Xu Hướng 2/2024 # Tiếng Anh 6 Unit 11: Getting Started Soạn Anh 6 Trang 48, 49 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống – Tập 2 # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tiếng Anh 6 Unit 11: Getting Started Soạn Anh 6 Trang 48, 49 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống – Tập 2 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of the lesson, sts will be able to:

– use vocabulary and structure to talk about tips on how to “go green”.

2. Objectives:

– Vocabulary: the lexical items related to the topic “Our greener world”.

– Structures: Conditional sentences – type 1

II. Giải Tiếng Anh 6 Unit 11 Our greener world: Getting Started Bài 1

Listen and read. (Lắng nghe và đọc.)

Let’s go green

Mi: Hi, Nick.

Nick: Hello Mi.

Mi: You’ve bought a lot of things.

Nick: Yes. We’re going on a picnic tomorrow. What are you doing at the supermarket, Mi?

Mi: I’m buying some eggs. Hey, what’s this?

Nick: It’s a reusable shopping bag.

Mi: Do you always use it?

Nick: Yes. It’s better than a plastic one. If we use this kind of bag, we will help the environment.

Khám Phá Thêm:

 

Bộ đề ôn tập Toán lớp 5 – Học hè Bài tập học hè môn Toán lớp 5

Mi: I see. I’ll buy one for my mum. Where can I buy one?

Nick: At the check-out. By the way, you’re also green. You’re cycling.

Mi: You’re right. If more people cycle, the air will be cleaner. Right?

Nick: Yes. Oh, it’s 5 o’clock already. I have to go now. See you later.

Mi: See you, Nick. Bye.

Hướng dẫn dịch:

Mi: Chào Nick.

Nick: Chào Mi.

Mi: Cậu mua nhiều thứ thật.

Nick: Vâng. Ngày mai chúng mình sẽ đi dã ngoại. Bạn đang làm gì ở siêu thị vậy, Mi?

Mi: Mình đang mua một ít trứng. Đây là gì?

Nick: Đó là một chiếc túi mua sắm có thể tái sử dụng.

Mi: Bạn có hay sử dụng nó không?

Nick: Có chứ. Nó tốt hơn túi nhựa. Nếu chúng ta sử dụng loại túi này, chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường.

Mi: Mình hiểu rồi. Mình sẽ mua một cái cho mẹ. Mình có thể mua một cái ở đâu nhỉ?

Nick: Ở quầy thanh toán. À này, bạn cũng sống xanh đó. Bạn đang đi xe đạp.

Mi: Bạn nói đúng. Nếu nhiều người đạp xe hơn, không khí sẽ sạch hơn. Đúng không?

Nick: Đúng vậy. Ồ, đã 5 giờ rồi. Mình phải đi ngay bây giờ. Hẹn gặp lại.

Mi: Hẹn gặp lại, Nick. Tạm biệt.

Bài 2

Read the conversation again. Complete the following sentences. Use no more than three words in each blank. (Đọc lại đoạn hội thoại. Hoàn thành các câu sau. Sử dụng không quá ba từ trong mỗi chỗ trống.)

Trả lời:

1. Nick is going on a picnic tomorrow.

(Nick sẽ đi dã ngoại vào ngày mai.)

2. The green shopping bag is better than the plastic one.

(Túi mua sắm tái sử dụng tốt hơn túi nhựa.)

3. People can buy green bags at the check-out.

(Mọi người có thể mua túi tái sử dụng khi trả phòng.)

4. Mi wants to buy areusable bag for her mum.

(Mi muốn mua một chiếc túi có thể tái sử dụng cho mẹ.)

5. Nick thinks that Mi is green because she iscycling.

(Nick cho rằng Mi sống xanh vì cô ấy đang đi bằng xe đạp.)

Bài 3

Based on the ideas in the conversation, match the first half of the sentence in column A with its second half in column B. (Dựa trên các ý tưởng trong đoạn hội thoại, hãy nối nửa đầu của câu ở cột A với nửa sau của câu ở cột B.)

A

B

1. Green bags are better

a. they will help the environment.

2. The air will be cleaner

b. than plastic bags.

3. If people use reusable bags for shopping,

Advertisement

c. if more people cycle.

Trả lời:

1. b

Green bags are better than plastic bags.

(Túi xanh tốt hơn túi nhựa.)

2. c

The air will be cleaner if wore people cycle.

(Không khí sẽ sạch hơn nếu mặc mọi người đi bằng xe đạp.)

3. a

If people use reusable bags for shopping they will help the environment.

(Nếu mọi người sử dụng những chiếc túi có giá trị để mua sắm, họ sẽ giúp ích cho môi trường.)

Bài 4

Match the pictures with the ways to help the environment. (Ghép các hình ảnh với các cách để giúp đỡ môi trường.)

a. planting trees and flowers (trồng cây và hoa)

b. picking up rubbish (nhặt rác)

c. cycling (đi xe đạp)

d. walking to school (đi bộ tới trường)

e. using reusable bags when shopping (sử dụng túi có thể tái sử dụng khi mua sắm)

Trả lời:

1 – c 2 – a 3 – b 4 – e 5 – d

Bài 5

Find someone who … Work in groups. Ask and answer to find someone who does the things in 4. (Hãy tìm người nào mà … làm việc nhóm. Hỏi và trả lời để tìm một người làm những việc trong câu 4.)

A: Do you plant trees? (Bạn có trồng cây không?)

B: No, I don’t. (Không, tôi không.)

A: Do you pick up rubbish? (Bạn có nhặt rác không?)

B: Yes, I do. (Vâng, tôi có.)

Trả lời:

A: Do you cycle? (Bạn có đạp xe không?)

B: No, I don’t. (Không, tôi không.)

A: Do you walk to school? (Bạn có đi bộ đến trường không?)

B: Yes, I do. (Vâng, tôi có.)

A: Do you use reusable bags when shopping? (Bạn có sử dụng túi tái sử dụng khi mua sắm không?)

B: Yes, I do. (Vâng, tôi có.)

Tiếng Anh 6 Unit 11: Communication Soạn Anh 6 Trang 53 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống – Tập 2

Work in pairs. Student A is watering flowers in the garden. Student B is giving some warnings. Act out the dialogue. Remember to use the highlighted language in 1. (Làm việc theo cặp. Học sinh A đang tưới hoa trong vườn. Sinh viên B đang đưa ra một số cảnh báo. Diễn lại đoạn hội thoại này. Hãy nhớ sử dụng ngôn ngữ được đánh dấu trong câu 1)

Trả lời:

A: You are giving too much water to the flowers. Don’t water them too much!

B: Why?

A: If you give them too much water, they will die.

B: I see. Thank you.

The 3Rs Club survey – How Green Are You? (Cuộc khảo sát của Câu lạc bộ 3Rs – Bạn sống xanh như thế nào?)

1. If you find a beautiful old glass, you will…..

A. throw it away

B. decorate it

C. use it to keep pencils in

2. If you have a sheet of paper, how often will you write on both sides?

A. Sometimes.

B. Never.

C. Always

3. If you bring your lunch to school, you will…..

A. wrap the food in paper

B. put the food in a reusable box

C. wrap the food in a plastic bag

Tham Khảo Thêm:

 

Bộ đề đọc hiểu Ngữ văn lớp 6 22 đề đọc hiểu Ngữ văn 6 học kì 2 (Có đáp án)

4. If you have old clothes, how often will you give them to those in need?

A. Sometimes.

B. Never.

C. Always.

5. If it’s hot in your room, you will …..

A. open the fridge and stand in front of it

B. go outside and enjoy the breeze

C. turn on both the fan and the air conditioner

6. If your school is one kilometre from your home, you will…..

A. walk

B. ask your parent to drive you

C. Cycle

Trả lời:

1.C

2. C

3. B

4. C

5. B

6. C

Q1: A (0) B (2) C (2)

Q4: A (1) B (0) C (2)

Advertisement

Q2: A (1) B (0) C (2)

Q3: A (0) B (2) C (0)

Q4: A (1) B (0) C (2)

Q5: A (0) B (2) C (0)

Q6: A (2) B (0) C (2)

1-4 points: You aren’t green at all!

5-8 points: Try to be greener!

9-12 points: You’re green!

Interview a classmate, using the questions in 3. Compare your answers. How many different answers have you got? (Phỏng vấn một bạn cùng lớp, sử dụng các câu hỏi trong 3. So sánh các câu trả lời của bạn. Bạn có bao nhiêu câu trả lời khác nhau?)

Example

A: What’s your answer to Question 1?

B: It’s A. What’s your answer?

Trả lời:

A: What’s your answer to Question 1?

B: It’s C. What’s your answer?

A: My answer is A. What’s your answer to Question 2?

B: It’s C. What’s your answer?

A: Oh, me too. What’s your answer to Question 3?

B: It’s B. What’s your answer?

A: Well, I choose A.

Tham Khảo Thêm:

 

Sơ Đồ Tư Duy Truyện Kiều Lớp 9 Ngắn Gọn & Dễ Hiểu

Hướng dẫn dịch:

A: Câu trả lời của bạn cho Câu hỏi 1 là gì?

B: It’s C. Câu trả lời của bạn là gì?

A: Câu trả lời của tôi là A. Câu trả lời của bạn cho Câu hỏi 2 là gì?

B: It’s C. Câu trả lời của bạn là gì?

A: Ồ, tôi cũng vậy. Câu trả lời của bạn cho Câu hỏi 3 là gì?

B: It’s B. Câu trả lời của bạn là gì?

A: À, tôi chọn A.

Tiếng Anh 6 Unit 4: Skills 2 Soạn Anh 6 Trang 45 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Bài 1

Listen to the conversation between Khang and Vy and tick (✓) T (True) or F (False). (Nghe bài hội thoại giữa Khang và By và đánh dấu T (Đúng) hoặc F (Sai).)

T F

1. Vy lives in the centre of Ho Chi Minh City.

2. There is a big market near her house.

3. The streets are narrow.

4. The schools are faraway.

5. There are some factories near her neighbourhood.

Nội dung bài nghe:

Khang: Where do you live, Vy?

Vy: I live in the suburbs of Ho Chi Minh City.

Khang: What do you like about it?

Vy: There are many things I like about it. There’s a big market near my house. There are also many shops, restaurants and art galleries here. The streets are wide. The people here are helpful and friendly

Khang: What do you dislike about it?

Vy: The schools are too faraway. There are also some factories near here, so the air isn’t very clean and the streets are noisy and crowded.

Khám Phá Thêm:

 

Lời bài hát Có một nơi như thế

Dịch bài nghe:

Khang: Bạn sống ở đâu vậy Vy?

Vy: Mình ở ngoại ô thành phố Hồ Chí Minh.

Khang: Bạn thích nó ở điểm nào?

Vy: Có rất nhiều điều tôi thích về nó. Có một cái chợ lớn gần nhà tôi. Ở đây cũng có nhiều cửa hàng, nhà hàng và phòng trưng bày nghệ thuật. Đường phố rộng rãi. Những người ở đây rất hay giúp đỡ và thân thiện.

Khang: Bạn không thích nó ở điểm nào?

Vy: Trường học xa quá. Gần đây cũng có một số nhà máy nên không khí không được trong lành cho lắm, đường phố ồn ào và đông đúc.

Trả lời:

1. F

2. T

3. F

4. T

5. T

1. F

2. T

3. F

4. T

5. T

Bài 2

Listen to the conversation again and fill the blanks. (Nghe lại bài hội thoại và điền vào chỗ trống.)

What Vy likes

What Vy dislikes

– dirty air

Trả lời:

(1) art gallery

(2) wide

(3) friendly

(4) far

(5) crowded

What Vy likes

(Điều Vy thích)

– many shops, restaurants, and art gallery in her neighbourhood

(nhiều cửa hàng, nhà hàng và triển lãm nghệ thuật trong xóm)

– wide streets

(đường phố rộng rãi)

– helpful and friendly people

(con người hay giúp đỡ và thân thiện)

What Vy dislikes

(Điều Vy không thích)

– too far away school

(quá xa trường học)

– dirty air

(không khí ô nhiễm)

– noisy and crowded streets

(đường phố ồn ào và đông đúc)

Bài 3

Tick (✓) what you like or dislike about a neighbourhood. (Đánh dấu điều em thích và không thích về một khu phố.)

Likes Dislikes

1. sandy beaches

2. heavy traffic

3. many modern buildings and offices

4. peaceful streets

5. good restaurants and café

6. sunny weather

7. helpful and friendly people

8. many shops and markets

Khám Phá Thêm:

 

Văn mẫu lớp 10: Phân tích truyện Thần Trụ trời Những bài văn hay lớp 10

Trả lời:

Likes

(Thích)

Dislikes

(Không thích)

1. sandy beaches

(bãi biển nhiều cát)

2. heavy traffic

(giao thông nặng nề)

3. many modern buildings and offices

(nhiều toà nhà và văn phòng hiện đại)

4. peaceful streets

(đường phố yên bình)

5. good restaurants and café

(nhà hàng và quán cà phê ngon)

6. sunny weather

(thời tiết có nắng)

7. helpful and friendly people

(con người hay giúp đỡ và thân thiện)

8. many shops and markets

(nhiều cửa hàng và chợ)

Bài 4

Write a paragraph of about your neighbourhood saying what you like and dislike about it. Use Khang’s blog as a model. (Viết về xóm của em nói về điều em thích và không thích về nó. Sử dụng blog của Khang như bài mẫu.)

Advertisement

However, there are some/ many / one thing (s) I dislike about it.

Trả lời:

Mẫu 1:

I live in the coastal area of Thanh Hoa City. There are few things I like about my neighbourhood. The food here is delicious and cheap. The people are kind and friendly and the weather is nice. However, there are two things I dislike about it: the people are crowded and the sea is polluted.

Tôi sống ở khu vực ven biển Thành Phố Thanh Hóa. Có vài điều tôi thích ở khu phố của mình. Đồ ăn ở đây rất ngon và rẻ. Người dân tốt bụng và thân thiện và thời tiết đẹp. Tuy nhiên, có hai điều tôi không thích ở nó: dân số đông đúc và biển ô nhiễm.

Khám Phá Thêm:

 

Cách xem World Cup trực tiếp trên máy tính, điện thoại, TV

Mẫu 2:

I live in the coastal area of Quy Nhon City. There are many things I like about my neighbourhood. The food here is delicious and cheap. The sea food is always fresh. The people are kind and friendly and the weather is nice. It is sunny and cool. Every year, many visitors from all provinces come here to relax. However, there are two things I dislike about it: the people are crowded and the sea is polluted.

Mình ở ven biển TP Quy Nhơn. Có rất nhiều điều tôi thích về khu phố của tôi. Đồ ăn ở đây rất ngon và rẻ. Đồ biển luôn tươi ngon. Người dân tốt bụng và thân thiện và thời tiết đẹp. Trời nắng và mát. Hàng năm có rất nhiều lượt khách từ khắp các tỉnh thành đến đây nghỉ dưỡng. Tuy nhiên, có hai điều tôi không thích ở nó: người đông và biển ô nhiễm.

Tiếng Anh 6 Unit 9: A Closer Look 2 Soạn Anh 6 Trang 29, 30 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống – Tập 2

I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of the lesson sts can

– know the form and use of the possessive adjective and possessive pronouns

2. Objectives:

Topic: cities of the world

Vocabulary: the lexical items related to the topic “Cities of the world”.

Grammar: possessive adjective & possessive pronouns

II. Soạn Tiếng Anh 6 Unit 9 Cities of the world: A Closer Look 2 Bài 1

Match the sentences with the pictures, paying attention to the underlined part in each sentence. (Nối câu với tranh, chú ý phần gạch chân trong mỗi câu.)

1. Sue doesn’t like her new dress.

(Sue không thích chiếc váy mới của cô ấy.)

2. Billy is riding his bicycle.

(Billy đang đi xe đạp của anh ấy.)

3. The cat is playing with its ball.

(Con mèo đang chơi với quả bóng của nó.)

4. We love our school.

(Chúng tôi yêu trường học của chúng tôi.)

5. They are painting their room pink.

Khám Phá Thêm:

 

Địa Lí 9 Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Hồng Soạn Địa 9 trang 75

(Họ đang sơn phòng của họ màu hồng.)

Trả lời:

1. d

2. e

3. b

4. a

5. c

Bài 2

Complete the sentences with the correct possessive adjectives. (Hoàn thành các câu với các tính từ sở hữu đúng.)

Trả lời:

1. My 2. your 3. Its 4. Her 5. Our

1. I love cartoons. My favourite cartoon is Dragon Balls.

(Tôi thích phim hoạt hình. Phim hoạt hình yêu thích của tôi là Bảy viên ngọc rồng.)

2. This book has your name on it. Is it your book?

(Cuốn sách này có tên của bạn trên đó. Nó có phải là cuốn sách của bạn không?)

3. The lion has three cubs. Its cubs are playing under a big tree.

(Sư tử có ba con. Đàn con của nó đang chơi đùa dưới một gốc cây lớn.)

4. Do you know my friend Anna? Her house is close to the park.

(Bạn có biết Anna, bạn của tôi không? Nhà cô ấy gần công viên.)

5. We are from Switzerland. Our country is famous for chocolate.

(Chúng tôi đến từ Thụy Sĩ. Đất nước chúng tôi nổi tiếng với sô cô la.)

Bài 3

Complete the sentences with the correct possessive pronouns.

(Hoàn thành các câu với các đại từ sở hữu đúng.)

Khám Phá Thêm:

 

Toán lớp 5: Luyện tập trang 72 Giải Toán lớp 5 trang 72

Trả lời:

1. mine 2. theirs 3. yours 4. his 5. ours

1. I have a new bike. The bike is mine.

(Tôi có một chiếc xe đạp mới. Chiếc xe đạp là của tôi.)

2. These are Mai’s and Lan’s maps. These maps are theirs.

(Đây là bản đồ của Mai và Lan. Những bản đồ này là của họ.)

3. This is a present for you. It’s yours.

(Đây là một món quà cho bạn. Nó là của bạn.)

4. My father has new shoes. They’re his.

(Cha tôi có đôi giày mới. Chúng là của anh ấy.)

5. This is our new house. The house is ours.

(Đây là ngôi nhà mới của chúng tôi. Ngôi nhà là của chúng tôi.)

Bài 4

Underline the correct word in brackets to complete each sentence. (Gạch chân từ đúng trong ngoặc để hoàn thành mỗi câu.)

1. Australia is a strange country. All of (it’s / its) big cities are along the coast.

2. Our city is very crowded. How about (your / yours)?

3. I love my football club. Does Phong like (his / him)?

4. (Our / Ours) street is short and narrow.

5. They cannot find (their / theirs) city map anywhere.

Trả lời:

1. its 2. yours 3. his 4. Our 5. their

1. Australia is a strange country. All of itsbig cities are along the coast.

(Úc là một đất nước kỳ lạ. Tất cả các thành phố lớn của nó đều nằm dọc theo bờ biển.)

2. Our city is very crowded. How about yours?

(Thành phố của chúng tôi rất đông đúc. Của bạn thì sao?)

3. I love my football club. Does Phong like his?

(Tôi yêu câu lạc bộ bóng đá của mình. Phong có thích của mình không?)

4. Ourstreet is short and narrow.

(Đường phố của chúng tôi ngắn và hẹp.)

5. They cannot find theircity map anywhere.

Khám Phá Thêm:

 

Văn mẫu lớp 10: Đóng vai Cám kể lại truyện Tấm Cám (6 mẫu) Đóng vai Cám kể lại câu chuyện

(Họ không thể tìm thấy bản đồ thành phố của họ ở bất cứ đâu.)

Bài 5

Choose the correct word to complete the sentences. (Chọn từ đúng để hoàn thành các câu.)

A. my

B. mine

C. yours

A. Your

B. Yours

C. You

A. our

B. ours

C. their

A. They

C. Their

D. Theirs

A. It

B. It’s

C. Its

Trả lời:

1. B

2. A

3. B

4. B

5. B

1. B

The book is mine, but you are welcome to read it.

(Cuốn sách là của tôi, nhưng bạn có thể đọc nó.)

2. A

Your bike is dirty, and I can’t tell what colour it is.

(Chiếc xe đạp của bạn bị bẩn, và tôi không thể biết nó có màu gì.)

3. B

Your country is much bigger than ours.

(Đất nước của bạn lớn hơn nhiều so với của chúng tôi.)

4. B

Their dog is so friendly. It never barks.

(Con chó của họ thật thân thiện. Nó không bao giờ sủa.)

5. B

It’s not easy to find your way in a strange city.

(Không dễ tìm đường ở một thành phố xa lạ.)

Tiếng Anh 7 Unit 3: Skills 2 Soạn Anh 7 Trang 35 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Listen to Tom and Linda talking about their community activities last summer. Circle the correct answers.  (Hãy nghe Tom và Linda nói về các hoạt động cộng đồng của họ vào mùa hè năm ngoái. Khoanh tròn các câu trả lời đúng.)

A. English and literature (tiếng Anh và văn học)

B. maths and history (toán và lịch sử)

C. English and maths (tiếng Anh và toán)

A. talked to (trò chuyện)

B. cooked for (nấu ăn cho)

C. read books to (đọc sách)

A. books and paper (sách và giấy)

B. bottles and books (chai lọ và sách)

C. paper and bottles (giấy và chai lọ)

A. grew some trees (trồng một số cây)

B. tutored maths (dạy kèm toán)

C. cleaned schools (lau dọn trường học)

Bài nghe:

Tom: So, what did your club do last year?

Linda: We tutored 3rd grade children and helped old people.

Tom: Fantastic! What did you tutor?

Linda: We taught English and maths.

Tom: Awesome! Was it difficult?

Linda: Yes. But we had a lot of fun.

Tom: I see! How did you help the elderly?

Linda: We cooked for them and did some cleaning, too.

Tom: Great! I’m sure they benefited from it.

Linda: Thanks! It made us feel useful. How about you?

Tom: We picked up paper and bottles in a nearby park. We also planted some trees.

Linda: Fabulous! Did you water them too?

Tom: Sure. We watered them very often the first few weeks and enjoyed watching them grow.

Linda: Glad to hear it, Tom.

Tom: Yes. It was a really good time. We worked and played together, and we learnt some skills, too.

Hướng dẫn dịch:

Tom: Vậy, năm ngoái câu lạc bộ của bạn đã làm gì?

Linda: Chúng mình dạy kèm trẻ em lớp 3 và giúp đỡ những người già.

Tom: Tuyệt vời! Bạn đã dạy kèm những gì?

Linda: Chúng mình dạy tiếng Anh và toán.

Tom: Tuyệt vời! Nó có khó không?

Linda: Vâng. Nhưng chúng mình đã có rất nhiều niềm vui.

Tom: Ra vậy! Bạn đã giúp đỡ người già như thế nào?

Linda: Chúng mình đã nấu ăn cho họ và cũng làm một số công việc dọn dẹp.

Tom: Tuyệt vời! Mình chắc rằng họ được hưởng lợi từ nó.

Linda: Cảm ơn! Nó làm cho chúng mình cảm thấy hữu ích. Còn bạn thì sao?

Tom: Chúng mình nhặt giấy và chai ở một công viên gần đó. Chúng mình cũng đã trồng một số cây xanh.

Linda: Tuyệt vời! Bạn cũng đã tưới nước cho chúng chứ?

Tom: Chắc chắn rồi. Chúng mình đã tưới nước cho chúng rất thường xuyên trong vài tuần đầu tiên và rất thích xem chúng phát triển.

Linda: Thật vui khi nghe điều đó, Tom à.

Tom: Vâng. Đó là một khoảng thời gian vui vẻ. Chúng mình đã làm việc và chơi cùng nhau, và chúng mình cũng học được một số kỹ năng.

Gợi ý trả lời:

1. C 2. B 3. C 4. A

1. C: Linda and her friends taught English and maths.

(Linda và các bạn của cô ấy đã dạy tiếng Anh và toán.)

Thông tin:Linda: We taught English and maths. (Chúng tôi dạy tiếng Anh và toán.)

2. B: Linda and her friends cooked for the elderly.

(Linda và các bạn của cô ấy nấu ăn cho người già.)

Thông tin:

Tom: I see! How did you help the elderly?

(Mình hiểu rôi! Các bạn giúp người già như thế nào?)

Linda: We cooked for them and did some cleaning, too.

(Chúng mình cũng nấu ăn cho các cụ và làm công việc dọn dẹp.)

3. C: Tom and his friends picked up paper and bottles.

(Tom và các bạn của cậu ấy đã nhặt giấy và chai lọ.)

Thông tin:Tom: We picked up paper and bottles in a nearby park.

(Chúng mình nhặt giấy và chai lọ ở công viên gần đây.)

4. A: Tom and his friends grew some trees.

(Tom và các bạn của cậu ấy trồng một số cây.)

Thông tin: We also planted some trees. (Chúng mình cũng trồng một vài cây.)

Tiếng Anh 7 Review 4: Language Soạn Anh 7 Trang 134 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Mark the stressed syllables in the underlined words. Then listen, check and repeat.(Đánh dấu các âm tiết được nhấn trọng âm trong các từ được gạch chân. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

Bài nghe:

Lời giải:

1. ‘Driverless trains will be ‘popular.

2. Niagara Falls is Canada’s most famous ‘natural a’ttraction.

3. We can save ‘energy by re’cycling.

4. All plants and ‘animals need ‘energy.

5. He’s reading Guidance for ‘Visitors to Scotland.

Hướng dẫn dịch:

1. Tàu không người lái sẽ phổ biến.

2. Thác Niagara là điểm tham quan tự nhiên nổi tiếng nhất của Canada.

3. Chúng ta có thể tiết kiệm năng lượng bằng cách tái chế.

4. Tất cả thực vật và động vật đều cần năng lượng.

5. Anh ấy đang đọc Hướng dẫn dành cho du khách đến Scotland.

Write the words in the box next to their definitions (Viết các từ vào ô bên cạnh định nghĩa của chúng)

1. It is a place or thing that you get something from.

2. This means of transport is eco-friendly.

3. It is a person or an object that represents a place.

4. It is a non-renewable source of energy.

5. An object or a place many visitors want to see.

Lời giải:

1. source

2. bamboo-copter

3. symbol

4. coal

5. attraction

Hướng dẫn dịch:

1. Đó là một nơi hoặc một thứ mà bạn nhận được một cái gì đó từ đó. = nguồn

2. Phương tiện giao thông này thân thiện với môi trường. = chong chóng tre

3. Đó là một người hoặc một vật thể hiện một địa điểm. = biểu tượng

4. Đây là một nguồn năng lượng không thể tái tạo. = than đá

5. Một đối tượng hoặc một địa điểm mà nhiều du khách muốn xem. = điểm thu hút

Lời giải:

1. public

2. natural

3. national

4. renewable

5. native

6. electrical

Hướng dẫn dịch:

1. SkyTrans và xe buýt không người lái sẽ là phương tiện giao thông công cộng phổ biến.

2. Thác Niagara là một kỳ quan thiên nhiên của cả Hoa Kỳ và Canada.

3. Màu sắc của quốc kỳ Vương quốc Anh là đỏ, trắng và xanh lam.

4. Năng lượng mặt trời và năng lượng thủy điện là các nguồn tái tạo.

5. Chuột túi có nguồn gốc từ Úc.

6. Chúng ta có thể tiết kiệm điện bằng cách sử dụng ít thiết bị điện hơn.

Use the correct tense and form of each verb in brackets to complete the sentence. (Sử dụng thì và dạng đúng của mỗi động từ trong ngoặc để hoàn thành câu.)

1. At present, our class (do) a big project on how to save energy in our school.

2. My biggest dream is that I (visit) Edinburgh one day.

3. At present, my city (build) stations for skyTrans.

4. In the future, people (use) more renewable energy in our daily life.

5. I hope that we (have) flying cars for faster travel soon.

Lời giải:

1. is doing

2. will visit

3. is building

4. will use

5. will have

Hướng dẫn dịch:

1. Hiện giờ, lớp mình đang làm một dự án lớn về cách tiết kiệm năng lượng trong trường.

Advertisement

2. Ước mơ lớn nhất của tôi là một ngày nào đó tôi sẽ đến thăm Edinburgh.

3. Hiện giờ, thành phố của tôi đang xây dựng các trạm cho skyTrans.

4. Trong tương lai, con người sẽ sử dụng nhiều năng lượng tái tạo hơn trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.

5. Tôi hy vọng rằng chúng ta sẽ sớm có ô tô bay để đi lại nhanh hơn.

Find and cross (-) ONE incorrect article in each sentence and write the correct one. (Tìm và gạch (-) MỘT mạo từ sai trong mỗi câu và viết đúng.)

2. What is the meaning of a word ‘eco-friendly?

3. A Statue of Liberty is in the USA.

4. The teacher is talking about means of transport in a future

5. Can you give me a example of an electrical appliance?

6. The Maori are a native people of New Zealand.

Lời giải:

1. the – sửa lại: an

2. a – sửa lại: the

3. A – sửa lại: The

4. a – sửa lại: the

5. a – sửa lại: an

6. a – sửa lại: the

Hướng dẫn dịch:

2. Ý nghĩa của từ “eco-friendly” là gì?

3. Tượng Nữ thần Tự do ở Mỹ.

4. Giáo viên đang nói về các phương tiện giao thông trong tương lai.

5. Bạn có thể cho tôi một ví dụ về một thiết bị điện?

6. Người Maori là dân bản địa của New Zealand.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiếng Anh 6 Unit 11: Getting Started Soạn Anh 6 Trang 48, 49 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống – Tập 2 trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!