá ngừ

– Động vật có vỏ: ngao, tôm

– Trứng

– Sữa và các sản phẩm từ sữa như bơ, phô mai,..

– Ngũ cốc

Nguồn: Healthline, Web MD

Nguồn tham khảo

Maternal Vitamin B12 Status and Risk of Neural Tube Defects in a Population With High Neural Tube Defect Prevalence and No Folic Acid Fortification

Vitamin B-12 concentration, memory performance, and hippocampal structure in patients with mild cognitive impairment

Low plasma vitamin B12 is associated with lower BMD: the Framingham Osteoporosis Study

Vitamin B12 Supplementation in Treating Major Depressive Disorder: A Randomized Controlled Trial

Canxi Nano Là Gì?Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ Khi Sử Dụng

Canxi nano có thể hấp thu tốt vào máu tốt hơn canxi thông thường

Canxi nano là một dạng canxi được sản xuất theo công nghệ nano. Công nghệ nano tiên tiến này khiến các phân tử canxi nhỏ hơn, thậm chí là siêu nhỏ (nhỏ hơn 60nm) để can xi có thể hấp thu tốt vào máu mà không bị lắng đọng nhiều tại cơ thể, ít gây sỏi thận, táo bón, rối loạn tiêu hóa. Khả năng hấp thu vào máu tốt sẽ giảm đi hàm lượng canxi cần cung cấp cho cơ thể, khiến canxi trở nên ít bị lắng đọng hơn.

Canxi nano với kích thước siêu nhỏ, sẽ được hấp thu nhanh chóng vào cơ thể, giúp cơ thể có lượng canxi cần thiết để sớm phát huy tác dụng, đảm bảo chức năng xương khớp, giúp cơ thể phát triển toàn diện, đặc biệt là trẻ nhỏ, những người có nhu cầu canxi cao như người già, phụ nữ có thai.

Một nghiên cứu ở chuột đã chứng minh được rằng dạng nano của canxi carbonate và canxi citrate có sinh khả dụng (nồng độ thuốc trong máu ở dạng có hoạt tính) cao hơn là dạng micro của chúng [1].

Canxi nano giúp điều trị lượng canxi trong máu thấp

Canxi nano giúp điều trị lượng canxi trong máu thấp

Lượng canxi trong máu thấp hay là hạ canxi huyết có triệu chứng ở người lớn là co thắt cơ, vọp bẻ, rối loạn cảm giác ở tay, chân, rối loạn nhịp tim, đau thắt bụng, trầm cảm; còn ở trẻ em có triệu chứng là ngủ gà, run, co giật, bỏ bú, bỏ ăn, tăng phản xạ gân xương. Nguyên nhân gây hạ canxi huyết là do suy tuyến cận giáp, giả suy tuyến cận giáp, thiếu hụt và phụ thuộc vitamin D, bệnh thận.

Một tài liệu đã đưa ra cách xử trí khi hạ canxi huyết đó là bổ sung canxi (có thể thêm vitamin D) bằng đường uống để điều trị hạ canxi huyết mãn tính. Còn khi bị hạ canxi huyết cấp tính thì tiêm truyền tĩnh mạch canxi hữu hiệu hơn để điều trị hoặc giảm thiểu các triệu chứng [2].

Canxi nano giúp điều trị loãng xương

Canxi nano giúp điều trị loãng xương

Loãng xương là tình trạng khiến xương dần mỏng và yếu đi, khiến chúng ta có nguy cơ gãy xương cao. Loãng xương có thể ảnh hưởng đến toàn bộ xương trong cơ thể nhưng xương cột sống, xương hông và cổ tay bị ảnh hưởng nhiều nhất, có nhiều khả năng bị gãy nhất. Đặc biệt là ở người lớn tuổi, khi bị gãy xương hông khá là nguy hiểm. Việc phải nằm yên trong một thời gian dài để chữa trị có thể hình thành cục máu đông hoặc viêm phổi, những biến chứng nguy hiểm ở tuổi này.

Bổ sung canxi nano để giúp ngăn ngừa gãy xương ở những người bị loãng xương. Một bài phân tích tổng hợp các nghiên cứu cho thấy bổ sung canxi và vitamin D làm giảm 15% nguy cơ gãy xương. Tình trạng mất xương ở phụ nữ trên 40 tuổi có thể được giảm bằng cách bổ sung canxi nano [3].

Canxi nano giúp điều trị còi xương ở trẻ

Canxi nano giúp điều trị còi xương ở trẻ

Còi xương là một vấn đề đang được cả thế giới quan tâm vì tỷ lệ còi xương do dinh dưỡng đang gia tăng trở lại, đa phần trẻ sinh non trẻ có da sẫm màu đặc biệt có nguy cơ mắc bệnh. Triệu chứng của bệnh thường là trẻ dễ bị giật mình, quấy khóc, đổ nhiều mồ hôi lúc ngủ, răng mọc chậm, táo bón, chậm phát triển, chân vòng kiềng…

Bổ sung canxi nano và vitamin D có thể giúp điều trị còi xương, giúp răng, xương phát triển, hoặc có thể bổ sung từ chế độ ăn uống đầy đủ canxi và vitamin D.

Canxi nano giúp làm giảm các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt

Canxi nano giúp làm giảm các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt

Theo WebMD, phụ nữ tiêu thụ trung bình 1283mg canxi một ngày từ thực phẩm dường như có nguy cơ mắc hội chứng tiền kinh nguyệt thấp hơn khoảng 30% so với những phụ nữ tiêu thụ trung bình 529mg canxi một ngày

Canxi nano giúp hỗ trợ làm giảm huyết áp

Một số sản phẩm chứa canxi giúp bé phát triển chiều cao tại Nhà thuốc An Khang

Advertisement

Hộp 30 ống x 5ml

Hộp 20 ống x 10ml

/Hộp

100.000₫-10%

-10%

Hộp 20 gói x 2g

Hộp 2 vỉ x 10 viên

Chai 200ml

Chai 200ml

Quà 50.000₫

Hộp 20 ống x 5ml

Liều dùng canxi nano hàng ngày tùy thuộc vào từng độ tuổi và những vấn đề khác nhau

Liều dùng canxi nano hàng ngày tùy thuộc vào từng độ tuổi và tuỳ nhu cầu khác nhau. Thanh thiếu niên sẽ cần lượng canxi nhiều hơn người trưởng thành, người lớn tuổi cũng nên bổ sung canxi để tránh bị gãy xương do loãng xương, phụ nữ sau mãn kinh nên bổ sung lượng canxi nhiều hơn để ngăn ngừa loãng xương do nồng độ estrogen thấp trong thời kỳ mãn kinh sẽ làm giảm trọng lượng của xương.

Theo một đánh giá năm 2007 về liều lượng và hình thức canxi, được công bố trên tạp chí Nutrition in Clinical Practice, cơ thể bạn chỉ có thể hấp thụ khoảng 500mg canxi mỗi lần. Vì thế hãy chia nhỏ liều dùng hàng ngày của bạn và uống 2-3 lần mỗi ngày để hấp thu tối đa.

– Trẻ em từ 0 đến 6 tháng: 200mg mỗi ngày

– Trẻ em từ 7 tháng đến 1 tuổi: 260mg

– Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi: 700mg

– Trẻ em từ 4 đến 8 tuổi: 1.000mg

– Trẻ em từ 9 đến 18 tuổi: 1.300mg

– Phụ nữ từ 19 đến 50 tuổi và nam giới từ 19 đến 70 tuổi: 1.000mg

– Phụ nữ từ 51 tuổi trở lên và đàn ông từ 71 tuổi trở lên: 1.200mg

– Phụ nữ có thai và cho con bú dưới 19 tuổi: 1.300mg

– Phụ nữ có thai và cho con bú trên 19 tuổi: 1.000mg

Đối với một số người sẽ có một tác dụng phụ trên đường tiêu hóa

Canxi nano khá an toàn khi sử dụng với liều lượng hợp lý. Tuy nhiên đối với một số người sẽ có một tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như ợ hơi, đầy bụng. Khi sử dụng với hàm lượng lớn hơn 2000mg/ngày có thể gây sỏi thận, suy thận…

Nguồn: WebMD, Everydayhealthy

Nguồn tham khảo

Effects of nano calcium carbonate and nano calcium citrate on toxicity in ICR mice and on bone mineral density in an ovariectomized mice model

Diagnosis and management of hypocalcemia

Calcium plus vitamin D supplementation and risk of fractures: an updated meta-analysis from the National Osteoporosis Foundation

A systematic review of the role of vitamin D and calcium in premenstrual syndrome

Mechanisms Involved in the Relationship between Low Calcium Intake and High Blood Pressure

Đau Mắt Đỏ Cần Kiêng Gì, Ăn Gì Để Nhanh Khỏi Bệnh?

Đau mắt đỏ là tình trạng mắt bị nhiễm trùng do loại vi khuẩn có tên là Staphylococcus gây ra. Bên cạnh đó còn do các loại vi khuẩn khác như: Gonococci và Chlamydia cũng là nguyên nhân chính gây ra bệnh mắt đỏ.

Bệnh đau mắt đỏ rất dễ trở thành dịch vì loại bệnh này dễ lây qua đường hô hấp, nước bọt, dùng chung mắt kính hoặc khăn mặt,…

Bệnh đau mắt đỏ rất dễ để nhận biết nhanh chóng thông qua việc quan sát bằng mắt thường qua những dấu hiệu sau đây:

Đỏ mắt và ngứa rát;

Chảy nước mắt, ghèn bám dính chặt hai mi mắt khi vừa ngủ dậy.

Nhạy cảm với ánh sáng, dễ chói mắt;

Còn có một số hiện tượng kèm theo như: Sốt nhẹ, đau hàm, sưng amidan,…

Thực phẩm có tính nóng

Khi bị đau mắt đỏ, vùng mắt xung quanh đã nóng ran. Vậy nên cần hạn chế những loại thực phẩm có tính nóng như: Hành, tỏi, rau hẹ, ớt,… để giảm bớt tình trạng nóng rát.

Không nên ăn thực phẩm có mùi tanh

Khi sử dụng những loại thực phẩm có vị tanh như: Cá chép, tôm, mực, ốc,… Sẽ khiến tình trạng nhiễm trùng mắt càng trở nên nghiêm trọng và lâu phục hồi hơn.

Không nên ăn rau muống

Đối với những ai bị đau mắt đỏ nên hạn chế ăn rau muống để giảm tình trạng chảy ghèn quanh mắt, gây khó khăn khi vệ sinh mắt, làm kéo dài tình trạng bệnh ra

Không nên ăn mỡ động vật

Việc sử dụng mỡ động vật nhiều, khi đang bị đau mắt đỏ sẽ làm cho khả năng hồi phục bị chậm hơn bình thường do lượng mỡ trong máu tăng cao.

Không sử dụng chất kích thích

Việc sử dụng chất kích thích có chứa nicotin sẽ làm cho mắt điều tiết nhiều hơn so với bình thường gây nên hậu quả làm chậm quá trình phục hồi của mắt.

Theo bác sĩ Hoàng Cương – Bệnh viện Mắt Trung ương cho biết uống rượu bia khi đau mắt đỏ có thể gây chảy máu mắt rất nguy hiểm, do các mạch máu của cơ quan nội tạng bị giãn nở.

Tham khảo: Bị đau mắt đỏ bao lâu thì khỏi? Điều cần biết về viêm kết mạc

Cà rốt

Hàm lượng beta-carotene cao có trong cà rốt là một trong những loại thực phẩm tốt nhất cho mắt, hoạt chất sẽ chuyển hóa thành vitamin A, giúp cho võng mạc và các bộ phận khác của mắt khỏe mạnh hơn.

Rau xanh

Các loại rau xanh như cải lá xoăn, cải bó xôi, rau cải cầu vồng, rau cải rổ, bông cải xanh và bắp cải con có chứa nhiều chất chống oxy hóa carotenoid cung cấp hàm lượng lutein và zeaxanthin giúp mắt bạn điều tiết tốt và nhìn rõ hơn.

Ớt chuông cam

Kết hợp ớt chuông cam với các loại rau xanh khác trong một bữa ăn cung cấp cho bạn lượng lutein và zeaxanthin rất cao, giúp mắt bạn nhìn chi tiết và nhìn gần tốt hơn.

Lòng đỏ trứng

Mặc dù có lượng lutein và zeaxanthin thấp nhưng lòng đỏ trứng lại có chứa các hợp chất cần thiết cho sức khỏe như chất béo và chất đạm lành mạnh có lợi cho mắt của bạn hơn so với các thực phẩm giàu chất carotenoid khác.

Dầu cá

Theo một nghiên cứu đăng trên tạp chí Surgery Neurology, người có tình trạng đau mắt đỏ sử dụng dầu cá giàu omega-3 cải thiện đáng kể. Do trong dầu cá rất giàu omega-3 giúp giảm nguy cơ thoái hóa võng mạc mắt xuống 60%.

Chất chống oxy hóa astaxanthin

Cây lý chua đen

Cây lý chua đen có hàm lượng anthocyanin cao có thể giúp bạn cải thiện thị lực hoặc khả năng nhìn thấy các vật thể ở khoảng cách xa với bạn.

Quả việt quất

Hàm lượng cao anthocyanin trong việt quất rất khác với chiết xuất của chất này từ quả lý chua đen. Tuy nhiên nghiên cứu cho thấy anthocyanin từ quả việt quất có khả năng giúp bạn phòng chống tình trạng viêm ở mắt.

Hạn chế làm việc: Trong thời gian bị đau mắt, ban cần cho mắt được nghỉ ngơi, tránh làm việc và điều tiết quá nhiều với màn hình máy tính, điện thoại , hay TV,..

Giữ gìn vệ sinh mắt: Cần giữ vệ sinh tốt cho mắt, tránh đi đến nơi có nhiều khói bụi, nhỏ nước muối sinh lý thường xuyên và nên đeo kính râm để bảo vệ mắt lúc bị bệnh.

Đề phòng lây lan: Cần cách ly các vật dụng vệ sinh cá nhân của mình như khăn mặt để đề phòng lây lan cho các thành viên trong gia đình.

Chế độ ăn uống: Cần bổ sung chế độ ăn uống hợp lý các loại thực phẩm giàu vitamin A, C để tăng cường sức đề kháng, các chất chống oxy hóa, beta-carotene giúp mắt sáng và khỏe mạnh.

Bên trên là thông tin về nguyên nhân của bệnh đau mắt đỏ? Đau mắt đỏ kiêng ăn gì? mà 7-Dayslim muốn gửi đến bạn. Hy vọng rằng những thông tin này sẽ hữu ích cho bạn, giúp bạn bảo vệ được sức khỏe bản thân và gia đình.

Nguồn: Vinmec, báo Sức Khỏe & Đời Sống

7-Dayslim

Tác Dụng Phụ Khi Sử Dụng Nhụy Hoa Nghệ Tây

Đặc điểm nổi bật của nhụy hoa nghệ tây

Nhụy hoa nghệ tây là một loại gia vị đắt nhất trên thế giới, có thể dùng để chế biến tới hơn 100 món ăn khác nhau. Chúng đắt là bởi vì việc thu hoạch phải được thực hiện hoàn toàn thủ công. Để thu hoạch được 1kg nhụy hoa nghệ tây, bạn phải có 150.000 bông hoa và làm việc liên tục trong 400 giờ.

Nghệ hoa nhụy tây có rất nhiều vitamin như A, B, C, sắt, mangan và 150 hợp chất dễ bay hơi nên cực kỳ có nhiều tác dụng cho sức khỏe và sắc đẹp.

Một số công dụng nổi bật của nhụy hoa nghệ tây phải kể đến như là điều trị chứng trầm cảm, ngăn chặn sự hình thành tế bào ung thư, cực kỳ tốt cho tim mạch và thị lực, cải thiện hệ tiêu hóa, đẹp da,…

Hoa nhụy tây có tổng cộng 5 loại và có mức giá rất khác nhau, có thể lên đến 35.000USD/kg.

Tác dụng phụ khi sử dụng nhụy hoa nghệ tây

Bên cạnh các tác dụng làm đẹp của nhụy hoa nghệ tây đối với các chị em thì sử dụng nhụy hoa nghệ tây quá liều sẽ dễ dàng dẫn đến các tác dụng phụ khác.

Các tác dụng phụ thường gặp

Với hàm lượng dưỡng chất cao chứa trong nghệ tây nên khi sử dụng với liều lượng cao bạn có thể gặp một số tác dụng phụ như: đau đầu, lo âu, thường xuyên bị chóng mặt, da có những nốt dị ứng, ăn không ngon, khô miệng, đau dạ dày và sụt giảm cân.

Ngộ độc

Khi sử dụng nhụy hoa nghệ tây quá liều sẽ dễ dàng dẫn đến ngộ độc. Mức độ nguy hiểm sẽ phụ thuộc vào số lượng mà bạn đã tiêu thụ.

Ngộ độc mức độ nhẹ là khoảng 5gam/ngày hoặc 5gam/lần, bạn sẽ có những triệu chứng thường gặp như buồn nôn, chóng mặt, đi đại tiện thì ra máu. Nếu bạn không kiêng cử, tiếp tục sử dụng với liều lượng này thì sẽ bị vàng da, vàng mắt, các cơ quan nội tạng như gan và thận bị tổn thương.

Ngộ độc ở mức độ nặng là khi bạn sử dụng quá 20 gam/ ngày. Các hiện tượng sau sẽ lập tức xảy ra ở cơ thể bạn: tê buốt tay chân, ngứa tay chân, xuất huyết ở mi mắt, chảy máu mũi,… và có thể dẫn tới tử vong.

Đối với phụ nữ có thai

Với phụ nữ có thai, nếu sử dụng nhụy hoa nghệ tây không cẩn thận sẽ dễ bị co bóp tử cung, bụng đau dữ dội và có thể đối mặt với nguy cơ bị sinh non, sảy thai.

Làm thế nào để hạn chế những tác dụng phụ của nhụy hoa nghệ tây?

Chỉ nên sử dụng khoảng 15mg nhụy hoa nghệ tây một ngày, không nên vượt quá liều này.

Phụ nữ có thai, trẻ em tốt nhất không nên sử dụng nhụy hoa nghệ tây. Nếu có sử dụng thì nên hỏi ý kiến bác sĩ

Advertisement

Nếu đang mắc các bệnh như: huyết áp thấp, dị ứng với lúa mạch, rau dền, oliu cũng không nên sử dụng nhụy hoa nghệ tây.

Mặc dù nhuy hoa nghệ tây rất tốt cho tim mạch nhưng nếu bạn đang mắc bệnh tim mạch cũng không nên sử dụng.

Phía trên là những tác dụng phụ của nhụy hoa nghệ tây. Hy vọng bạn có thể hiểu rõ hơn để sử dụng nhụy hoa nghệ tây trong làm đẹp và bổ sung cho sức khoẻ được tốt nhất.

Cập nhật thông tin chi tiết về Uống Hà Thủ Ô Cần Kiêng Gì Để Tránh Tác Dụng Phụ? trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!