Xu Hướng 2/2024 # Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 19 (Có Đáp Án) Lịch Sử 12 Bài 19 Trắc Nghiệm # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 19 (Có Đáp Án) Lịch Sử 12 Bài 19 Trắc Nghiệm được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trắc nghiệm Sử 12 Bài 19

Câu 1. Mục tiêu bao trùm của công cuộc cải cách giáo dục năm 1950 ở Việt Nam là

A. thực hiện khẩu hiệu “Kháng chiến hóa văn hóa, văn hóa hóa kháng chiến”.

B. phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất.

C. đẩy lùi nạn thất học, mù chữ trong nhân dân.

D. đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng.

Đáp án: B

Câu 2. Năm 1951, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt được thống nhất thành

A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

B. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

C. Mặt trận Giải phóng miền Nam.

D. Mặt trận Liên Việt.

Đáp án: D

Câu 3. Đế quốc Mĩ bắt đầu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương từ khi nào?

A. Năm 1945

B. Năm 1946.

C. Năm 1949

D. Năm 1950.

Đáp án: D

A. Xây dựng thêm hệ thống đồn bốt ở Trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

B. Thiết lập vành đai trắng bao quanh Trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

C. Thiết lập hệ thống giao thông hào ở Trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

D. Tăng cường lực lượng quân viễn chinh ở Trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

Đáp án: B

Câu 5. Văn bản nào sau đây được kí kết giữa Mĩ với chính phủ Bảo Đại vào tháng 9-1951?

A. Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt-Mĩ.

B. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

C. Hiệp ước tương trợ Việt-Mĩ.

D. Hiệp định không xâm phạm lẫn nhau.

Đáp án: A

A. Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.

B. Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

C. Hội nghị đại biểu để thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào.

D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Đáp án: D

Câu 7. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi

A. Đảng Cộng sản Đông Dương.

B. Đảng Cộng sản Việt Nam.

C. Đảng Lao động Việt Nam.

D. Đảng Lao động Đông Dương.

Đáp án: C

Câu 8. Tháng 12-1950, Mĩ và Pháp đã kí kết

A. Hiệp ước hợp tác kinh tế Mĩ-Pháp.

B. Hiệp định không xâm phạm lẫn nhau.

C. Hiệp ước tương trợ Mĩ-Pháp.

D. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương .

Đáp án: D

Câu 9. Thực dân Pháp đã thực hiện kế hoạch nào sau đây ở Đông Dương vào cuối năm 1950?

A. Kế hoạch Nava.

B. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

C. Kế hoạch Rơve.

D. Kế hoạch Bôlae.

Đáp án: B

Bởi vì: Cuối năm 1950, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi ở Đông Dương với mong muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935).

B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951).

C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960).

D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).

Đáp án: B

Câu 11. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) của Pháp được xây dựng dựa trên cơ sở

A. viện trợ của Mĩ.

B. tiềm lực kinh tế Pháp.

C. nguỵ quân ngày càng lớn mạnh.

D. kinh nghiệm chỉ huy của Tátxinhi.

Đáp án: A

Bởi vì: Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) của Pháp được xây dựng dựa trên cơ sở viện trợ của Mĩ.

Câu 12. Mục tiêu chủ yếu của Pháp khi thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là

A. tiêu diệt nhanh chóng quân chủ lực của ta.

B. nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

C. củng cố cho chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương.

D. giữ vững thế chủ động của Pháp trên chiến trường Đông Dương.

Đáp án: B

Bởi vì: Mục tiêu chủ yếu của Pháp khi thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

Tham Khảo Thêm:

 

Soạn bài Về chính chúng ta – Kết nối tri thức 10 Ngữ văn lớp 10 trang 100 sách Kết nối tri thức tập 2

Câu 13. Tháng 12/1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương chủ yếu vì

A. muốn từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

B. muốn giúp Pháp rút ngắn cuộc chiến ở Đông Dương.

C. muốn mở rộng phạm vi ảnh hưởng của Mĩ ở Đông Dương.

D. muốn tăng cường sức mạnh cho mình ở Đông Dương.

Đáp án: A

Bởi vì: Tháng 12/1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương chủ yếu vì muốn từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

Câu 14. Nội dung nào không phản ánh đúng mục đích của Mĩ khi can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp?

A. Giúp Pháp kép dài cuộc chiến tranh.

B. Tìm cách để thay chân Pháp ở Đông Dương.

C. Tiêu diệt ảnh hưởng của Chủ nghĩa cộng sản ở Đông Nam Á.

D. Giúp Pháp giành thắng lợi trong trong danh dự.

Đáp án: D

Bởi vì: Mĩ can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp chủ yếu nhằm tìm cách thay thế Pháp ở Đông Dương, không phải là giúp Pháp giành thắng lợi trong trong danh dự.

Câu 15. Nhận định nào là đúng về kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi của thực dân Pháp?

A. Là kế hoạch quân sự phản ánh sự nỗ lực cao nhất của Pháp và Mĩ nhằm kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

B. Là kế hoạch quân sự đánh dấu sự lệ thuộc hoàn toàn của Pháp vào Mĩ để tiếp tục cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

C. Là kế hoạch phản ánh sự nỗ lực cao của Pháp dưới sự hỗ trợ tích cực của Mĩ nhằm kết thúc sớm cuộc chiến tranh.

D. Là kế hoạch quân sự phản ánh thế thua không gì cứu vãn nổi của Pháp trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

Đáp án: C

Bởi vì: Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi là kế hoạch phản ánh sự nỗ lực cao của Pháp dưới sự hỗ trợ tích cực của Mĩ nhằm kết thúc sớm cuộc chiến tranh.

Câu 16. Cuối năm 1950, tướng Pháp nào được cử làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương?

A. Lơ-cơ-léc.

B. Na-va.

C. Đờ-Lát đơ Tát-xi-nhi.

D. Đác-giăng-li-ơ.

Đáp án: C

Bởi vì: Cuối năm 1950, Đờ Lát-đơ Tát-xi-nhi được cử làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương và đã đề ra kế hoạch quân sự mang tên mình nhằm mục đích đưa cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương lên quy mô lớn.

Câu 17. Sự kiện đánh dấu Mĩ đã can thiệp sâu và từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương là

A. Pháp đề kế hoạch Rơ-ve dưới sự đồng ý của Mĩ (1949).

B. Mĩ chính thức công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp lập nên (1950).

C. Mĩ đặt phái đoàn cố vấn quân sự đặc biệt MAAG ở Việt Nam (1950).

D. Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (1950).

Đáp án: D

Bởi vì: Sự kiện đánh dấu Mĩ đã can thiệp sâu và từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương là Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (1950). Hiệp định này đánh dấu Mĩ từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

Câu 18. Viện trợ của Mĩ cho Pháp trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương năm 1954 chiếm bao nhiêu phần trăm ngân sách chiến phí?

A. 54%.

B. 73%.

C. 65% .

D. 60% .

Đáp án: B

Bởi vì: Viện trợ của Mĩ cho Pháp trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương năm 1954 là 555 tỉ phrăng, chiếm 73% ngân sách chiến phí.

Câu 19. Viện trợ của Mĩ cho Pháp trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương năm 1950 chiếm bao nhiêu phần trăm ngân sách chiến phí?

A. 19%.

B. 35%.

C. 73% .

D. 90% .

Đáp án: A

Bởi vì: Viện trợ của Mĩ cho Pháp trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương năm 1954 là 52 tỉ phrăng, chiếm 19% ngân sách chiến phí.

Câu 20. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II họp vào

A. tháng 2/1951, tại Chiêm Hóa – Tuyên Quang.

B. tháng 12/1951, tại Chiêm Hóa – Tuyên Quang.

C. tháng 12/1951, tại Vinh Hóa – Tuyên Quang.

D. tháng 2/1950, tại Chiêm Hóa – Tuyên Quang.

Đáp án: A

Bởi vì: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II họp vào tháng 2/1951, tại Chiêm Hóa – Tuyên Quang.

Câu 21.Báo Nhân dân trở thành cơ quan ngôn luận của Đảng vào thời gian nào?

A. Năm 1930

B. Năm 1931

C. Năm 1951

D. Năm 1952

Đáp án: C

Bởi vì: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) đã quyết định xuất bản báo Nhân dân làm cơ quan ngôn luận của Đảng.

Câu 22. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) đã quyết định

A. thành lập mặt trận giải phóng dân tộc riêng để lãnh đạo cuộc đấu tranh cách mạng ở mỗi nước Đông Dương.

B. thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào để đoàn kết nhân dân ba nước đấu tranh.

C. tách Đảng Cộng sản Đông Dương thành ba đảng riêng để chỉ đạo cách mạng ở mỗi nước Đông Dương.

D. xây dựng ở mỗi nước Đông Dương một Chính phủ riêng phù hợp với điều kiện của từng nước.

Đáp án: C

Bởi vì: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) đã quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương thành ba đảng riêng để chỉ đạo cách mạng ở mỗi nước Đông Dương.

Câu 23. Năm 1951, ai được bầu làm Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam?

A. Nguyễn Văn Cừ.

B. Hồ Chí Minh.

C. Trường Chinh.

D. Lê Duẩn.

Đáp án: C

Bởi vì: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai (2/1951), Trường Chinh được bầu làm Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 24. Mật trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam được thành lập dựa trên cơ sở hợp nhất hai tổ chức nào ?

A. Hội Liên Việt và Mặt trận Thống nhất dân tộc giải phóng Đông Dương.

B. Hội Liên Việt và Mặt trận Đông Dương độc lập đồng minh.

C. Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh.

D. Liên minh Việt – Miên – Lào và Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

Đáp án: C

Bởi vì: Mật trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam được thành lập dựa trên cơ sở hợp nhất hai tổ chức Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh.

Câu 25. Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất (1/5/1952) đã bầu được bao nhiêu anh hùng?

A. 5 anh hùng.

B. 6 anh hùng.

C. 7 anh hùng.

D. 8 anh hùng.

Đáp án: C

Bởi vì: Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất (1/5/1952) đã bầu được 7 anh hùng, đó là Cù Chính Lan, La Văn Cầu, Nguyễn Quốc Trị, Nguyễn Thị Chiên, Ngô Gia Khảm, Trần Đại Nghĩa, Hoàng Hanh.

Câu 26. Để bồi dưỡng sức dân, đặc biệt là nông, năm 1953, Đảng và Chính phủ đã

A. mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.

B. tiếp tục tiến hành cải cách giáo dục.

C. phát động phong trào: “Kháng chiến văn hóa, văn hóa kháng chiến”.

D. phát động triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

Đáp án: D

Bởi vì: Để bồi dưỡng sức dân, đặc biệt là nông, năm 1953, Đảng và Chính phủ đã phát động triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

Câu 27. Cuộc cải cách ruộng đất đợt một (1953) được tiến hành ở

A. 50 xã thuộc các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An.

B. 52 xã thuộc các tỉnh Thanh Hoá, Thái Bình.

C. 53 xã thuộc các tỉnh Thanh Hoá, Thái Nguyên.

D. 51 xã thuộc các tỉnh Thái Nguyên, Nghệ An.

Đáp án: C

Bởi vì: Cuộc cải cách ruộng đất đợt một (1953) được tiến hành ở53 xã thuộc các tỉnh Thanh Hoá, Thái Nguyên.

Câu 28. Năm 1952, phong trào Bình dân học vụ đã

A. giúp 10 triệu người thoát nạn mù chữ.

B. giúp 12 triệu người thoát nạn mù chữ.

C. giúp 14 triệu người thoát nạn mù chữ.

D. giúp 15 triệu người thoát nạn mù chữ.

Đáp án: C

Bởi vì: Năm 1952, phong trào Bình dân học vụ đã giúp 14 triệu người thoát nạn mù chữ.

Câu 29. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã xác định nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng Việt Nam là

A. đánh đổ đế quốc, tư sản mại bản, giành độc lập cho dân tộc.

B. đánh đổ Pháp và bọn phong kiến tay sai, giành độc lập thống nhất hoàn toàn.

C. đánh bại thực dân Pháp và bọn can thiệp Mĩ, giành thống nhất, độc lập hoàn toàn.

D. đánh bại thực dân Pháp và bọn tay sai, giành chính quyền về tay nhân dân.

Đáp án: C

Bởi vì: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã xác định nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng Việt Nam là đánh bại thực dân Pháp và bọn can thiệp Mĩ, giành thống nhất, độc lập hoàn toàn.

Câu 30. Trong các chiến dịch Trần Hưng Đạo, Hoàng Hoa Thám, Quang Trung (cuối năm 1950 – giữa năm 1951), ta không đạt được mọi mục tiêu chiến lược đã đề ra vì

A. quân ta chưa đủ năng lực để đánh vận động chiến.

B. ta chọn hướng tiến công không có lợi cho ta mà có lợi cho địch.

C. quân ta chưa đủ mạnh tiến hành các chiến dịch lớn và dài ngày.

D. tương quan lực lượng ta và địch chưa có sự thay đổi có tính đột phá.

Đáp án: B

Bởi vì: Trong các chiến dịch Trần Hưng Đạo, Hoàng Hoa Thám, Quang Trung (cuối năm 1950 – giữa năm 1951), ta không đạt được mọi mục tiêu chiến lược đã đề ra vì ta chọn hướng tiến công không có lợi cho ta mà có lợi cho địch.

Câu 31. Sau thất bại ở Biên giới-thu đông năm 1950, thực dân Pháp đã

A. nhờ Mĩ can thiệp vào Đông Dương.

B. thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

C. rút quân đội khỏi Đông Dương.

D. tiếp tục đánh lên Việt Bắc.

Đáp án: B

Bởi vì: Sau thất bại ở Biên giới-thu đông năm 1950, thực dân Pháp đã thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

Câu 32. Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2-1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng riêng để

A. phù hợp với đặc điểm phát triển của mỗi nước.

B. tạo thuận lợi cho cách mạng Đông Dương phát triển.

C. phù hợp với xu hướng phát triển của cách mạng Đông Dương.

D. nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.

Đáp án: A

Bởi vì: Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2-1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng riêng để phù hợp với đặc điểm phát triển của mỗi nước.

Câu 33. Năm 1953, Đảng và Chính phủ quyết định phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất nhằm

A. đẩy mạnh tăng gia sản xuất trong nông nghiệp.

B. bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân.

Advertisement

C. nhanh chóng khôi phục lại nông nghiệp.

D. đáp ứng nhu cầu lương thực phục vụ cho chiến trường.

Đáp án: B

Bởi vì: Năm 1953, Đảng và Chính phủ quyết định phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất nhằm bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân.

Câu 34. Mục đích chính của Pháp khi thiết lập vành đai trắng bao quanh Trung du và đồng bằng Bắc bộ trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là

A. vơ vét sức người sức của phục vụ cho chiến tranh.

B. tăng cường kiểm soát nhân ta.

C. chuẩn bị tấn công lên Việt Bắc.

D. ngăn chặn quân chủ lực của ta.

Đáp án: D

Bởi vì: Mục đích chính của Pháp khi thiết lập vành đai trắng bao quanh Trung du và đồng bằng Bắc bộ trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là ngăn chặn quân chủ lực của ta.

Câu 35. Hướng tiến công của quân ta trong chiến dịch Quang Trung (1951) là

A. Nam Hà, Nam Định, Thái Bình.

B. Nam Hà, Nam Định, Ninh Bình.

C. Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình.

D. Thái Bình, Nam Định, Hà Nam.

Đáp án: C

Bởi vì: Hướng tiến công của quân ta trong chiến dịch Quang Trung (1951) là Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình.

Câu 36. Chiến thắng của quân ta trong các chiến dịch Hoà Bình, Tây Bắc, Thượng Lào (1951 – 1953) chứng tỏ

A. ta đã giành được thế chủ động chiến lược trên chiến trường Bắc Đông Dương.

B. ta đã giành được thế chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương.

C. ta vẫn giữ vững và phát huy được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.

D. ta đã giành được thắng lợi quyết định, buộc Pháp phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán để chấm dứt chiến tranh.

Đáp án: C

Bởi vì: Chiến thắng của quân ta trong các chiến dịch Hoà Bình, Tây Bắc, Thượng Lào (1951 – 1953) chứng tỏ ta vẫn giữ vững và phát huy được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.

Câu 37. Việc Pháp thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) đã tác động gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp của ta?

A. Làm cho quân ta mất thế chủ động trên chiến trường.

B. Làm cho cuộc kháng chiến trở nên khó khăn, phức tạp.

C. Hạn chế sự chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa.

D. Uy hiếp căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

Đáp án: B

Bởi vì: Việc Pháp thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) đã làm cho cuộc kháng chiến chống Pháp của ta trở nên khó khăn, phức tạp.

Câu 38. Kế hoạch Rơve năm 1949 và kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 của thực dân Pháp đều nhằm

A. bảo vệ chính quyền tay sai do Pháp lập ra.

B. xoay chuyển cục diện chiến tranh.

C. nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

D. kết thúc chiến tranh trong danh dự.

Đáp án: C

Bởi vì: Kế hoạch Rơve năm 1949 và kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 của thực dân Pháp đều nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

Câu 39. Mục đích chủ yếu của Pháp khi tập trung quân Âu-Phi trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là

A. bình định các vùng tạm chiếm của Pháp.

B. tiến hành chiến tranh toàn diện, tổng lực.

C. xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

D. càn quét vào các căn cứ địa của quân dân ta.

Đáp án: C

Bởi vì: Mục đích chủ yếu của Pháp khi tập trung quân Âu-Phi trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

Câu 40 Mục tiêu trước mắt của việc phát triển ngụy quân trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là

A. xây dựng quân đội quốc gia mạnh.

B. giúp cho nguỵ quyền lớn mạnh.

C. tăng cường lực lượng cho quân Pháp.

D. đánh phá vùng nông thôn của ta.

Đáp án: A

Bởi vì: Mục tiêu trước mắt của việc phát triển ngụy quân trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là xây dựng quân đội quốc gia mạnh, từ đó tăng cường lực lượng cho các cuộc đánh phá và giúp củng cố chính quyền tay sai.

Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 14 Lịch Sử 12 Bài 14 Trắc Nghiệm

Trắc nghiệm Sử 12 Bài 14 Có đáp án

Câu 1. Mâu thuẫn cơ bản trong xã Hội Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là

A. mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với tư sản, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

B. mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với tư sản, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

C. mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp, giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

D. mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

Đáp án: D

Giải thích: Mâu thuẫn cơ bản trong xã Hội Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

Câu 2. Trong thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933, có bao nhiêu công nhân ở Bắc Kì Việt Nam bị sa thải?

A. 2500 người.

B. 5000 người.

C. 52000 người.

D. 25000 người.

Câu 3. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh

A. khủng hoảng kinh tế thừa trên thế giới đã kết thúc.

B. thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp chính trị.

C. giai cấp tư sản nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

D. phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít dâng cao.

Đáp án: B

Giải thích: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp chính trị.

Câu 4. Ngày 1/5/1930 diễn ra sự kiện gì ?

A. Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam tổ chức mít tinh quy mô lớn.

B. Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động, thể hiện tình đoàn kết cách mạng với nhân dân lao động thế giới.

C. Công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động tổ chức một cuộc mít tinh khổng lồ (2,5 vạn người) ở Quảng trường Đấu Xảo (Hà Nội).

D. Lần đầu tiên cờ đỏ sao vàng, cờ đỏ búa liềm xuất hiện trong các cuộc đấu tranh của giai cấp công nông Việt Nam.

Đáp án: B

Giải thích: Ngày 1/5/1930, lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động, thể hiện tình đoàn kết cách mạng với nhân dân lao động thế giới.

Câu 5. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ nhất ở

A. Hà Nội – Hải Phòng.

B. Hải Phòng – Quảng Ninh.

C. Sài Gòn – Chợ Lớn.

D. Nghệ An – Hà Tĩnh.

Đáp án: D

Giải thích: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ nhất ở Nghệ An – Hà Tĩnh với sự ra đời của các chính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh.

Câu 6. Sự khác biệt giữa phong trào nông dân Nghệ – Tĩnh với phong trào đấu tranh trong cả nước trong năm 1930 là

A. tiến hành biểu tình nhằm mục tiêu cải thiện đời sống.

B. đấu tranh chưa có khẩu hiệu cụ thể.

C. đấu tranh bằng lực lượng chính trị.

D. biểu tình có vũ trang tự vệ.

Đáp án: D

Giải thích: Sự khác biệt giữa phong trào nông dân Nghệ – Tĩnh với phong trào đấu tranh trong cả nước trong năm 1930 là biểu tình có vũ trang tự vệ.

Câu 7. Sang tháng 9/1930, phong trào cách mạng Việt Nam dâng cao nhất ở hai tỉnh

A. Nghệ An và Hà Tĩnh.

B. Hà Nội và Hải Phòng.

C. Huế và Đà Nẵng.

D. Sài Gòn và Huế.

Đáp án: A

Giải thích: Sang tháng 9/1930, phong trào cách mạng Việt Nam dâng cao nhất ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.

Câu 8. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam đã

A. lật đổ ách thống trị của đế quốc – phong kiến.

B. tập hợp được nhân dân trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.

C. bước đầu giải quyết được yêu cầu ruộng đất của nông dân.

D. hình thành liên minh công – nông trong đấu tranh cách mạng.

Đáp án: D

Giải thích: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam đã hình thành liên minh công – nông trong đấu tranh cách mạng.

Câu 9. Phong trào đấu tranh ở Nghệ – Tĩnh sau ngày 12/9/1930 đã

A. lật đổ chính quyền đế quốc – phong kiến tay sai ở Việt Nam.

B. khiến chính quyền tay sai cấp thôn xã tăng cường đàn áp.

C. khiến chính quyền đế quốc phong kiến bị tê liệt và tan rã nhiều thôn xã.

D. phát động nhân dân đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

Đáp án: C

Giải thích: Phong trào đấu tranh ở Nghệ – Tĩnh sau ngày 12/9/1930 đã khiến chính quyền đế quốc phong kiến bị tê liệt và tan rã nhiều thôn xã.

Câu 10. Lực lượng vũ trang được thành lập trong phong trào Xô Viết Nghệ – Tĩnh được gọi là

A. hồng vệ binh. B. hồng quân.

C. cận vệ Đỏ. D. tự vệ Đỏ.

Đáp án: D

Giải thích: Lực lượng vũ trang được thành lập trong phong trào Xô Viết Nghệ – Tĩnh được gọi là các đội tự vệ Đỏ.

Câu 11. Chính quyền Xô Viết Nghệ – Tĩnh đã tiến hành các chính sách gì ?

A. Bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò, lấy ruộng đất công chia cho dân cày nghèo.

B. Lấy ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày, bỏ thuế thân, thuế rượu, thuế muối.

C. Tịch thu ruộng đất đế quốc, phong kiến tay sai chia cho dân cày, giám tô, xoá nợ.

D. Tịch thu tài sản của địa chủ, đế quốc chia cho nông dân, xóa nợ cho dân nghèo.

Đáp án: A

Giải thích: Chính quyền Xô Viết Nghệ – Tĩnh đã tiến hành các chính sách bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò, lấy ruộng đất công chia cho dân cày nghèo.

Câu 12. Chính quyền Xô Viết Nghệ – Tĩnh đã thực hiện chính sách gì trên lĩnh vực văn hoá – giáo dục ?

A. Mở lớp dạy chữ Hán cho nhân dân.

B. Mở lớp dạy tiếng Pháp cho nhân dân.

C. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân.

D. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ và tiếng Pháp cho nhân dân.

Đáp án: C

Giải thích: Trên lĩnh vực văn hoá – giáo dục, chính quyền Xô Viết Nghệ – Tĩnh đã mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân.

Câu 13. Đảng Cộng Sản Đông Dương lần đầu tiên được Quốc tế Cộng sản Công nhận là phân bộ độc lập vào

A. năm 1931.

B. năm 1936.

C. năm 1939.

D. năm 1945.

Đáp án: A

Giải thích: Đảng Cộng Sản Đông Dương lần đầu tiên được Quốc tế Cộng sản Công nhận là phân bộ độc lập vào năm 1931.

Câu 14. Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua tại

A. Đại hội lần thứ nhất của Đảng (tháng 3/1935).

B. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản (đầu năm 1930).

C. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng (tháng 10/1930).

D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 7/1936).

Đáp án: C

Giải thích: Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng (tháng 10/1930).

Câu 15. Luận cương chính trị (10/1930) có điểm gì khác biệt so với Cương lĩnh chính trị (2/1930) của Đảng?

A. Luận cương xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh đòi dân sinh dân chủ.

B. Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh đòi độc lập dân tộc.

C. Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

D. Luận cương xác định nhiệm vụ đấu tranh dân tộc là hàng đầu, nhưng không để ra được sách lược liên minh giai cấp, đoàn kết dân tộc.

Đáp án: C

Giải thích: So với Cương lĩnh chính trị (2/1930) của Đảng, Luận cương chính trị (10/1930) không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

Câu 16. Khối liên minh công – nông ở Việt Nam lần đầu tiên được hình thành trong

A. phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925.

B. phong trào công nhân 1926 – 1929.

C. phong trào cách mạng 1930 – 1931.

D. phong trào dân tộc dân chủ 1925 – 1930.

Đáp án: C

Giải thích: Khối liên minh công – nông ở Việt Nam lần đầu tiên được hình thành trong phong trào cách mạng 1930 – 1931.

Câu 17. Nội dung nào phản ánh hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng?

A. Lực lượng cách mạng chỉ có công nhân và nông dân.

B. Xác định nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ chế độ phong kiến.

C. Khẳng định công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng.

D. Gắn cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới.

Đáp án: A

Giải thích: Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng xác định lực lượng cách mạng chỉ có công nhân và nông dân, không đánh giá đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản và một bộ phận giai cấp bóc lột như trung, tiểu địa chủ.

Câu 18. Người chủ trì Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) là

A. Trần Phú.

B. Lê Hồng Phong.

C. Nguyễn Văn Cừ.

D. Nguyễn Ái Quốc.

Đáp án: A

Giải thích: Người chủ trì Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) là Trần Phú.

Câu 19. Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng xác định động lực chính của cách mạng là

A. nông dân, công nhân, trí thức.

B. công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.

C. công nhân, nông dân.

D. công nhân, nông dân, trí thức, tiểu tư sản.

Đáp án: C

Giải thích: Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng xác định động lực chính của cách mạng là công nhân và nông dân.

Câu 20. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) được tổ chức tại

A. Hương Cảng (Trung Quốc).

B. Chiêm Hóa (Tuyên Quang).

C. Thượng Hải (Trung Quốc).

D. Bà Điểm (Gia Định).

Đáp án: A

Giải thích: Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) được tổ chức tại Hương Cảng (Trung Quốc).

Câu 21. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) xác định lãnh đạo cách mạng là

A. giai cấp nông dân.

B. tầng lớp tiểu tư sản trí thức.

C. giai cấp công nhân.

D. tầng lớp tư sản dân tộc.

Đáp án: C

Giải thích: Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) xác định lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân.

Câu 22. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là

A. đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc Pháp.

B. đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

C. chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.

D. đánh đổ đế quốc Pháp và phát xít Nhật.

Đáp án: A

Giải thích: Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc Pháp.

Câu 23. Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 và Luận cương tháng 10/1930 của Đảng đều xác định

A. nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng là giải phóng dân tộc.

B. lãnh đạo cách mạng là giai cấp nông dân.

C. lực lượng cách mạng là công nhân và nông dân.

D. hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh hòa bình.

Đáp án: C

Giải thích: Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 và Luận cương tháng 10/1930 của Đảng đều xác định lực lượng cách mạng là công nhân và nông dân.

Câu 24. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 là bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam vì

A. lần đầu tiên đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

B. có sự tham gia đấu tranh của giai cấp nông dân.

C. phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ.

D. mục tiêu đấu tranh là đánh đuổi đế quốc Pháp.

Đáp án: A

Giải thích: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 là bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam vì lần đầu tiên đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

Câu 25. Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ I của Đảng Cộng sản Đông Dương đã bầu ai làm Tổng bí thư của Đảng?

A. Trần Phú. B. Lê Hồng Phong.

C. Hà Huy Tập. D. Nguyễn Ái Quốc.

Đáp án: B

Giải thích: Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ I của Đảng Cộng sản Đông Dương đã bầu Lê Hồng Phong làm Tổng bí thư của Đảng.

Câu 26. Hình thức đấu tranh nào mới xuất hiện ở Việt Nam trong thời kì 1932 – 1935?

A. Nổi dậy của nông dân.

B. Biểu tình có vũ trang tự vệ.

C. Vận động bầu cử và bút chiến trên lĩnh vực báo chí.

D. Khởi nghĩa vũ trang của công nhân.

Đáp án: C

Giải thích: Các hình thức đấu tranh mới xuất hiện ở Việt Nam trong thời kì 1932 – 1935 là vận động bầu cử và bút chiến trên lĩnh vực báo chí.

Câu 27. Luận cương chính trị tháng 10/1930 và Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 có điểm gì tương đồng?

A. Khẳng định công nhân và tư sản dân tộc là lực lượng cơ bản của cách mạng.

B. Xác định cách mạng Đông Dương có mối liên hệ mật thiết với cách mạng thế giới.

C. Xác định phản đế và phản phong kiến là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

D. Xác định liên minh công – nông là lực lượng lãnh đạo cách mạng.

Đáp án: C

Giải thích: Luận cương chính trị tháng 10/1930 và Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 đều xác định phản đế và phản phong kiến là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

Câu 28. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất Đảng họp ở đâu?

A. Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc).

B. Ma Cao (Trung Quốc).

C. Bà Điểm (Hóc Môn – Gia Định).

D. Quảng Châu (Trung Quốc).

Đáp án: B

Giải thích: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất Đảng họp ở Ma Cao (Trung Quốc).

Câu 29. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm gì?

A. Bài học kinh nghiệm về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

B. Bài học kinh nghiệm về xây dựng liên minh công – nông – trí.

C. Bài học kinh nghiệm về đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ.

D. Bài học kinh nghiệm về đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp.

Câu 30. Ngày 12/9/1930 đã diễn ra cuộc biểu của 8000 nông dân ở

A. Hưng Nguyên (Nghệ An).

B. Anh Sơn (Nghệ An).

C. Can Lộc (Hà Tĩnh).

D. Hương Khê (Hà Tĩnh).

Đáp án: A

Giải thích: Ngày 12/9/1930 đã diễn ra cuộc biểu của 8000 nông dân ở Hưng Nguyên (Nghệ An).

Câu 31. Nói Nghệ – Tĩnh là trung tâm của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam vì

A. diễn ra đồng đều, quyết liệt, một số nơi đã xuất hiện hình thái sơ khai của chính quyền cách mạng.

B. phong trào đấu tranh nổi bật ở đây là các cuộc biểu tình có vũ trang của nông dân và công nhân.

C. phong trào ở đây đã khiến cho chính quyền thuộc địa hốt hoảng, phải tổ chức họp bàn cách đối phó.

D. đã buộc thực dân Pháp và tay sai phải từ bỏ chính quyền ở cấp tỉnh.

Đáp án: A

Giải thích: Nói Nghệ – Tĩnh là trung tâm của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam vì diễn ra đồng đều, quyết liệt, một số nơi đã xuất hiện hình thái sơ khai của chính quyền cách mạng.

Advertisement

Câu 32. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam đã

A. khẳng định quyền lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam.

B. làm tan rã toàn bộ chính quyền thực dân và tay sai ở cấp cơ sở.

C. hình thành được một mặt trận dân tộc thống nhất trên cả nước.

D. dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Đáp án: A

Giải thích: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam đã khẳng định quyền lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam.

Câu 33. Thực dân Pháp đã có những thay đổi gì về chính sách chính trị sau khi dập tắt phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam?

A. Thủ tiêu Hội đồng Quản hạt Bắc Kì.

B. Mở rộng Viện Dân biểu Nam Kì cho người Việt.

C. Cho người Việt tham gia vào các cơ quan lập pháp.

D. Chia Việt Nam làm ba kì để dễ cai trị.

Đáp án: C

Giải thích: Sau khi dập tắt phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, thực dân Pháp đã cho người Việt tham gia vào một số cơ quan lập pháp để lôi kéo các tầng lớp quan lại, địa chủ, tư sản, tri thức làm tay sai cho chúng.

Câu 34. Nội dung nào phản ánh đúng tình hình của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1931 – 1932?

A. Hoạt động của Đảng hoàn toàn bị tế liệt.

B. Toàn bộ Đảng viên thuộc Xứ uỷ Trung Kì đều bị bắt.

C. Toàn bộ Ban Chấp hành Trung ương đảng đều bị bắt.

D. Hầu hết các uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, Xứ uỷ ba Kì đều bị bắt.

Đáp án: D

Giải thích: Trong những năm 1931 – 1932, hầu hết các uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, Xứ uỷ ba Kì của Đảng Cộng sản Đông Dương đều bị bắt.

Câu 35. Hệ thống tổ chức của Đảng được phục hồi từ Trung ương đến địa phương vào

A. đầu năm 1932.

B. đầu năm 1933.

C. đầu năm 1934.

D. đầu năm 1935.

Đáp án: D

Giải thích: Hệ thống tổ chức của Đảng được phục hồi từ Trung ương đến địa phương vào đầu năm 1935.

Câu 36.Đảng Cộng sản Việt Nam đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương từ khi nào ?

A. Tháng 10/1930.

B. Tháng 4/1931.

C. Tháng 3/1935.

D. Tháng 71935.

Đáp án: A

Giải thích: Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) đã quyết định đổi tên đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 37. Nguyên nhân cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam là

A. ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

B. thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và kịp thời lãnh đạo cách mạng.

D. địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp bóc lột thậm tệ nông dân.

Đáp án: C

Giải thích: Nguyên nhân cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam là Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và kịp thời lãnh đạo cách mạng.

Câu 38. Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là khẩu hiệu nào?

A. “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”.

B. “Tự do dân chủ” và “Cơm áo hòa bình”.

C. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian” và “Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến”.

D. “Chống đế quốc” “Chống phát xít”.

Đáp án: A

Giải thích: Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là“Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”.

Câu 39. Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của công nhân Việt Nam tháng 2 đến tháng 4/1930 là

A. đòi quyền lợi chính trị.

B. đòi độc lập dân tộc.

C. đòi tự do, dân chủ.

D. đòi cải thiện đời sống.

Đáp án: D

Giải thích: Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của công nhân Việt Nam tháng 2 đến tháng 4/1930 là đòi cải thiện đời sống.

Câu 40. Sự kiện nào sau đây đã diễn ra trong năm 1930 ở Việt Nam?

A. Khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc dân đảng thất bại.

B. Đông Dương Cộng sản đảng được thành lập.

C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập.

D. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng.

Đáp án: A

Giải thích: Năm 1930, khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc dân đảng thất bại, chính quyền thực dân tiến hành chiến dịch khủng bố dã man những người yêu nước khiến cho mâu thuẫn trong xã hội ngày càng gay gắt.

Trắc Nghiệm Lịch Sử 11 Bài 5 (Có Đáp Án) Lịch Sử 11 Bài 5 Trắc Nghiệm

Trắc nghiệm Sử 11 Bài 5: Châu Phi và các nước Mĩ La-tinh

Câu 1. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến các nước tư bản phương Tây đua nhau xâu xé Châu Phi?

Câu 2. Các nước tư bản phương Tây đua nhau xâu xé châu Phi vào khoảng thời gian nào?

Câu 3. Các nước tư bản phương Tây đua nhau xâu xé châu Phi khi

Câu 4. Một sự kiện nổi bật đã diễn ra ở Ai Cập năm 1882 là

Câu 5. Các nước phương Tây xâm chiếm hệ thống thuộc địa ở châu Phi theo thứ tự là

Câu 6. Việc phân chia thuộc địa giữa các nước đế quốc ở châu Phi căn bản hoàn thành vào thời gian nào?

Câu 7. Ý không phản ánh điểm giống nhau trong chính sách thống trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây ở châu Phi và châu Á là

Câu 8. Cuộc khởi nghĩa của Ápđen Cađe ở Angiêri (1830 – 1847) nhằm chống lại kẻ thù nào?

Câu 9. Người đứng đầu tổ chức chính trị bí mật “Ai Cập trẻ” là

Câu 10. Tổ chức chính trị bí mật “Ai Cập trẻ” được thành lập, đã

Câu 11. Người lãnh đạo cuộc đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân Xuđăng năm 1882 là

Câu 12. Cuối thế kỉ XIX cuộc đấu tranh nào của nhân dân châu Phi chống thực dân phương Tây được xem là tiêu biểu nhất?

Câu 13. Nhân dân Ethiopia đã bảo vệ được nền độc lập trước sự xâm lược của thực dân

Câu 14. Hai nước ở châu Phi vẫn giữ được nền độc lập trước sự xâm lược của thực dân phương Tây ở cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX là

Câu 15. Quân Italia đã bị thảm bại trong trận đánh nào ở Êtiôpia

Câu 16. Nguyên nhân dẫn đến thất bại trong phong trào đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân châu Phi là

Câu 17. Khu vực Mĩ Latinh bao gồm

Câu 18. Thực dân phương Tây đã thống trị các nước Mĩ Latinh từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVII là

Câu 19. Chính sách thống trị nổi bật của thực dân phương Tây ở Mĩ Latinh là

Câu 20. Nước cộng hòa da đen đầu tiên ở Mĩ Latinh được thành lập năm 1804 là

Câu 21. Cuộc đấu tranh của nhân dân Haiti dưới sự lãnh đạo của Tútxanh Luyéchiến tranhuya nhằm chống lại kẻ thù là

Câu 22. Các quốc gia độc lập ở châu Mĩ Latinh lần lượt được hình thành vào thời gian nào?

Câu 23. Sau khi giành được độc lập, vấn đề quan trọng nhất mà nhân dân Mĩ Latinh phải tiếp tục đối mặt là

Câu 24. Học thuyết của Mĩ về châu Mĩ Latinh có tên gọi là

Câu 25. Mục đích của Mĩ trong việc đề xướng học thuyết “Châu Mĩ của người châu Mĩ” ở thế kỉ XIX là

Câu 26. Để thực hiện học thuyết Mơnrô về châu Mĩ Latinh, Mĩ đã làm gì?

Câu 27. Ý nào không phản ánh đúng ý đồ của Mĩ trong việc thành lập tổ chức “Liên minh dân tộc các nước cộng hòa châu Mĩ ” (gọi tắt là Liên Mĩ) năm 1889?

Câu 28. Năm 1898, Mĩ gây chiến với Tây Ban Nha nhằm mục đích gì?

Câu 29. Chính sách “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla” được Mĩ đề xướng vào thời gian nào?

Câu 30. Thực chất của chính sách “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla” là

Câu 31. Chính sách mà Mĩ đã thực hiện ở khu vực Mĩ Latinh từ đầu thế kỉ XX chính là biểu hiện của

Câu 32. Nước tuyên bố thành lập nền cộng hòa năm 1816 là:

Câu 33. Nước tuyên bố thành lập nền cộng hòa năm 1821 là:

Advertisement

Câu 34. Kết quả cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ La tinh qua 2 thập niên đầu của thế kỉ XX như thế nào?

Câu 35. Năm 1823, Mĩ đã đưa ra học thuyết Mơn-rô vì sao?

Câu 36. Năm 1823, Mĩ đã đưa ra học thuyết gì áp dụng ở Mĩ Latinh?

Câu 37. Mĩ đưa ra học thuyết Mơn-rô: “Châu Mĩ của người châu Mĩ” vào thời gian nào?

Câu 38. Học thuyết Mơn-rô: “Châu Mĩ của người châu Mĩ” do nước nào đưa ra vào năm 1823?

Câu 39. Tổ chức nào sau đây được thành lập vào năm 1889 dưới sự chỉ huy của chính quyền Oa-sinh-tơn?

Câu 40. Năm 1889, tổ chức “Liên minh dân tộc các nước cộng hòa châu Mĩ” được thành lập, dưới sự chỉ huy của chính quyền:

Câu 41. Năm 1898, Mĩ gây chiến với nước nào để sau đó chiếm Phi-lip-pin, Cu-ba, Pu-éc-tô Ri-cô,…?

Câu 42. Ở khu vực Mĩ Latinh, từ đầu thế kỉ XX, Mĩ áp dụng chính sách

Câu 43. Sự kiện lịch sử diễn ra ở Mê-hi-cô vào năm 1914 và năm 1916 là:

………………

Trắc Nghiệm Lịch Sử 11 Bài 7 (Có Đáp Án) Trắc Nghiệm Sử Bài 7 Lớp 11

Câu hỏi trắc nghiệm Sử Bài 7 lớp 11

Câu 1. Yếu tố nào tác động mạnh mẽ đến tình hình văn hóa thế giới từ đầu thời cận đại đến đầu thế kỉ XX?

Câu 2. Văn học, nghệ thuật, tư tưởng vào buổi đầu thời cận đại có vai trò quan trọng trong việc

Câu 3. Nhiều nhà văn, nhà thơ lớn đã xuất hiện ở Pháp vào thế kỉ

Câu 4. Chọn ý đúng nhất để hoàn thiện đoạn tư liệu về các nhà văn, nhà thơ tiêu biểu của nước Pháp buổi đầu thời cận đại:

“Coóc nây (1606 – 1684) là đại biểu xuất sắc cho nền……………………… cổ điển Pháp. La Phông Ten (1621 – 1695) là nhà ngụ ngôn và…………………… cổ điển Pháp. Môlie (1622- 1673) là tác giả nổi tiếng của nền…………………. cổ điển Pháp…”

Câu 5. Beethoven là nhà soạn nhạc thiên tài người

Câu 6. Người có cống hiến to lớn cho nghệ thuật hợp xướng của thế giới là

Câu 7. Rembran là họa sĩ đồ họa nổi tiếng thế giới ở thế kỉ

Câu 8. Rembran là người nước nào?

Câu 9. Trào lưu Triết học Ánh sáng xuất hiện ở thế kỉ

Câu 10. Được xem như “Những người đi trước dọn đường cho Cách mạng Pháp năm 1789 thắng lợi” là

Câu 11. Hoạt động trên lĩnh vực nghệ thuật, các nhà văn, nhà thơ đều thực hiện nhiệm vụ

Câu 12. Hãy sắp xếp tên tác giả cho phù hợp với tên các tác phẩm sau:

– Những người khốn khổ

– Những cuộc phiêu lưu của Tôm Xoay Ơ

– Chiến tranh và hòa bình

Câu 13. Thơ Dâng là tác phẩm văn học của quốc gia nào?

Câu 14. Thơ Dâng là tác phẩm văn học đoạt giải Nobel năm 1913 vì

Câu 15. “Nhật kí người điên” và “AQ chính truyện” là các tác phẩm của nhà văn Trung Quốc nổi tiếng nào?

Câu 16. “Tác phẩm Đừng động vào tôi” của nhà thơ Hô Xê Ridan đã phản ánh

Câu 17. Hôxê Mácti là nhà văn nổi tiếng của

Câu 18. Công trình nghệ thuật kiến trúc đặc sắc được hoàn thành vào năm 1708 là

Câu 19. Nơi tụ hội nhiều nhà văn hóa lớn của thế giới cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

Câu 20. Nhà văn lớn của Mỹ vào thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là:

Câu 21. Mác Tuên là nhà văn lớn của Mĩ vào:

Câu 22. Tác phẩm nổi tiếng của Mác Tuên (1835 – 1910) – nhà văn Mĩ là:

Câu 23. Ra-bin-đra-nát Ta-go là nhà văn hóa lớn của nước:

Câu 24. Nhà văn hóa lớn của Ấn Độ là:

Câu 25. Người đã để lại 52 tập thơ, 42 vở kịch, 12 cuốn tiểu thuyết, nhiều truyện ngắn, luận văn, bút kí, ca khúc và tranh vẽ là:

Câu 26. Tác giả của tập Thơ Dâng đoạt giải Nôben năm 1913 là:

Câu 27. Nhật kí đầu tiên, AQ chính truyện là các tác phẩm lớn của nhà văn nào?

Câu 28. Buổi đầu thời cận đại, có vai trò quan trọng trong việc tấn công vào thành trì chế độ phong kiến và hình thành quan điểm, tư tưởng của con người tư sản không phải là:

Câu 29. Văn học, nghệ thuật, tư tưởng vào buổi đầu thời cận đại có vai trò quan trọng trong việc

Câu 30. Ở phương Tây, trong thế kỉ XVII đã xuất hiện các nhà văn, nhà thơ lớn, tiêu biểu là ở nước:

Câu 31. Đại biểu xuất sắc cho nền bi kịch cổ điển Pháp thế kỉ XVII là:

Câu 32. Coóc-nây (1606 – 1684) là:

Câu 33. Nhà ngụ ngôn và nhà văn cổ điển Pháp là:

Câu 34. La Phông-ten (1621 – 1695) là:

Câu 35. Tác giả nổi tiếng của nền hài kịch cổ điển Pháp là:

Câu 36. Mô-li-e (1622 – 1673) là:

Câu 37. Bét-tô-ven là nhà soạn nhạc thiên tài người nước:

Câu 38. Người có những cống hiến to lớn cho nghệ thuật hợp xướng là:

Câu 39. Mô-da (1756 – 1791) là:

Câu 40. Rem-bran (1606 – 1669) là họa sĩ, nhà đồ họa nổi tiếng thế kỉ :

Câu 41. Rem-bran (1606 – 1669) là họa sĩ, nhà đồ họa nổi tiếng người nước:

Câu 42. Trào lưu Triết học Ánh sáng xuất hiện ở thế kỉ:

Câu 43. Được xem như “những người đi trước dọn đường cho Cách mạng Pháp 1789 thắng lợi” là?

Câu 44. Nhiều nhà văn, nhà thơ, những người hoạt động trên lĩnh vực nghệ thuật đã

Câu 45. Nhà thơ, nhà tiểu thuyết, nhà viết kịch Pháp thế kỉ XIX là:

Đáp án trắc nghiệm Sử 11 bài 7

Câu Đáp án

Câu 1 D

Câu 2 C

Câu 3 B

Câu 4 B

Câu 5 B

Câu 6 C

Câu 7 B

Câu 8 B

Câu 9 C

Câu 10 A

Câu 11 A

Câu 12 A

Câu 13 D

Câu 14 D

Câu 15 D

Câu 16 C

Câu 17 A

Câu 18 C

Câu 19 A

Câu 20 B

Câu 21 D

Câu 22 D

Câu 23 B

Câu 24 C

Câu 25 D

Câu 26 A

Câu 27 C

Câu 28 D

Câu 29 D

Câu 30 C

Câu 31 D

Câu 32 C

Câu 33 C

Câu 34 D

Câu 35 D

Câu 36 C

Câu 37 C

Câu 38 C

Câu 39 B

Câu 40 B

Câu 41 C

Câu 42 C

Câu 43 B

Câu 44 D

Câu 45 C

Trắc Nghiệm Địa Lí 11 Bài 2 (Có Đáp Án) Trắc Nghiệm Địa Bài 2 Lớp 11

Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?

A. Đầu tư nước ngoài tang nhanh

B. Thương mại thế giới phát triển mạnh

C. Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

D. Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đang bị giảm sút

Câu 2. Tổ chức nào sau đây chi phối tới 95% hoạt động thương mại thế giới?

A. Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ

B. Tổ chức thương mại thế giới

C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

D. Liên minh châu Âu

Câu 3. Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là

A. Củng cố thị trường chung Nam Mỹ

B. Tăng cường liên kết giữa các khối kinh tế

C. Thúc đẩy tự do hóa thương mại

D. Giải quyết xung đột giữa các nước

Câu 4. Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế, đầu tư nước ngoài ngày càng tăng được biểu hiện ở lĩnh vực nào sau đây?

A. Nông nghiệp

B. Công nghiệp

C. Xây dựng

D. Dịch vụ

Câu 5. Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực dịch vụ nổi lên hàng đầu là các hoạt động:

A. Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm

B. Bảo hiểm, giáo dục, y tế

C. Du lịch, ngân hàng, y tế

D. Hành chính công, giáo dục, y tế

Câu 6. Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế được mở rộng là

A. Sự sáp nhập của các ngân hàng lại với nhau

B. Nhiều ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử

C. Sự kết nối giữa các ngân hàng lớn với nhau

D. Triệt tiêu các ngân hàng nhỏ

Câu 7. Các tổ chức tài chính quốc tế nào sau đây ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu?

A. Ngân hàng châu Âu, Quỹ tiền tệ quốc tế

B. Ngân hàng châu Á, Ngân hàng châu Âu

C. Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế

D. Ngân hàng châu Á, Ngân hàng Thế giới

Câu 8. Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến

A. Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế

B. Sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau

C. Các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn

D. Ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế

Câu 9. Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của các công ty xuyên quốc gia

A. Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia

B. Có nguồn của cải vật chất lớn

C. Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng

D. Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa

Câu 10. Toàn cầu hóa kinh tế, bên cạnh những mặt thuận lợi, còn có những mặt trái, đặc biệt là

A. Cạnh tranh quyết liệt giữa các quốc gia

B. Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo

C. Các nước phải phụ thuộc lẫn nhau

D. Nguy cơ thất nghiệp, mất việc làm ngày càng tăng

Câu 11. Hiện nay, GDP của tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây lớn nhất thế giới?

A. Liên minh châu Âu

B. Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ

C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương

Câu 12. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực thường có những nét tương đồng về

A. Thành phần chủng tộc

B. Mục tiêu và lợi ích phát triển

C. Lịch sử dựng nước, giữ nước

D. Trình độ văn hóa, giáo dục

Câu 13. Việt Nam đã tham gia vào tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây

A. Liên minh châu Âu

B. Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ

C. Thị trường chung Nam Mĩ

D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương

Câu 14. Các nước nào sau đây thuộc khối thị trường chung Nam Mĩ?

A. Bra-xin, Mê-hi-cô, Cô-lôm-bi-a, Cu-ba.

B. Bra-xin, Ac-hen-ti-na, U-ru-goay, Pa-ra-goay.

C. Ác-hen-ti-na, Ni-ca-ra-goa, Ha-i-ti, Ca-na-da.

D. U-ru-goay, Chi-lê, Mê-hi-cô, Cô-lôm-bi-a.

Câu 15. Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ bao gồm các nước:

A. Hoa Kì, Mê-hi-cô, Chi-lê

B. Chi-lê, Pa-ra-goay, Mê-hi-cô

Advertisement

C. Pa-ra-goay, Mê-hi-cô, Ca-na-da.

D. Canada, Hoa Kỳ, Mê-hi-cô.

Câu 16. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh không phải để

A. Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

B. Tăng cường đầu tư dịch vụ giữa các khu vực

C. Hạn chế khả năng tự do hóa thương mại

D. Bảo vệ lợi ích kinh tế của các nước thành viên

Câu 17. Xu hướng khu vực hóa đặt ra một trong những vấn đề đòi hỏi các quốc gia phải quan tâm giải quyết là

A. Tự chủ về kinh tế

B. Nhu cầu đi lại giữa các nước

C. Thị trường tiêu thụ sản phẩm

D. Khai thác và sử dụng tài nguyên

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Đáp án D B C D A B C A D B

Câu 11 12 13 14 15 16 17

Đáp án D B D B D C A

350 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lịch Sử Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2023 Ôn Thi Trắc Nghiệm Lịch Sử Lớp 12

Câu 1: Tại sao gọi là “Trật tự 2 cực Ianta”?

Câu 2. Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta (Liên Xô)?

Câu 3: Nội dung nào sau đây không có trong “Trật tự 2 cực Ianta”?

Câu 4. Địa danh nào được chọn để đặt trụ sở Liên Hợp Quốc?

Câu 5. Ngày thành lập Liên Hiệp Quốc là?

Câu 6. Mọi nghị quyết của Hội đồng bảo an được thông qua với điều kiện?

D. Phải có sự nhất trí của Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc.

Câu 7. Quan hệ giữa Hội đồng bảo an và Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc là?

Câu 8. Nhiệm vụ của Hội đồng bảo an Liên Hiệp Quốc là?

D. Tất cả các nhiệm vụ trên.

Câu 9. Thời gian Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc?

Câu 1. Thế chiến thứ hai đã tàn phá Liên Xô như thế nào?

Câu 2: Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế trong những năm 1945 – 1950 là?

Câu 3: Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh là?

Câu 4: Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ?

Câu 5: Vị trí công nghiệp của Liên Xô trên thế giới trong những năm 50-60, nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX?

Câu 6: Ý đúng nhất về chính sách đối ngoại của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai?

Câu 7: Ý đúng nhất về sự kiện đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới?

Câu 8. Ý nghĩa của những thành tựu cơ bản trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1945-1975)?

Câu 9. Chính sách đối ngọai của Liên Xô là?

Câu 10: (Điền vào chỗ trống của bảng) Những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

Thời gian Thành tựu

1949

1957

1961

Giữa thập niên 70 (thế kỉ XX)

Câu 11: Hoàn thành những mốc thời gian và sự kiện lịch sử chính đã diễn ra ở Liên Xô theo bảng dưới đây?

Thời gian

Nội dung

Tổng thống M.Goocbachốp tuyên bố bắt đầu công cuộc cải tổ về mọi mặt ở Liên Xô.

19/8/1991

Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) được thành lập bao gồm 11 nước.

25/12/1991

Câu 12: Ý đúng nhất về những thiếu sót và sai lầm cơ bản mà công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu đã phạm phải?

Câu 13: Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự sụp đổ của chế độ XHCN Liên Xô và Đông Âu?

Câu 14: Hậu quả nghiêm trọng nhất của sự sụp đổ CNXH ở Đông Âu là?

Câu 1: Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập?

Câu 2: Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập nước CHNDTrung Hoa?

Câu 3: Xây dựng CNXH mang màu sắc của Trung Quốc, có đặc điểm?

Câu 4: Sau thế chiến II Trung Quốc đã?

Câu 5: Tập đoàn Tưởng Giới Thạch âm mưu phát động cuộc nội chiến lần thứ tư với Đảng cộng sản TQ nhằm mục đích?

Câu 6: Cuộc nội chiến lần thứ tư ở Trung Quốc nổ ra là do?

Câu 7: Giai đoạn một của nội cuộc chiến (1946-1949) kéo dài từ?

Câu 8: Đường lối chiến lược của quân giải phóng Trung Quốc trong giai đoạn một là?

Câu 9: Sau khi bị thất bại,tập đoàn Tuởng Giới Thạch đã chạy ra?

Câu 10: Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập ngày?

Câu 11: Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 đánh dấu Trung Quốc?

Câu 12: Trung Quốc bước vào thời kỳ xây dựng Chủ Nghĩa Xã hội trên cơ sở là đất nước?

Câu 13: Đường lối đối ngoại ở Trung Quốc từ 1949 – 1959 là?

Câu 14: Kết quả đường lối “Ba ngọn cờ hồng” là?

Câu 15: “Đại cách mạng văn hóa vô sản” ở Trung Quốc diễn ra trong khoảng thời gian?

Câu 16: Đường lối cải cách – mở cửa của Trung Quốc được thực hiện vào năm nào?

Câu 17: Xây dựng Chủ nghĩa Xã hội mang màu sắc Trung Quốc với các đặc điểm?

Câu 18: Đặc điểm chính sách đối ngoại của Trung Quốc 1979 đến nay là?

Câu 19: Nguyên tắc cơ bản của đường lối xây dựng Chủ nghĩa Xã hội mang màu sắc Trung Quốc là?

Câu 20: Chính phủ Cộng hòa nhân dân Lào được thành lập ngày?

Câu 21: Cách mạng Lào năm 1945 do giai cấp nào lãnh đạo?

Câu 22: Cách mạng Lào n ăm 1945 giành chính quyền từ tay đế quốc nào?

Câu 23: Đế quốc Pháp đưa quân tái chiếm nước Lào vào khoảng thời gian nào?

Câu 24: Hiệp định ViêngChăn lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào được ký?

Câu 25: Lào trở thành thành thành viên chính thức của ASEAN năm?

Câu 26: Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Campuchia?

Câu 27: Tháng 6/1952 XiHaNúc tiến hành vận động ngoại giao thường gọi là?

Câu 28: Thực hiện đường lối hòa bình, trung lập không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc chính trị. Đó là đường lối của?

Câu 29: 1970 dưới sự điều khiển của Mĩ, thế lực tay sai của Mĩ ở Campuchia tiến hành đảo chánh lật đổ chính quyền Xihanuc. Nhân dân Campuchia đã thành lập?

Câu 30: Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Campuchia kết thúc thắng lợi vào?

Câu 31: Từ 1975 -1979 tình hình Campuchia có đặc điểm?

Câu 32: Campuchia trở thành thành viên chính thức của ASEAN vào?

Câu 33: Nước Cộng hòa In-đô-nê-xia được thành lập?

Câu 34: Ngày nay Xingapo sản xuất những sản phẩm nổi tiếng thế giới là?

Câu 35: Sau thế chiến II Thái Lan chịu ảnh hưởng của?

Câu 36: Hoàn cảnh ra đời của khối SEATO?

Câu 37: Mục đích của Mĩ thành lập khối quân sự SEATO?

Câu 39: Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước ĐNA sau thế chiến II là gì?

Câu 40: ASEAN là một tổ chức ra đời nhằm cùng hợp tác trên lĩnh vực?

Câu 41: Tuyên bố Băng cốc (8/1967) nhằm mục đích gì?

Câu 42: Hiệp ước Ba li (2/1976) nêu ra nguyên tắc cơ bản trong quan hệ các nướ ASEAN là gì?

Câu 43: Từ sau thế chiến thứ II phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực nào?

Câu 44: Trong những năm 1954 1960 ở châu Phi cá những sự kiện nổi bật nào?

Câu 45: Lịch sử ghi nhận năm 1960 là năm của châu Phi vì:Có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập?

Câu 46: Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về căn bản chủ nghĩa thực dân cũ, cùng hệ thống thuộc địa cũ của nó ở châu Phi?

Câu 47: Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX đến nay, Các nước châu Phi vẫn còn gặp nhiều khó khăn do đâu?

Câu 48: Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ỏ Nam Phi là ai?

Câu 49: Tội ác lớn nhất của chủ nghĩa A – pát – thai ở Châu Phi là gì?

Câu 51: Nen xơn Man – giê – la trở thành tổng thống Nam Phi đánh đấu sự kiện lịch sử gì?

Câu 52: Các nước Mĩ latinh là chủ nhân khu vực địa lí nào?

Câu 53: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ latinh ở trong tình trạng như thế nào?

Câu 54: Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ latinh là ai?

Câu 55: Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai

Đòi hỏi giải quyết nhiệm vụ chính là gì?

Câu 56: Từ sao chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, phong trào giải phóng dân tộc Mĩ latinh có thể chia ra các giai đoạn nào sao đây?

Câu 57: Sự kiện lịch sử nào mở đầu cho cách mạng Cu Ba?

Câu 58: Nước được mệnh danh là ‘’ Lá cờ trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ latinh?

Câu 1: Nguyên nhân nào là vơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiếntranh thế giới thứ hai?

Câu 2: Nguyên nhân nào không tạo điều kiên cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới tứ hai?

Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến suy yếu của nền kinh tế Mĩ?

Câu 4: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai bắt đầu vào khoảng thời gian nào?

Câu 5: Những thành tụ chủ yếu về khoa học – kĩ thuật của Mĩ là gì?

Câu 6: Nội dung “Chiến lược toàn cầu” Của Mĩ nhằm mục tiêu cơ bản nào?

Câu 7: “Chính sách thực lực” Của Mĩ là gì?

Câu 8: Thành công của Mĩ trong chính sách đối ngoại là gì?

Câu 9: Tổng thống Mĩ đầu tiên sang thăm Việt Nam là?

Câu 10: Mĩ đã tuyên bố xóa bỏ cấm vận và bình thường hóa quan hệ với Việt Nam vào thời điểm nào?

Câu 11: “Kế hoạch Mác – san” (1948) còn được gọi là?

Câu 12: Để ngận được viên trợ Của Mĩ sau Chiến tranh thế giới lần hai, các nước Tây Âu phải tuân theo những điều kiện nào do Mĩ đặt ra?

Câu 13: Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra 04/1949 nhằm?

Câu 14: Với sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) 04/1949 tình hình châu Âu như thế nào?

Câu 15: Lí do nào chủ yếu khiến Mĩ và các nước phương Tây dồn sức “ viện trợ ” cho Tây Đức nhanh chống phục hồi và phát triển kinh tế sau chiến tranh?

Câu 16: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật bản đã gập khó khăn gì lớn nhất?

Câu 17: Sau chiến tranh, Nhật Bản có khó khăn gì mà các nước tư bản đồng minh chống phát xít không có?

Câu 18: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản tiến hành nhiều cải cách thong đó cải cách là quan trọng nhất?

Câu 19: Sang những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát triển được do nguyên nhân nào?

Câu 20: Sự phát triển “thần kì” kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thời gian nào?

Câu 21: S ự phát triển “thần kì của Nhật Bản” được biểu hiện rõ nhất ở thời điểm nào?

Câu 22: Trong sự phát triển “Thần kì của Nhật Bản” có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?

Câu 23: Trong những nguyên nhân sao đây, nguyên nhân nào là nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế Nhật Bản phát triển?

Câu 24: Để phát triển khoa học kĩ thuật, Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác?

Câu 25: Từ đầu năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản như thế nào?

Câu 26: Đặc điểm nào sao đây là đặc điểm nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Câu 1: Thế nào là “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động theo phương thức đầy đủ nhất?

Câu 2: Mục tiêu của cuộc “Chiến tranh lạnh” là gì?

Câu 3: Mục đích bao quát nhất của “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động là?

Câu 4: Hậu quả lớn nhất về kinh tế do “Chiến tranh lạnh” mang lại là?

Câu 5: Mĩ & Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh” vào thời gian nào?

Câu 6: Vì sao “Trật tự hai cực Ianta” bị sụp đổ?

Câu 7: Mĩ phát động cuộc chiến tranh lạnh chống Liên Xô và nước XHCN vào thời gian nào?

Câu 8: Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc chiến tranh lạnh là?

Câu 9: Nhân vật nào không có mặt tại Hội nghị Ianta?

Câu 10:Tại sao gọi là “trật tự hai cực Ianta”?

Câu 11: Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện?

Câu 12: Mục tiêu bao quát nhất của “chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động là gì?

Câu 13: Hòa bình, ổn định, hợp tác cùng phát triển vừa là?

Câu 14: Sau vụ khủng bố 11-9-2001 ở Mĩ, thì chủ nghĩa khủng bố không chỉ là vấn đề của riền nước Mĩ mà là vấn đề chung của tất cả các quốc gia trên thế giới. Điều này đúng hay sai?

Câu 1: Nguồn gốc của cách mạng khoa học -kỹ thuật lần thứ hai là?

Câu 2: Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần hai đã đạt được những thành tựu về?

Câu 3: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần hai đã gây những hậu quả tiêu cực đến đời sống con người?

Câu 4: Nội dung của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần hai diễn ra trong lĩnh vực khoa học cơ bản có ý nghĩa?

Câu 5: Sự phát triển nhanh chống của cuộc cách mạng khoahọc kĩ thuật hiện đại dẫn đến một hiện tượng là?

Câu 6: Tác động củacuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đối với đời sống lòai người là?

Câu 7: Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã làm cho nền kinh tế thế giới có đặc điểm?

Câu 8: Cuộc Cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai đã diễn ravào thời gian?

Câu 9: Ý nghĩa then chốt, quan trọng của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai?

Câu 10: Nước nào mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ?

Câu 11: Hai cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật mà nhân loại đã trải qua, là những cuộc cách mạng nào?

Câu 12: Đặc trưng cơ bản của cách mạng kỉ thuật là gì?

Câu 13: Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 2 là gì?

Câu 14: Hạn chế cơ bản nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 2 là gì?

Câu 16 Phát minh khoa học trong lĩnh vực nào góp phần quan trọng trong việc sản xuất ra những công cụ mới,vật liệu mới,nguồn năng lượng mới?

Câu 17: Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học kĩ thuật đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?

Câu 18: Nội dung của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai diễn ra trong lĩnh vực khoa học cơ bản có ý nghĩa?

Câu 19: Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai là?

Câu 20: Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của?

Câu 21: Toàn cầu hòa vừa là thời cơ vùa là thách thức đối với các quốc gia, dân tộc. Điều này đúng hay sai?

…………………

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

Cập nhật thông tin chi tiết về Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 19 (Có Đáp Án) Lịch Sử 12 Bài 19 Trắc Nghiệm trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!