Xu Hướng 3/2024 # Review Trường Đại Học Phan Châu Trinh (Pctu) Có Tốt Không? # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Review Trường Đại Học Phan Châu Trinh (Pctu) Có Tốt Không? được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tên trường: Trường Đại học Phan Châu Trinh (tên viết tắt: PCTU – Phan Chau Trinh University)

Địa chỉ: Số 09 Nguyễn Gia Thiều, P. Điện Ngọc, TX. Điện Bàn, Quảng Nam

Mã tuyển sinh: DPC

Số điện thoại tuyển sinh: 0235 3757 959

Theo Quyết định 989/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 06 tháng 08 năm 2007, trường Đại học Phan Châu Trinh được thành lập. Ngày 28 tháng 12 năm 2023, trường được Bộ GD&ĐT và Bộ Y Tế chấp thuận cho phép đào tạo hệ đại học chính quy ngành Y khoa. Cơ sở của trường ban đầu nằm ở trung tâm thành phố Hội An, Quảng Nam.

Mục tiêu của PCTU là xây dựng nên một ngôi trường đại học chất lượng tốt, danh tiếng. Lấy ngành đào tạo Y khoa làm trọng tâm và ngành đã được kiểm định đạt những tiêu chuẩn chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quốc tế. Phấn đấu nâng cao khả năng thực hành, thí nghiệm trong các chương trình đào tạo trên cơ sở gắn kết đào tạo với thực tiễn, nghiên cứu các kỹ thuật công nghệ mới vào học tập và làm việc sau này.

Đội ngũ giảng viên trường Đại học Phan Châu Trinh đều là các thầy cô, bác sĩ đầu ngành trong lĩnh vực bệnh viện và y tế. Trường thỉnh giảng nhiều Giáo sư, P.Giáo sư có tiếng trong nước đã từng giảng dạy, công tác tại trường Đại học Y khoa. Trong đó có những giảng viên đang tham gia tham gia giảng dạy tại PCTU như GS. Nguyễn Sào Trung, GS. Lê văn Cường, PGS. Hoàng Xuân Tùng… và 7 Giáo sư y khoa Mỹ đang công tác giảng dạy tại các trường Đại học Mỹ. Các Giáo sư, P.Giáo sư, Thạc sĩ vừa là giảng viên kiêm thành viên hội đồng cố vấn khoa học của trường Đại học Phan Châu Trinh.

Trường Đại học Phan Châu Trinh được trang bị các hệ thống phòng học, thư viện và bệnh viện thực hành hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập của giảng viên và sinh viên. Trường có hệ thống phòng thí nghiệm được trang bị các thiết bị máy móc vô cùng hiện đại phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học. Đồng thời, PCTU cũng cung cấp ký túc xá phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sức khỏe của sinh viên. Nhà trường đầu tư xây dựng khu ký túc xá với 2 dãy nhà có tổng số 46 phòng. Tất cả các phòng đều được trang bị điều hòa, một số phòng còn được trang bị thêm không gian để nấu nướng. Không gian sinh hoạt đảm bảo thoáng mát, sạch sẽ, tiện lợi và an toàn.

Trường Đại học Phan Châu Trinh bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ ngày 01/03/2024 đến 30/09/2024.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 3/2023 đến cuối tháng 9/2023.

Đối tượng tuyển sinh của PCTU mở rộng với tất cả các thí sinh đã tốt nghiệp THPT trong phạm vi cả nước và quốc tế, bao gồm:

Thí sinh là những người học tại các trường quốc tế ở Việt Nam.

Thí sinh người nước ngoài, người Việt Kiều.

Thí sinh đã tốt nghiệp Đại học, là Thạc sĩ và có đủ điều kiện xét tuyển học Đại học theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Năm 2023, Trường Đại học Phan Châu Trinh có tổng cộng 5 phương thức tuyển sinh khác nhau, bao gồm:

Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả  kỳ thi THPT QG năm 2023.

Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT (xét học bạ).

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên điểm thi Đánh giá năng lực.

Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả tốt nghiệp Đại học hoặc Thạc sĩ.

Phương thức 5: Xét tuyển thẳng.

Năm 2023, Đại học Phan Châu Trinh quy định điểm đảm bảo chất lượng đầu vào của trường như sau:

Đối với ngành Quản trị kinh doanh và ngành Ngôn ngữ Anh thì điểm xét tuyển là 15 điểm (đã cộng ưu tiên đối tượng, khu vực).

Đối với các ngành Y khoa, Điều dưỡng, Răng – Hàm – Mặt, Kỹ thuật xét nghiệm y học thì điểm xét tuyển đạt ngưỡng tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Các môn thi trong tổ hợp xét tuyển không có môn nào dưới 1,0 điểm. 

Về điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển của trường, PCTU cũng nêu rõ các yêu cầu nghiêm ngặt của mình với từng ngành như sau:

Đối với 2 ngành Y khoa và Răng – Hàm – Mặt: 

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực xếp loại giỏi lớp 12.

Đối với 2 ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học:

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực xếp loại khá, giỏi lớp 12.

Đối với hầu hết các ngành còn lại: 

Thí sinh tốt nghiệp THPT phải có học lực trung bình, khá, giỏi lớp 12.

Đối với các bạn học sinh học chương trình nước ngoài tại Việt Nam hoặc học sinh là người nước ngoài thì điều kiện xét tuyển căn cứ vào điểm trung bình (GPA) của năm cuối cấp.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển của trường Đại học Phan Châu Trinh sẽ áp dụng và thực hiện đúng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục.

Trường Đại học Phan Châu Trinh là một trường đại học tư thục tại Quảng Nam. Trường chuyên đào tạo hệ chính quy ngành Y khoa trình độ đại học.

Thời gian đào tạo trình độ đại học kéo dài từ 4-6 năm học tùy theo ngành nghề mà sinh viên theo học. Một năm có 2 học kỳ. Ngoài 2 học kỳ chính, một số trường còn mở thêm học kỳ hè

Trong năm học mới này, trường Đại học Phan Châu Trinh đưa ra chỉ tiêu dự kiến xét tuyển và tổ hợp xét tuyển như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

1

7720101

Y khoa

100

A00

;

B00

;

D90

;

D08

2

7720501

Răng – Hàm – Mặt

50

A00

;

B00

;

D90

;

A16

3

7720301

Điều dưỡng

100

A00

;

B00

;

B03

;

C02

4

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

50

A00

;

B00

;

D07

;

D08

5

7340101

Quản trị kinh doanh

(CN: Quản trị bệnh viện) 

50

A00

;

C01

;

C02

;

D01

6

7220241

Ngôn ngữ Anh

100

A01

;

D01

;

D14

;

D15

7

7220244

Ngôn ngữ Trung Quốc

100

A01

;

D01

;

D14

;

D15

Đại học (PCTU) Phan Châu Trinh công bố mức điểm chuẩn 2023 mới nhất theo phương thức xét điểm thi THPT, học bạ và kì thi đánh giá năng lực như sau:

STT

Chuyên ngành Tên ngành Mã ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn

Ghi chú

1

Y khoa

7720101

A00

;

B00

;

D90

;

D08

22

Điểm thi TN THPT

2

Răng – Hàm – Mặt

7720501

A00

;

B00

;

D90

;

A16

22

Điểm thi TN THPT

3

Điều dưỡng

7720301

A00

;

B00

;

B03

;

C02

19

Điểm thi TN THPT

4

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

A00

;

B00

;

D07

;

D08

19

Điểm thi TN THPT

5

Quản trị kinh doanh

7340101

A00

;

C01

;

C02

;

D01

15

Điểm thi TN THPT, Chuyên ngành: Quản trị bệnh viện

6

Y khoa

7720101

A00

;

B00

;

D90

;

D08

,

XDHB

24

Xét học bạ 

7

Răng – Hàm – Mặt

7720501

A00

;

B00

;

D90

;

A16

,

XDHB

24

Xét học bạ

8

Điều dưỡng

7720301

A00

;

B00

;

B03

;

C02

,

XDHB

19

Xét học bạ

9

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

A00

;

B00

;

D07

;

D08

,

XDHB

19

Xét học bạ

10

Quản trị kinh doanh

7340101

A00

;

C01

;

C02

;

D01

,

XDHB

15

Xét học bạ, Chuyên ngành: Quản trị bệnh viện

11

Y khoa

7720101

A01

;

D01

;

D14

;

D15

,

XDHB

650

12

Răng – Hàm – Mặt

7720501

A01

;

D01

;

D14

;

D15

,

XDHB

650

13

Điều dưỡng

7720301

DGNLHCM

550

14

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

DGNLHCM

550

15

Quản trị kinh doanh

7340101

DGNLHCM

500

Chuyên ngành: Quản trị bệnh viện

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 3 điểm so với năm học trước đó.

Trong năm học 2023. Các sinh viên mang quốc tịch Việt Nam theo học tại trường sẽ đóng mức học phí:

Học phí ngành Y khoa: 40 triệu đồng/học kỳ.

Học phí ngành Răng – Hàm – Mặt: 42.5 triệu đồng/học kỳ.

Học phí của các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm: 12 triệu đồng/học kỳ (chưa bao gồm phí vật tư trong quá trình thực hành).

Học phí ngành Quản trị kinh doanh: 13 triệu đồng/học kỳ.

Học phí của các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung: 8.5 triệu đồng/học kỳ.

Mức học phí áp dụng cho các sinh viên nước ngoài = Mức học phí cho sinh viên Việt Nam x 2

Và mức học phí trên chưa bao gồm các chi phí: đồng phục, phí khám sức khỏe, tài liệu học tập.

Dự đoán trong năm học 2023, mức học phí của trường sẽ tăng không quá 10%. Tương đương từ 13 triệu đồng – 47 triệu đồng/học kỳ. Reviewedu sẽ cập nhật lại mức học phí này sau khi có thông tin sớm nhất.

Với các ngành Y khoa và Răng – Hàm – Mặt:

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực xếp loại giỏi lớp 12.

Đối với 2 ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học:

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT bắt buộc phải có học lực xếp loại khá, giỏi lớp 12.

Đối với hầu hết các ngành còn lại:

Thí sinh tốt nghiệp THPT phải có học lực trung bình, khá, giỏi lớp 12.

Đối với các bạn học sinh học trong chương trình nước ngoài tại Việt Nam hoặc học sinh là người nước ngoài thì điều kiện xét tuyển căn cứ vào điểm trung bình (GPA) của năm cuối cấp.

PCTU mang đến cơ hội giảng đường đại học, đáp ứng mong ước trải nghiệm cuộc đời sinh viên Với điểm xét tuyển chỉ từ 15 điểm học bạ hoặc 15 điểm thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đã nắm chắc tấm vé vào PCTU( ngành QTKD, Ngôn Ngữ Anh). 

Phương thức này áp dụng cho tất cả các chuyên ngành của trường, trong đó có các ngành đang được ưa chuộng nhất hiện nay như: BS Răng-Hàm-Mặt, Y Khoa, Kỹ Thuật xét nghiệm…

Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất của Đại học Phan Châu Trinh được đầu tư bài bản, hiện đại, đầy đủ các phòng thí nghiệm, phòng thực hành giải phẫu, thực hành mổ xác, thực hành điều dưỡng, thực hành cấp cứu, thực hành răng hàm mặt,… Đem đến cho sinh viên trải nghiệm như  một bệnh viện thu nhỏ tại lớp học.

Đặc biệt, PCTU là trường tiên phong ứng dụng công nghệ 4.0 trong giáo dục y khoa với phòng Giải phẫu 3D và Trung tâm kỹ năng tiền lâm sàng bệnh viện mô phỏng, thư viện Trường với hơn 20 nghìn đầu sách, giáo trình điện tử. Trung tâm học thuật thông minh.

Tân sinh viên của Đại học Phan Châu Trinh được Nhà Trường tạo điều kiện ra nước ngoài học tập theo các chương trình trao đổi sinh viên, học tập với giáo viên nước ngoài, thực tập, hội thảo, hội nghị, các hoạt động hợp tác quốc tế… 

Trong quá trình theo học tại trường, sinh viên được trải nghiệm mô hình bệnh viện trong lớp học: không nhàm chán với lý thuyết khô khan mà thay vào đó, hơn 80% thời gian thực nghiệm để sinh viên nắm được các nguyên tắc làm việc, trau dồi kỹ năng chuyên môn cần thiết cho công việc. 

Sinh viên của PCTU sẽ được học thực hành ngay từ năm đầu tiên, với hệ thống 04 bệnh viện đa khoa trực thuộc trên toàn quốc: Bệnh viện đa khoa Tâm Trí Đà Nẵng; Bệnh viện đa khoa Tâm Trí Nha Trang, Bệnh viện đa khoa Tâm Trí Sài Gòn và Bệnh viện đa khoa Tâm Trí Đồng Tháp. Ngoài ra trường cũng đã ký thỏa thuận hợp tác với các bệnh viện khác để phục vụ cho việc thực tế, thực hành, thực tập của sinh viên Khoa Y gồm: Bệnh viện đa khoa  Quảng Nam, Bệnh viện đa khoa Đà Nẵng và Bệnh viện đa khoa Hội An.

Trước thông tin nhiều trường đại học đã có những điều chỉnh về mức học phí chênh lệch khá nhiều so với các năm  trước, PCTU có lẽ là trường hợp hiếm hoi với ưu đãi giảm từ 15%-20% học phí cho tất cả các tân sinh viên, mức học phí được cam kết cố định trong suốt chương trình học, không tăng trong suốt thời gian sinh viên theo học tại trường.

Nhiều chính sách và học bổng hấp dẫn nhất:

Học bổng toàn phần: 100% học phí

Học bổng bán phần: 50% học phí

Học bổng 30% học phí.

Học bổng học sinh nghèo vượt khó

Hỗ trợ vay vốn học tập, đóng học phí 2 đợt…

Trường Đại học Phan Châu Trinh và Tập Đoàn Y khoa Tâm Trí đã thực hiện ký cam kết tuyển dụng tất cả 100% sinh viên các ngành Điều dưỡng, Xét nghiệm, Quản trị bệnh viện trong những khóa tới – 100% sau khi tốt nghiệp (nếu sinh viên có nguyện vọng)

Nếu ước mơ của bạn là trở thành bác sĩ thì trường Đại học Phan Châu Trinh chính là bến đỗ mà bạn hoàn toàn có thể lựa chọn. Ngành Y khoa của trường chính là trọng tâm đào tạo trong tất cả các ngành. Đội ngũ cán bộ của trường là những người vô cùng tâm huyết cùng với các cơ sở vật chất được trang bị hiện đại để đảm bảo đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và giảng dạy cho giảng viên và sinh viên. Chính vì thế, môi trường này thật sự tốt để sinh viên theo đuổi ước mơ trở thành lương y tài đức của đất nước.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Kinh doanh và quản lý, Nhân văn, Sức Khỏe

Tỉnh/thành phố

Miền Trung, Quảng Nam

Đánh Giá Trường Thpt Phan Châu Trinh Có Tốt Không

1. Giới thiệu Trường THPT Phan Châu Trinh – TPHCM

Trường THPT Phan Châu Trinh- TP HCM là một trong những trường đã có thời gian hoạt động khá dài. Trường hiện đang nằm tại số 12 đường số 23 phường Bình Trị Đông B, Quận Tân Bình, chúng tôi Là ngôi trường có diện tích rộng lên tới 10000 m2, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, khang trang để mang tới môi trường xanh- sạch – đẹp. Nơi đây cũng tự hào là cái nôi sản sinh ra nhiều thế hệ học sinh giỏi, thành đạt, giữ chức vụ cao trong xã hội.

1.1. Lịch sử hình thành

Trường THPT Phan Châu Trinh thành lập ngày 22/06/2000. Là một ngôi trường thuộc loại lớn của chúng tôi và cả nước với diện tích rộng. THPT Phan Châu Trinh là ngôi trường không chi được ngành giáo dục TP. HCM cũng như các cấp chính quyền địa phương tin tưởng mà còn được nhân dân trong khu vực cũng như các tỉnh lân cận có con em học tại đánh giá rất cao.

Trong suốt những năm tháng qua, thầy và trò nhà trường đã luôn cố gắng xây dựng và viết tiếp nên truyền thống của ngôi trường đã có bề dày lịch sử. Đến ngày hôm nay trường THPT Phan Châu Trinh – TP HCM đã trở thành một ngôi trường hiện đại, cơ sở vật chất khang trang, chất lượng đào tạo được đánh giá cao tại TPHCM. 

1.2 Điểm tuyển sinh đầu vào qua các năm 

Điểm tuyển sinh đầu vào của trường trong những năm trở lại đây khá cao và cũng không có quá nhiều thay đổi. Trường áp dụng cả hình thức thi tuyển và xét tuyển kèm những điều kiện khác kèm theo quy định của Bộ GD và ĐT. Trường có nhận học sinh từ nơi khác chuyển về với điều kiện xếp loại học lực và hạnh kiểm Khá trở lên.

1.3 Cơ sở vật chất

Không chỉ có cơ sở vật chất đầy đủ, an toàn mang đến diện mạo mới khiến phụ huynh và học sinh hài lòng. Các phòng học có đầy đủ bàn ghế, máy chiếu, điều hòa, … để phục vụ các con học tập. Với đa dạng các phòng thực hành, phòng thể chất, phòng thí nghiệm để học sinh được áp dụng kiến thức vào thực tế, tích lũy cho mình các kỹ năng cần thiết của cuộc sống.

Nhà trường còn chú trọng đào tạo ra các sân chơi phong phú, lành mạnh giúp học sinh cân bằng giữa việc học tập và thư giãn, giải tỏa các căng thẳng, mệt mỏi sau giờ học lên lớp.

Bên cạnh đó trường còn hỗ trợ việc đưa đón học sinh bán trú và nội trú bằng xe đón học sinh của nhà trường. Từ đó quý phụ huynh có thể yên tâm tin tưởng cho con em theo học tại ngôi trường này.

2. Đánh giá trường THPT Phan Châu Trinh – TP HCM có tốt không?

Đối với học sinh THPT Phan Châu Trinh – TPHCM thì việc được học tại một ngôi trường có cơ sở vật chất hiện đại, thiết bị bị giảng dạy tiên tiến sẽ góp phần giúp học sinh có được những kiến thức bổ ích. Cùng với đó, đội ngũ giáo viên giỏi, tận tâm với nghề hỗ trợ học sinh trong bước đường tương lai.

Trong những năm qua, trường THPT Phan Châu Trinh đã nhận được nhiều thành tích tốt như nhiều năm đạt 100% đậu tú tài, đổ vào nhiều trường Đại học – cao đẳng lớn trên cả nước. Trường THPT Phan Châu Trinh còn có rất nhiều những câu lạc bộ như hát, nhảy, acoustic, …..Các CLB sẽ giúp cho học sinh có môi trường để thể hiện bản thân, năng khiếu của mình. Học sinh sẽ rèn được sự tự tin, cởi mở và các kỹ năng khác trong cuộc sống.

Advertisement

Chính vì thế mà ngôi trường này đã và đang được nhiều quý phụ huynh và học sinh lựa chọn để trồng người và phát triển trong tương lai cho trẻ.

3. Học phí THPT Phan Châu Trinh – TP HCM như thế nào?

 

Đánh Giá Trường Thpt Phan Châu Trinh – Quảng Trị Có Tốt Không?

Trường THPT Phan Châu Trinh – Quảng Trị

Trường THPT Phan Châu Trinh được thành lập vào năm 2009 theo Quyết định của UBND Quảng Trị. Trường có địa chỉ tại Khu phố 4, phường 1, Thành phố Đông Hà, Quảng Trị.

Trong suốt chặng đường hơn 10 năm xây dựng và phát triển cùng sự nỗ lực Trường THPT Phan Châu Trinh đã gặt hái được nhiều thành tích trong dạy và học, vững bước đi lên và khẳng định vị thế của mình trong hệ thống giáo dục của tỉnh nhà. Đồng thời đóng góp phần công sức bồi dưỡng nhân tài cho tỉnh nhà nói riêng và cho quê hương đất nước nói chung.

Năm học 2024 – 2024: Trường THPT Phan Châu Trinh – Quảng Trị lấy điểm chuẩn vào Trường là 18 điểm.

Năm học 2024 – 2023: Trường THPT Phan Châu Trinh – Quảng Trị lấy điểm chuẩn vào Trường là 19,5 điểm.

Năm học 2023 – 2023: Trường THPT Phan Châu Trinh – Quảng Trị lấy điểm chuẩn vào Trường là 21 điểm.

Năm học 2023 – 2023: Trường THPT Phan Châu Trinh – Quảng Trị lấy điểm chuẩn vào Trường là 20 điểm.

Năm học 2023 – 2023: Trường THPT Phan Châu Trinh – Quảng Trị lấy điểm chuẩn vào Trường là 21.5 điểm.

Cơ sở vật chất của trường được thiết kế, xây dựng khang trang sạch sẽ. Hiện trường đã có hơn 20 phòng học dùng để học tập. Có phòng thư viện phục vụ bạn đọc, có phòng học vi tính cho các em học tin học, phòng thí nghiệm thực hành cho các môn lý – hóa – sinh,… Đáp ứng nhu cầu dạy và học cho cả học sinh và giáo viên tại Trường.

Nhà trường hàng năm vẫn bổ sung cơ sở vật chất dạy và học phù hợp và có thể sánh vai với các top trường trong tỉnh Quảng Trị. Chắc chắn rằng trong tương lai không xa trường THPT Phan Châu Trinh – Quảng Trị sẽ phát triển mạnh hơn cả về chất lượng giáo dục và số lượng cơ sở vật chất. Bởi nhà trường luôn có đội ngũ giáo viên nhiệt huyết, tận tình với nghề chăm lo hướng tới sự phát triển bền vững của nhà trường cũng như chất lượng giáo dục học tập của các em học sinh.

Nhà trường hân hoan trong buổi lễ khai giảng năm học mới

Trong suốt hơn 10 năm hoạt động, trường THPT Phan Châu Trinh đã đạt được những thành tích đáng tự hào. Tỉ lệ đỗ tốt nghiệp THPT và đại học, cao đẳng tăng đều mỗi năm. Đặc biệt, số học sinh hoàn thành chương trình tốt nghiệp luôn đặt trên 95% trong nhiều năm liền.

Chất lượng giáo được nâng cao đều nhờ phương pháp giảng dạy của giáo viên được đổi mới. Không chỉ vậy, các thầy cô giáo còn hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn thiện học lực bằng các cách tiếp cận kiến thức mới và đơn giản hơn. Nhà trường và các giáo viên còn kết hợp với chính quyền địa phương tích cực vận động, tuyên truyền để các em đến trường để có tương lai tốt đẹp hơn.

Bên cạnh những giờ học các môn văn hóa tại trường, các em học sinh trường THPT Phan Châu Trinh – Quảng Trị còn có thể tham gia các lớp học tự chọn, CLB, lớp học nghề, lớp học hướng nghiệp của giáo viên trong trường hướng dẫn. Việc này sẽ giúp các em có sự phát triển toàn diện và giúp các em định hướng trong tương lai.

Advertisement

Nhà trường còn thường xuyên tổ chức hoạt động ngoại khóa, giao lưu văn nghệ

TDTT, tưởng niệm, thanh niên làm theo tấm gương tốt,…. Điều này sẽ giúp rèn

luyện, nuôi dưỡng lòng nhân ái, lối sống uống nước nhớ nguồn của các em học sinh noi theo.

Tập thể giáo viên của trường

Review Trường Đại Học Vinh Có Tốt Không?

Thông tin chung

Tên trường: Đại học Vinh (Vinh University)

Địa chỉ: 182 Lê Duẩn – Thành Phố Vinh – tỉnh Nghệ An

Mã tuyển sinh: TDV

Số điện thoại tuyển sinh: (0238) 3855452 – (0238) 8988989

Lịch sử phát triển

Trường Đại học Vinh từ khi thành lập đến nay đã gần 62 năm tuổi (từ 1959 – nay). Để có được tên tuổi như ngày hôm nay, trường đã trải qua nhiều giai đoạn. Ban đầu, trường có tên là Trường Đại học Sư phạm Vinh, sau đó đến ngày 25/4/2001, trường chính thức đổi tên Trường Đại học Vinh. Vị hiệu trưởng đầu tiên cũng như là người đặt những viên gạch đầu tiên để xây dựng trường là ông Nguyễn Thúc Hào. Từ khi thành lập đến nay, trường đã gặt hái nhiều thành công, xứng đáng là một trong những ngôi trường có chất lượng đào tạo cao ở khu vực miền Trung, tạo ra nhiều nguồn nhân lực phục vụ cho đất nước.

Mục tiêu phát triển

Trong tương lai, Trường Đại học Vinh cố gắng phấn đấu với mục tiêu trở thành top 500 ngôi trường đại học có chất lượng đào tạo hàng đầu khu vực Châu Á. Chú trọng đầu tư về cơ sở vật chất, chất lượng dạy và học, tạo ra môi trường học thuật tốt để đào tạo ra nhiều nhân tài cho đất Việt.

Vì sao nên theo học tại trường Đại học Vinh?

Đội ngũ cán bộ

Hiện nay, trường có 1.046 cán bộ, viên chức (trong đó có 731 cán bộ giảng dạy), 56 giảng viên cao cấp, 4 giáo sư, 59 phó giáo sư, 256 tiến sĩ, 504 thạc sĩ.

Cơ sở vật chất

Tổng diện tích đất của trường hiện nay được tính là 44.12 ha, trong đó diện tích đất sàn nhà chiếm 140.212 mét vuông và số chỗ ở tại ký túc xá của sinh viên là 3784 chỗ. Từ khi thành lập và phát triển được như ngày hôm nay, trường Đại học Vinh tự hào là ngôi trường có cơ sở vật chất đứng ở vị trí top đầu cả nước. Số phòng học được thiết kế một cách chỉn chu, ưu tiên việc học là trên hết, hơn 1000 máy tính được kết nối mạng tốc độ cao cho sinh viên tự học. Ngoài ra, hệ thống phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ các dụng cụ, các thiết bị bảo hộ cũng như thiết bị phòng cháy chữa cháy được ưu tiên lắp đặt.

Thông tin tuyển sinh của trường Đại học Vinh

Thời gian xét tuyển

Thời gian đăng ký xét tuyển theo kết quả thi THPT: Theo lịch của Bộ GD&ĐT

Thời gian đăng ký xét tuyển bằng học bạ: Từ ngày 20/5/2024 đến ngày 20/7/2024 và các đợt bổ sung.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 5/2023 đến cuối tháng 7/2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Trường tổ chức tuyển sinh đối với các thí sinh là người Việt Nam hoặc người nước ngoài đã tốt nghiệp THPT.

Phương thức tuyển sinh của trường Đại học Vinh

Theo đề án tuyển sinh được công bố năm 2023, trường tuyển sinh với 7 phương thức. Cụ thể như sau:

Phương thức 1

Xét tuyển dựa theo kết quả thi tốt nghiệp THPT

Phương thức 2

Xét học bạ (trừ các ngành sư phạm)

Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn học năm lớp 12 theo các môn có trong tổ hợp xét tuyển.

Phương thức 3

Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với kỳ thi năng khiếu dành cho 2 ngành: Giáo dục mầm non và Giáo dục thể chất.

Phương thức 4

Xét học bạ kết hợp với kỳ thi năng khiếu cho ngành Giáo dục thể chất.

Phương thức 5

Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Phương thức 6

Tuyển thẳng học sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với mức điểm IELTS 5.5, TOEFL iBT 55, TOEIC 550, Cambridge PET (hoặc tương đương). Trong đó có kèm theo:

Khối ngành khoa học tự nhiên điểm tổng kết lớp 12 môn Toán đạt từ 7.0 trở lên.

Khối ngành khoa học xã hội điểm tổng kết lớp 12 môn Ngữ văn đạt từ 7.0 trở lên.

Phương thức 7

Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2023 của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Đối với phương thức 1 

Xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Đối với phương thức 2

Các ngành ngoài sư phạm: Tổng điểm 3 môn lớp 12 trong tổ hợp xét tuyển trên 18 điểm (chưa cộng điểm ưu tiên).

Ngành ngôn ngữ Anh: Tổng điểm 3 môn lớp 12 trong tổ hợp xét tuyển trên 18 điểm, riêng điểm môn Tiếng Anh lớp 12 phải trên 6.5 điểm.

Ngành sư phạm: Điểm trung bình cộng các môn theo tổ hợp xét tuyển lớp 12 phải trên 8.0 điểm cùng với đó là học lực lớp 12 xếp loại giỏi.

Ngành điều dưỡng: Điểm trung bình cộng các môn theo tổ hợp xét tuyển lớp 12 phải tối thiểu 6.5 điểm trở lên.

Đối với phương thức 3 

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được công bố theo quy định của Bộ GD&ĐT

Đối với phương thức 4

Kết quả thi năng khiếu và điểm 2 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt điểm trung bình cộng từ 6.5 trở lên.

Đối với phương thức 5, 6, 7

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Trường Đại học Vinh tổ chức tuyển thẳng đối với các trường hợp sau đây:

Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia.

Đối với thí sinh có giấy chứng nhận khuyết tật có kết quả học THPT, sức khỏe đạt yêu cầu của ngành học.

Đối với thí sinh nước ngoài có nguyện vọng học tập tại trường, ngưỡng đảm bảo đầu vào sẽ được Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực tiếng Việt theo quy định của trường để xem xét, quyết định nhập học.

Thí sinh thuộc diện hộ nghèo được xét theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Thí sinh là học sinh của trường THPT chuyên trong cả nước có kết quả thi đáp ứng tiêu chí của ngành đào tạo.

Thí sinh đoạt giải vô địch cấp quốc gia đối với ngành giáo dục thể chất.

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có kết quả tiếng Anh quốc tế với mức điểm IELTS 5.5, TOEFL iBT 55, TOEIC 550, Cambridge PET trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp.

Trường Đại học Vinh tuyển sinh những ngành nào?

Cũng như mọi năm, trường tổ chức tuyển sinh năm 2023 với đa dạng các ngành nghề khác nhau, tiêu biểu như ngành sư phạm các môn, công nghệ thông tin, kinh tế,… Các bạn có thể xem cụ thể các môn qua bảng sau:

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT

Theo các PT khác

1

7140205

Giáo dục Chính trị

120

C00

,

D01

,

C19

,

C20

2

7140208

Giáo dục QP – AN

70

50

C00

,

D01

,

A00

,

C19

3

7140201

Giáo dục mầm non

400

M00

,

M01

,

M10

,

M13

4

7140206

Giáo dục thể chất

70

50

T00

,

T01

,

T02

,

T05

5

7140202

Giáo dục tiểu học

400

C00

,

D01

,

A00

,

C20

6

7140219

Sư phạm địa lý

120

C00

,

C04

,

C20

,

D15

7

7140212

Sư phạm hóa học

70

50

A00

,

A01

,

B00

,

D07

8

7140218

Sư phạm Lịch sử

120

C00

,

C19

,

C20

,

D14

9

7140217

Sư phạm Ngữ văn

200

C00

,

D01

,

D15

,

C20

10

7140231

Sư phạm tiếng Anh

215

D01

,

D14

,

D15

,

D66

11

7140231

Sư phạm tiếng Anh – CLC

35

D01

,

D14

,

D15

,

D66

12

7140210

Sư phạm Tin học

70

50

A00

,

A01

,

D01

,

D07

13

7140209

Sư phạm Toán học

215

A00

,

A01

,

B00

,

D01

14

7140209

Sư phạm Toán học – CLC

35

A00

,

A01

,

B00

,

D01

15

7140213

Sư phạm Sinh học

70

50

A00

,

A01

,

B00

,

B08

16

7140211 

Sư phạm Vật lý

70

50

A00

,

A01

,

B00

,

A10

17

7320101

Báo chí

50

50

C00

,

D01

,

A00

,

A01

18

7620105

Chăn nuôi

50

30

A00

,

B00

,

D01

,

B08

19

7310201

Chính trị học

30

30

C00

,

D01

,

C19

,

A01

20

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

100

50

A00

,

B00

,

D01

,

A01

21

7510206

Công nghệ kỹ thuật nhiệt (chuyên ngành nhiệt điện lạnh

)

100

50

A00

,

B00

,

D01

,

A01

22

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

100

50

A00

,

B00

,

D01

,

A01

23

7420241

Công nghệ sinh học

50

30

B00

,

B02

,

B04

,

B08

24

7480201

Công nghệ thông tin

200

100

A00

,

A01

,

D01

,

D07

25

7480201

Công nghệ thông tin – CLC

20

10

A00

,

A01

,

D01

,

D07

26

7540101

Công nghệ thực phẩm

80

80

A00

,

B00

,

A01

,

D07

27

7760101

Công tác xã hội

30

30

C00

,

D01

,

A00

,

A01

28

7720301

Điều dưỡng

100

50

B00

,

B08

,

D07

,

D13

29

7810101 

Du lịch

100

50

C00

,

D01

,

A00

,

A01

30

7340301

Kế toán

300

100

A00

,

A01

,

D01

,

D07

31

7310101

Kinh tế

100

50

A00

,

A01

,

D01

,

B00

32

7580301

Kinh tế xây dựng

50

30

A00

,

B00

,

D01

,

A01

33

7520247

Kỹ thuật điện tử – Viễn thông

50

50

A00

,

B00

,

D01

,

A01

34

7520246

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

50

50

A00

,

B00

,

D01

,

A01

35

7580201

Kỹ thuật xây dựng

100

100

A00

,

B00

,

D01

,

A01

36

7480103

Kỹ thuật phần mềm

30

30

A00

,

A01

,

D01

,

D07

37

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

50

30

A00

,

B00

,

D01

,

A01

38

7580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

50

30

A00

,

B00

,

D01

,

A01

39

7480101

Khoa học máy tính

50

30

A00

,

A01

,

D01

,

D07

40

7380101

Luật

200

50

C00

,

D01

,

A00

,

A01

41

7380107

Luật kinh tế

150

50

C00

,

D01

,

A00

,

A01

42

7220241

Ngôn ngữ Anh

150

50

D01

,

D14

,

D15

,

D66

43

7620109

Nông học

30

30

A00

,

B00

,

D01

,

B08

44

7620301

Nuôi trồng thủy sản

50

30

A00

,

B00

,

D01

,

B08

45

7850103

Quản lý đất đai

50

30

A00

,

B00

,

D01

,

D08

46

7140114

Quản lý giáo dục

30

30

C00

,

D01

,

A00

,

A01

47

7310205

Quản lý nhà nước

30

30

C00

,

D01

,

A00

,

A01

48

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

30

30

A00

,

B00

,

D01

,

B08

49

7229042

Quản lý văn hóa

30

30

C00

,

D01

,

A00

.

A01

50

7340101

Quản trị kinh doanh

150

50

A00

,

A01

,

D01

,

D07

51

7340101

Quản trị kinh doanh – CLC

25

10

A00

,

A01

,

D01

,

D07

52

7340201

Tài chính – Ngân hàng

100

80

A00

,

A01

,

D01

,

D07

53

7340122

Thương mại điện tử

50

30

A00

,

A01

,

D01

,

D07

54

7310630

Việt Nam học

50

30

C00

,

D01

,

A00

,

A01

55

7460202

Khoa học dữ liệu và thống kê

50

30

A00

,

A01

,

B00

,

D01

56

7640101

Thú y

50

30

A00

,

B00

,

B08

,

D01

Học phí của trường Đại học Vinh là bao nhiêu

Mức học phí năm 2023 là 310.000 đồng/tín chỉ. Chính sách học phí của Trường Đại học Vinh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2024/NĐ-CP ngày 27/8/2024 của Chính phủ.

Điểm chuẩn trường Đại học Vinh chính xác nhất

So với năm 2023, 2023, điểm chuẩn trường Đại học Vinh năm nay có tăng nhẹ. Điểm trúng tuyển dao động từ 14 đến 28 điểm. Cụ thể ở các ngành như sau:

Tên ngành

Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

Giáo dục Chính trị

C00

;

D01

;

C19

;

C20

21

Giáo dục QP-AN

C00

;

D01

;

A00

;

C19

19

Giáo dục Mầm non

M00

;

M01

;

M10

;

M13

26

Giáo dục Thể chất

T00

;

T01

;

T02

;

T05

30

Giáo dục Tiểu học

C00

;

D01

;

A00

;

C20

26

Sư phạm Toán học chất lượng cao

A00

;

A01

;

D01

;

B00

25

Sư phạm Địa lý

C00

;

C04

;

C20

;

D15

22

Sư phạm Hóa học

A00

;

A01

;

B00

;

D07

20

Sư phạm Lịch sử

C00

;

C19

;

C20

;

D14

21

Sư phạm Ngữ văn

C00

;

D01

;

D15

;

C20

24

Sư phạm Tiếng Anh

D01

;

D14

;

D15

;

D66

29

Sư phạm Tiếng Anh

(lớp tài năng)

D01

;

D14

;

D15

;

D66

35

Sư phạm Tin học

A00

;

A01

;

D01

;

D07

19

Sư phạm Toán học

A00

;

A01

;

D01

;

B00

23

Sư phạm Sinh học

A00

;

A01

;

B08

;

B00

19

Sư Phạm Vật lý

A00

;

A01

;

B00

;

A10

19

Điều dưỡng

B00

;

B08

;

D07

;

D13

19

Bảo chí

C00

;

D01

;

A00

;

A01

17

Chăn nuôi

A00

;

B00

;

D01

;

B08

16

Chính trị học

C00

;

D01

;

C19

;

A01

16

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A00

;

B00

;

D01

;

A01

17

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

A00

;

B00

;

D01

;

A01

16

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00

;

B00

;

D01

;

A01

18

Công nghệ sinh học

B00

;

B02

;

B04

;

B08

16

Công nghệ thông tin

A00

;

A01

;

D01

;

D07

18

Công nghệ thông tin

chất lượng cao

A00

;

A01

;

D01

;

D07

18

Công nghệ thực phẩm

A00

;

B00

;

A01

;

D07

16

Công tác xã hội

C00

;

D01

;

A00

;

A01

16

Du lịch

C00

;

D01

;

A00

;

A01

16

Kế toán

A00

;

A01

;

D01

;

D07

18

Kinh tế

A00

;

A01

;

D01

;

B00

17

Kinh tế xây dựng

A00

;

B00

;

D01

;

A01

16

Kinh tế nông nghiệp

A00

;

A01

;

D01

;

B00

Kỹ thuật điện tử – Viễn thông

A00

;

B00

;

D01

;

A01

18

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

A00

;

B00

;

D01

;

A01

18

Kỹ thuật xây dựng

A00

;

B00

;

D01

;

A01

17

Kỹ thuật phần mềm

A00

;

A01

;

D01

;

D07

18

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

A00

;

B00

;

D01

;

A01

16

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

A00

;

B00

;

D01

;

A01

22

Khoa học máy tính

A00

;

A01

;

D01

;

D07

18

Khoa học dữ liệu và thống kê

A00

;

A01

;

B00

;

D01

16

Luật

C00

;

D01

;

A00

;

A01

17

Luật kinh tế

C00

;

D01

;

A00

;

A01

17

Ngôn ngữ Anh

D01

;

D14

;

D15

;

D66

22

Nông học

A00

;

B00

;

D01

;

B08

16

Nuôi trồng thủy sản

A00

;

B00

;

D01

;

B08

16

Quản lý đất đai

A00

;

B00

;

D01

;

B08

16

Quản lý giáo dục

C00

;

D01

;

A00

;

A01

16

Quản lý nhà nước

C00

;

D01

;

A00

;

A01

16

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00

;

B00

;

D01

;

B08

16

Quản lý văn hóa

C00

;

D01

;

A00

;

A01

16

Quản trị kinh doanh

A00

;

A01

;

D01

;

D07

17

Quản trị kinh doanh

chất lượng cao

A00

;

A01

;

D01

;

D07

18

Thương mại điện tử

A00

;

A01

;

D01

;

D07

17

Việt Nam học

C00

;

D01

;

A00

;

A01

16

Tài chính ngân hàng

A00

;

A01

;

D01

;

D07

17

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 2 điểm so với năm học trước đó.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường 

Nhà trường tạo dựng môi trường hợp tác thực hiện các hoạt động đào tạo cho sinh viên, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng. 

Sinh viên được khuyến khích phát triển năng lực hợp tác thông qua chương trình đào tạo với các phương pháp dạy học tích cực chú trọng đến năng lực hợp tác với các doanh nghiệp khác

Tốt nghiệp trường Đại học Vinh có dễ xin việc không?

Nhà trường có đầu mối với các Trung tâm Dịch vụ, Hỗ trợ sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp thực hiện việc giới thiệu việc làm cho sinh viên. Mỗi năm, trung tâm tổ chức hội thảo, tọa đàm về kỹ năng xin việc và giới thiệu việc làm cho sinh viên, phối hợp với các cơ quan, công ty, doanh nghiệp, tập đoàn trong và ngoài nước tổ chức Ngày hội việc làm cho sinh viên.

Hiện nay, tỷ lệ sinh viên của Trường Đại học Vinh có việc làm phù hợp trong thời gian 12 tháng kể từ khi tốt nghiệp đạt trên 80%.

Review đánh giá trường Đại học Vinh có tốt không?

Trong những năm qua, trường đã gặt hái được nhiều thành công, được chính phủ trao nhiều huân chương và nhiều phần thưởng cao quý khác. Nhìn chung, trường Đại học Vinh hiện đang là một trong những trường đại học lớn và có tầm ảnh hưởng đối với các tỉnh miền Trung. Trường ra đời như là cái nôi ươm mầm, chắp cánh cho những ước mơ vươn xa đối với con em miền Trung. Đây là môi trường đại học năng động, có nhiều câu lạc bộ cũng như các tổ chức sinh viên, giúp cho sinh viên có thể trau dồi được kinh nghiệm cũng như học hỏi được thêm nhiều kiến thức. Trong tương lai, trường Đại học Vinh hứa hẹn sẽ phát triển hơn nữa, xứng tầm là ngôi trường trọng điểm Quốc gia và có tầm ảnh hưởng toàn Châu Á.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Báo chí và thông tin, Du lịch, Khách Sạn, Thể Thao và dịch vụ cá nhân, Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, Kinh doanh và quản lý, Kỹ Thuật, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin, Môi Trường và Bảo vệ Môi Trường, Nhân văn, Pháp Luật, Sức Khỏe

Tỉnh/thành phố

Miền Trung, Nghệ An

Review Trường Đại Học Cần Thơ (Ctu) Có Tốt Không?

Tên trường: Đại học Cần Thơ (Tên viết tắt: CTU – Can Tho University)

Địa chỉ: Khu II, đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ

Mã tuyển sinh: TCT

Số điện thoại tuyển sinh: 0292.3832.663

Tiền thân của Đại học Cần Thơ là Viện Đại học Cần Thơ được thành lập ngày 31/3/1966. Viện thành lập với bốn khoa: Khoa học, Luật khoa và Khoa học Xã hội, Văn khoa và Sư phạm. Sau năm 1975, Viện Đại học Cần Thơ được đổi thành Đại học Cần Thơ. Trường đã có nhiều sự thay đổi trong các khoa, ngành đào tạo. Việc tách và mở thêm các khoa được nhà trường làm việc chỉnh chu.

Đại học Cần Thơ phấn đấu phát triển trở thành ngôi trường mạnh về chất lượng đào tạo được công nhận trong nước cũng như trong khu vực và thế giới. Mục tiêu giáo dục là đào tạo ra nguồn nhân lực tài hoa, có tri thức, trách nhiệm cho Tổ quốc.

Tính đến nay, trường hiện có tổng 1246 cán bộ giảng viên. Trong đó có 15 giáo sư, 141 phó giáo sư, 454 tiến sĩ, 610 thạc sĩ, 26 giảng viên hệ đại học.

Trường Đại học Cần Thơ hiện đang có tổng diện tích đất là 224,977,347 ha với hơn 9.876 chỗ ở cho sinh viên tại ký túc xá sau khi nhập học. Trường luôn chú trọng đầu tư các loại phòng học, phòng làm việc cho cán bộ giảng viên. Tổng số phòng học, phòng các loại hiện có tại trường là 674 phòng. Trong đó có: Hội trường, giảng đường, phòng học, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu… Để hỗ trợ thêm cho việc tự học của sinh viên, trường đã đầu tư số tư liệu lên đến hàng ngàn cuốn cho sinh viên tham khảo. Ngoài ra, sự chỉnh chu ở các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu được nhà trường đẩy mạnh hơn hết. 

Đối với các ngành tuyển sinh học tại khu Hòa An:

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Xét tuyển điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT

Xét tuyển điểm học bạ THPT

Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chất lượng cao

Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và kế hoạch tuyển sinh của trường Đại học Cần Thơ.

Xét tuyển điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023: Đăng ký theo quy định của Bộ GD&ĐT (Dự kiến tháng 04/2024).

Xét tuyển điểm học bạ THPT (Các ngành ngoài sư phạm): Từ ngày 05/05/2024 đến hết ngày 15/6/2024.

Xét vào ngành Sư phạm bằng điểm học bạ THPT: Từ ngày 05/05/2024 đến hết ngày 15/6/2024.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 6/2023.

Đại học Cần Thơ tổ chức tuyển sinh trên cả nước đối với tất cả các thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Theo đề án tuyển sinh năm 2023 của trường, sẽ có 6 phương thức tuyển sinh được áp dụng. Cụ thể:

Phương thức 1: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Phương thức 2: Xét tuyển điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023

Phương thức 3: Xét tuyển điểm học bạ THPT

Phương thức 4: Xét tuyển vào ngành Sư phạm bằng điểm học bạ THPT

Phương thức 5: Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chất lượng cao

Phương thức 6: Xét tuyển thẳng vào học Bồi dưỡng kiến thức

Đối với phương thức 1: Xét theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Đối với phương thức 2: Trường sẽ công bố ngưỡng đầu vào sau khi có kết quả thi THPT 2023. Trong đó điều kiện xét tuyển là:

Không có môn nào trong 3 môn tổ hợp có điểm dưới 1.0 điểm (thang điểm 10)

Đối với ngành Giáo dục thể chất, môn Năng khiếu TDTT phải đạt từ 5.0 điểm trở lên (thang điểm 10)

Đối với phương thức 3: Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký từ 19,50 điểm trở lên (không cộng điểm ưu tiên)

Đối với phương thức 4: 

Đối với ngành GDTC: Học lực lớp 12 đạt loại khá trở lên. Riêng đối với một số trường hợp ưu tiên, xét học lực từ loại TB.

Đối với ngành sư phạm: Học lực lớp 12 đạt loại giỏi.

Đối với phương thức 5: Thí sinh có điểm 3 môn thi THPT QG 2023 ứng với tổ hợp xét tuyển theo ngành

Đối với phương thức 6: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023 và thuộc một trong những đối tượng nói trên được tuyển thẳng vào học bổ sung kiến thức một năm trước khi vào đại học chính quy.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Đại học Cần thơ áp dụng chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Từ 3-5,5 năm tùy vào ngành và năng lực học tập của bản thân.

Điều này còn tùy thuộc vào số tín chỉ mà bạn đăng ký học trong năm học. Bên cạnh đó là khả năng tiếp thu và học tập của bản thân.

Là đại học đa ngành hệ công lập

Trường Đại học Cần Thơ tổ chức đào tạo theo 3 chương trình: Chương trình đại trà và chương trình chất lượng cao, chương trình tiên tiến. Tổng chỉ tiêu tuyển sinh năm học mới tại trường là 6860 trong đó các ngành có chỉ tiêu cao như: Công nghệ kỹ thuật hóa học, kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật xây dựng, luật, nuôi trồng thủy sản… Cụ thể các ngành còn lại xem ở bảng sau:

STT

Mã ngành Tên ngành Phương thức 1, 2 ,3 Phương thức 5

Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

1

7420241T

Công nghệ sinh học (CTTT)

40

A01

,

B08

,

D07

40

A00

,

A01

,

B00

,

B08

,

D07

2

7620301T

Nuôi trồng thủy sản (CTTT)

40

40

3

7510401C

Công nghệ kỹ thuật hóa học (CLC)

40

40

4

7540101C

Công nghệ thực phẩm (CLC)

40

40

5

7580201C

Kỹ thuật xây dựng (CLC)

40

A01

,

D01

,

D07

40

A00

,

A01

,

D01

,

D07

6

7520241C

Kỹ thuật điện (CLC)

40

40

7

7340201C

Tài chính – Ngân hàng (CLC)

40

40

8

7480201C

Công nghệ thông tin (CLC)

80

40

9

7340120C

Kinh doanh quốc tế (CLC)

80

40

10

7220241C

Ngôn ngữ Anh (CLC)

80

D01

,

D14

,

D15

40

D01

,

D14

,

D15

,

D66

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Tổ hợp xét tuyển

Các ngành đào tạo giáo viên (chỉ xét tuyển theo phương thức 1, 2 và 4)

1

7140202

Giáo dục Tiểu học

80

A00

,

C01

,

D01

,

D03

2

7140204

Giáo dục Công dân

60

C00

,

C19

,

D14

,

D15

3

7140206

Giáo dục Thể chất

60

C00

,

C19

,

D14

,

D15

4

7140209

Sư phạm Toán học

80

A00

,

A01

,

B08

,

D07

5

7140210

Sư phạm Tin học

60

A00

,

A01

,

D01

,

D07

6

7140211

Sư phạm Vật lý

60

A00

,

A01

,

A02

,

D29

7

7140212

Sư phạm Hóa học

60

A00

,

B00

,

D07

,

D24

8

7140213

Sư phạm Sinh học

60

B00

,

B08

9

7140217

Sư phạm Ngữ văn

80

C00

,

D14

,

D15

10

7140218

Sư phạm Lịch sử

60

C00

,

D14

,

D64

11

7140219

Sư phạm Địa lý

60

C00

,

C04

,

D15

,

D44

12

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

80

D01

,

D14

.

D15

13

7140233

Sư phạm Tiếng Pháp

60

D01

,

D03

,

D14

,

D64

Kỹ thuật và công nghệ  (xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 và 6)

14

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

120

A00

,

A01

,

B00

,

D07

15

7520309

Kỹ thuật vật liệu

40

A00

,

A01

,

B00

,

D07

16

7510601

Quản lý công nghiệp

100

A00

,

A01

,

D01

17

7520103

Kỹ thuật cơ khí

180

A00

,

A01

18

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

80

A00

,

A01

19

7520246

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

90

A00

,

A01

20

7520247

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

80

A00

,

A01

21

7580201

Kỹ thuật xây dựng

200

A00

,

A01

22

7580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

40

A00

,

A01

23

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

40

A00

,

A01

24

7520241

Kỹ thuật điện

100

A00

,

A01

,

D07

Máy tính và công nghệ thông tin  (xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 và 6)

25

7480101

Khoa học máy tính

80

A00

,

A01

26

7480106

Kỹ thuật máy tính

70

A00

,

A01

27

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

70

A00

,

A01

28

7480103

Kỹ thuật phần mềm

120

A00

,

A01

29

7480104

Hệ thống thông tin

70

A00

,

A01

30

7480201

Công nghệ thông tin

140

A00

,

A01

31

7480201H

Công nghệ thông tin – học tại khu Hòa An

D0140

A00

,

A01

Kinh tế, kinh doanh và quản lý – pháp luật  (xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 và 6)

32

7340301

Kế toán

60

A00

,

A01

,

C02

,

D01

33

7340302

Kiểm toán

50

A00

,

A01

,

C02

,

D01

34

7340201

Tài chính – Ngân hàng

50

A00,

A01

,

C02

,

D01

35

7340101

Quản trị kinh doanh

80

A00

,

A01

,

C02

,

D01

36

7340101H

Quản trị kinh doanh – học tại khu Hòa An

40

A00

,

A01

,

C02

,

D01

37

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

80

A00

,

A01

,

C02

,

D01

38

7340115

Marketing

60

A00

,

A01

,

C02

,

D01

39

7340121

Kinh doanh thương mại

60

A00

,

A01

,

C02

,

D01

40

7620114H

Kinh doanh nông nghiệp – học tại khu Hòa An

80

A00

,

A01

,

C02

,

D01

41

7340120

Kinh doanh quốc tế

60

A00

,

A01

,

C02

,

D01

42

7620115

Kinh tế nông nghiệp

60

A00

,

A01

,

C02

,

D01

43

7620115H

Kinh tế nông nghiệp – học tại khu Hòa An

40

A00,

A01

,

C02

,

D01

44

7850102

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

60

A00

,

A01

,

C02

,

D01

45

7310101

Kinh tế

60

A00

,

A01

,

C02

,

D01

46

7380101

Luật 

200

A00

,

C00

,

D01

,

D03

47

7380101H

Luật  – học tại khu Hòa An

40

A00

,

C00

,

D01

,

D03

Nông lâm nghiệp, Thủy sản, Chế biến, Chăn nuôi, Thú y, Môi trường và tài nguyên  (xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 và 6)

48

7540101

Công nghệ thực phẩm

170

A00

,

A01

,

B00

,

D07

49

7540105

Công nghệ chế biến thủy sản

120

A00

,

A01

,

B00

,

D07

50

7540104

Công nghệ sau thu hoạch

40

A00

,

A01

,

B00

,

D07

51

7620105

Chăn nuôi

100

A00

,

A02

,

B00

,

B08

52

7640101

Thú y

120

A00

,

A02

,

B00

,

B08

53

7620110

Khoa học cây trồng

120

A02

,

B00

,

B08

,

D07

54

7620109

Nông học

60

B00

,

B08

,

D07

55

7620112

Bảo vệ thực vật

140

B00

,

B08

,

D07

56

7440301

Khoa học môi trường

80

A00

,

A02

,

B00

,

D07

57

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

80

A00

,

A01

,

B00

,

D07

58

7520320

Kỹ thuật môi trường

60

A00

,

A01

,

B00

,

D07

59

7850103

Quản lý đất đai

90

A00

,

A01

,

B00

,

D07

60

7620113

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

40

A00

,

B00

,

B08

,

D07

61

7620103

Khoa học đất

40

A00

,

B00

,

B08

,

D07

62

7620301

Nuôi trồng thủy sản

200

A00

,

B00

,

B08

,

D07

63

7620302

Bệnh học thủy sản

60

A00

,

B00

,

B08

,

D07

64

7620305

Quản lý thủy sản

60

A00

,

B00

,

B08

,

D07

Khoa học sự sống – Khoa học tự nhiên – Hóa dược  (xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 và 6)

65

7460112

Toán ứng dụng

50

A00,

A01

,

B00

66

7420101

Sinh học

70

A02

,

B00

,

B03

,

B08

67

7440112

Hóa học

80

A00

,

B00

,

C02

,

D07

68

7720243

Hóa dược

80

A00

,

B00

,

C02

,

D07

69

7420243

Sinh học ứng dụng

70

A00

,

A01

,

B00

,

B08

70

7420241

Công nghệ sinh học

200

A00

,

B00

,

B08

,

D07

71

7520401

Vật lý kỹ thuật

50

A00

,

A01

,

A02

,

C01

Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài – Xã hội nhân văn  (xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 và 6)

72

7229030

Văn học

80

C00

,

D01

,

D14

,

D15

73

7310630

Việt Nam học (chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch)

80

C00

,

D01

,

D14

,

D15

74

7310630H

Việt nam học (chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch) – học tại khu Hòa An

40

C00

,

D01

,

D14

,

D15

75

7220241

Ngôn ngữ Anh

100

D01

,

D14

,

D15

76

7220241H

Ngôn ngữ Anh – học tại Khu Hòa An

40

D01

,

D14

,

D15

77

7220243

Ngôn ngữ pháp

40

D01,

D03

,

D14

,

D64

78

7320241

Thông tin – thư viện

40

A01

,

D01

,

D03

,

D29

79

7229001

Triết học

40

C00

,

C19

,

D14

,

D15

80

7310201

Chính trị học

40

C00

,

C19

,

D14

,

D15

81

7310301

Xã hội học

60

A01

,

C00

,

C19

,

D01

Năm học mới này, TCT tuyển sinh theo 6 phương thức khác nhau. Vậy nên tùy mỗi phương thức thì số điểm cũng có sự phân hóa khác nhau. Tuy nhiên, dự kiến điểm trúng tuyển của mỗi ngành và mỗi chương trình đào tạo có sự thay đổi không đáng kể.

Năm 2023, Đại học Cần Thơ công bố thời gian xét học bạ từ 05/05/2024 đến hết 15/6/2024.

Thời gian xét học bạ năm 2023 – 2024 của trường dự kiến sẽ bắt đầu từ tháng 5/2023 đến cuối tháng 6/2023

Tên ngành

Tổ hợp xét tuyển

Điểm chuẩn

Công nghệ sinh học (CTTT)

A01

,

B08

,

D07

25.25

Nuôi trồng thủy sản (CTTT)

A01

,

B08

,

D07

20.50

Ngôn ngữ Anh

(CLCLC)

D01

,

D14

,

D15

26

Quản trị kinh doanh

(CLCLC)

A01

,

D01

,

D07

26.5

Kinh doanh quốc tế

(CLCLC)

A01

,

D01

,

D07

27.75

Tài chính – Ngân hàng

(CLCLC)

A01

,

D01

,

D07

26.5

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

(CLCLC)

A01

,

D01

,

D07

24.75

Kỹ thuật phần mềm

(CLCLC)

A01

,

D01

,

D07

26.5

Công nghệ thông tin

(CLCLC)

A01

,

D01

,

D07

27.75

Công nghệ kỹ thuật hóa học

(CLCLC)

A01

,

B08

,

D07

23

Kỹ thuật điện

(CLCLC)

A01

,

D01

,

D07

21.75

Công nghệ thực phẩm

(CLCLC)

A01

,

B08

,

D07

25.5

Kỹ thuật xây dựng

(CLCLC)

A01

,

D01

,

D07

23.5

Dự kiến năm 2023, mức điểm chuẩn xét học bạ của trường sẽ tăng lên 1 điểm so với năm 2023

Sinh viên có thể vào ở ngay khi có giấy báo trúng tuyển nhập học

SV bậc đại học, hệ chính quy thuộc diện chính sách, xã hội;

SV bậc đại học, hệ chính quy thuộc diện khó khăn về kinh tế;

SV bậc đại học có nhu cầu về chỗ ở;

SV các hình thức đào tạo khác (Liên thông, bằng 2, SV đào tạo không chính quy học tại Trường…)

 Học viên Cao học, Nghiên cứu sinh;

SV quốc tế, Lưu học sinh;

Học viên các lớp đào tạo ngắn hạn

Sinh viên/ học viên đăng ký online qua Hệ thống quản lý của Trường.

Trung tâm kiểm tra thông tin đăng ký và phản hồi kết quả sắp chỗ vào ngày thứ 3 hàng tuần qua email sinh viên (Trường cấp).

Sinh viên/ học viên thực hiện đăng ký theo giao diện hệ thống, ghi rõ nguyện vọng ở vào ô nguyện vọng (loại phòng, tên phòng, theo nhóm….).

Phí KTX từ 120.000 – 270.000 đồng/SV/tháng (Chưa bao gồm phí điện, nước).

SV trả tiền điện, nước theo chỉ số sử dụng thực tế. Mức tính giá điện, nước theo giá tiêu dùng hộ gia đình.

Trường Đại học Cần Thơ có chương trình đào tạo được đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, tiếp cận nền công nghiệp 4.0. Trường có đào tạo chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao. Sinh viên có nhiều cơ hội tham gia các dự án khởi nghiệp, nghiên cứu khoa học và các cuộc thi tranh tài khác, có điều kiện tham gia các hoạt động Hội nhập quốc tế, thực tập tại các doanh nghiệp.

Trường Đại học Cần Thơ trong những năm qua đã đạt được nhiều thành tích đáng kể, là một trong những trường đại học có tầm ảnh hưởng trong khu vực miền Nam cũng như trong cả nước. Đại học Cần thơ tự hào là trường có chất lượng đại học cao với sự đầu tư cơ sở vật chất chất lượng. Trường với hơn 1000 cán bộ, giảng viên ưu tú, có năng lực giúp cho sinh viên an tâm học tập. Hơn nữa, trong năm học, trường tạo ra rất nhiều cơ hội để khích lệ tinh thần học tập của sinh viên như các đợt tặng học bổng, hay tổ chức các cuộc thi củng cố kiến thức cho sinh viên. Trong tương lai, Đại học Cần Thơ sẽ phát triển hơn nữa để đào tạo ra nhiều nguồn nhân lực chất lượng cho nước nhà.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Công Nghệ Kỹ Thuật, Du lịch, Khách Sạn, Thể Thao và dịch vụ cá nhân, Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, Kinh doanh và quản lý, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin, Nhân văn, Pháp Luật, Sản Xuất và Chế Biến

Tỉnh/thành phố

Cần Thơ, Miền Nam

Review Trường Đại Học Y Hà Nội (Hmu) Có Tốt Không?

Tên trường: Trường Đại học Y Hà Nội (tên viết tắt: HMU – HaNoi Medical University)

Địa chỉ: Trụ sở chính: Số 01, phố Tôn Thất Tùng, phường Đống Đa, Tp. Hà Nội.

Phân hiệu tại Thanh Hóa: Đường Quang Trung 3, phường Đông Vệ, TP. Thanh Hóa.

Mã tuyển sinh: YHB

Số điện thoại: 024 38523798

Trường Đại học Y Hà Nội với bề dày lịch sử hơn 118 năm xây dựng và phát triển. Trường được thành lập vào năm 1902 với tên gọi là trường Y Đông Dương do bác sĩ Alexandre Yersin làm hiệu trưởng. Từ khi thành lập cho đến năm 1945, trường chịu sự quản lý của Pháp và dưới sự điều hành của trường Đại học Paris. Sau Cách mạng tháng 8, trường có tên là trường Đại học Y Dược Việt Nam do giáo sư Hồ Đắc Di làm hiệu trưởng. Năm 1961, Trường Đại học Dược Hà Nội tách ra và có địa chỉ tại đường Lê Thánh Tông, còn Trường Đại học Y Hà Nội chuyển đến số 1 đường Tôn Thất Tùng cho đến nay. Ngày 15/12/2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với UBND tỉnh Thanh Hóa quyết định thành lập Phân hiệu Đại Học Y Hà Nội tại Thanh Hóa.

Xây dựng và phát triển Trường Đại học Y Hà Nội trở thành mô hình đại học trọng điểm quốc gia ngang tầm khu vực về đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; là trung tâm ứng dụng và cung cấp các kỹ thuật y tế chất lượng cao trong các lĩnh vực của y tế cho các tỉnh phía Bắc và cả nước đáp ứng yêu cầu của công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Với hơn 1000 cán bộ giảng dạy và công chức, viên chức với trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm trong việc đào tạo nhân lực đầu ngành. Cụ thể, cán bộ, công chức của trường bao gồm:

154 Giáo sư và Phó giáo sư

80 Tiến sĩ

237 Thạc sĩ

25 Bác sĩ chuyên khoa cấp II

17 Bác sĩ chuyên khoa cấp I

236 cán bộ có trình độ đại học

25 cán bộ có trình độ cao đẳng

122 cán bộ có trình độ trung học

Ngoài ra, còn rất nhiều các bác sĩ ở bệnh viện tuyến trung ương như bệnh viện Bạch Mai, Nhi trung ương, Việt Đức… làm giảng viên kiêm nhiệm giảng dạy thực hành tại bệnh viện.

Tổng diện tích khuôn viên trường là 146.686 m² với 11 hội trường; 53 phòng học lớn, nhỏ; 213 phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư và giảng viên; 2 thư viện, trung tâm học liệu và 126 trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, thực hành.

Các trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm nổi bật của trường là:

Phòng thực hành kính hiển vi

Phòng thực hành toán tin

Các phòng thí nghiệm bộ môn hóa học, y vật lý, y sinh học di truyền, vi sinh, mô phôi, ký sinh trùng, giải phẫu bệnh, hóa sinh, sinh lý học, sinh lý bệnh – miễn dịch, dược lý, giáo dục y học và kỹ năng tiền lâm sàng, phẫu thuật thực hành.

Các phòng thí nghiệm của khoa như khoa điều dưỡng, kỹ thuật y học, y học cổ truyền.

Các phòng thí nghiệm của khoa như khoa điều dưỡng, kỹ thuật y học, y học cổ truyền.

Thư viện hơn 10250 đầu sách các loại, 17764 cuốn luận văn, luận án cùng với hàng nghìn tài liệu điện tử gồm sách ebook, luận văn số hóa, bài trích số hóa và sách số hóa.

Ngoài những phương thức xét tuyển chung thì nhà trường cũng tạo điều kiện cho thí sinh được tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thực hiện theo quy định của quy chế hiện hành.

Các tiêu chí tuyển thẳng, đó là:

Thí sinh đạt giải Olympic quốc tế (Vàng, Bạc, Đồng) môn: Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tin học.

Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn: Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tin học.

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn: Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tin học, Tiếng Anh.

Thí sinh tham dự Cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc tế và có chứng chỉ IELTS 6.5 trở lên; Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.

Nhà trường ưu tiên xét tuyển các thí sinh thuộc các nhóm sau: 

Tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia môn: Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tin học, Tiếng Anh được cộng điểm thưởng vào tổng điểm 3 môn thi Toán, Hóa học, Sinh học để xét tuyển, cụ thể:

Giải Nhất: 5,0 điểm

Giải Nhì: 4,0 điểm

Giải Ba: 3,0 điểm

Giải Khuyến khích: 2,0 điểm

Tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tin học, Tiếng Anh: Cộng 1,0 điểm.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Trường Đại học Y Hà Nội thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh năm 2023 của Bộ GD&ĐT.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Đối tượng tuyển sinh của Đại học Y Hà Nội là tất cả các thí sinh tham dự kỳ thi THPTQG 2023.

Trường tuyển sinh theo 02 phương thức độc lập: 

Phương thức xét tuyển 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023.

Phương thức xét tuyển 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp quốc tế đối với ngành Y khoa đào tạo tại Hà Nội

Đối với thí sinh tốt nghiệp các năm trước: không sử dụng kết quả điểm thi THPT Quốc gia các năm trước để xét tuyển vào Trường.

Đối với phương thức xét tuyển 2 của ngành Y khoa đào tạo tại Hà Nội: Thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT 79 – 93 điểm hay TOEFL ITP 561 – 589 điểm hoặc IELTS 6,5 hoặc tiếng Pháp quốc tế DALF C1.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023.

Đại học Y Hà Nội xét tuyển bằng khối B00 cho tất cả 12 ngành khác nhau. Cụ thể ngành và chỉ tiêu tuyển sinh của từng nhóm ngành là:

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

1

7720101

Y khoa

360

B00

2

7720101_AP

Y khoa

(kết hợp chứng chỉ

Ngoại ngữ quốc tế)

40

B00

3

7720101_YHT

Y khoa PH Thanh Hóa

110

B00

4

7720115

Y học cổ truyền

50

B00

5

7720501

Răng Hàm Mặt

80

B00

6

7720110

Y học dự phòng

80

B00

7

7720701

Y tế công cộng

50

B00

8

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

50

B00

9

7720301

Điều dưỡng

120

B00

10

7720301_YHT

Dinh dưỡng

PH Thanh Hóa

90

B00

11

7720401

Dinh dưỡng

70

B00

12

7720699

Khúc xạ Nhãn khoa

50

B00

Ở bậc đại học, mức thu cao nhất là ngành Điều dưỡng chương trình tiên tiến với 3,7 triệu đồng/tháng. Ở hệ đại trà, các ngành Răng Hàm Mặt, Y khoa, Y học cổ truyền, Y học dự phòng có mức thu 2,45 triệu đồng/tháng. Các ngành còn lại là Điều dưỡng, Dinh dưỡng, Khúc xạ nhãn khoa, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Y tế công cộng có mức học phí 1,85 triệu đồng/tháng.

Như vậy, so với mức học phí năm 2023 khoảng 14,3 triệu đồng/năm, mức tăng cao nhất sẽ gấp khoảng 1,7 lần.

Ở hệ tín chỉ, mức thu cũng dao động trong khoảng 446.000 đến 804.000 đồng/tín chỉ.

Theo lộ trình tăng học phí hàng năm, dự kiến năm 2023 Trường Đại học Y Hà Nội sẽ tăng học phí ở mức 10%. Tương đương đơn giá tín chỉ dao động trong khoảng từ 490.000 VNĐ đế 885.000 VNĐ.

Năm 2023, ngành Y khoa có điểm chuẩn cao nhất 28,15 điểm (giảm 0,7 so với năm trước), tiếp đến là Răng Hàm Mặt với 27,7 điểm (giảm 0,75 so với năm trước). Các ngành có điểm chuẩn cụ thể là:

Tên ngành

Mã ngành Chỉ tiêu  Tuyển thẳng  Kết quả xét tuyển đợt 1 

Tổng số trúng tuyển

Phương thức xét tuyển Điểm chuẩn Tiêu chí phụ Số trúng tuyển

Y khoa

7720101

302

72

100

28.15

TTNV<=1

247

324

303

5

Y khoa

kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

7720101-AP

80

100

26.25

TTNV<=1

84

84

Y khoa

Phân hiệu Thanh Hóa

7720101 YHT

90

100

26.8

101

101

Y khoa

Phân hiệu Thanh Hóa kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

7720101 YHT – AP

20

100

24.1

TTNV<=7

18

18

Răng Hàm Mặt

7720501

100

2

100

27.7

TTNV=<1

100

102

Y học cổ truyền

7720115

50

100

25.25

TTNV=<1

57

57

Y học dự phòng

7720110

80

100

23.15

TTNV=<3

90

90

Y tế công cộng

7720701

50

100

21.5

TTNV=<2

64

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

70

100

25.55

TTNV=<3

79

Điều dưỡng

7720301

100

100

24.7

TTNV=<1

107

107

Dinh dưỡng

Phân hiệu Thanh Hóa

7720301 YHT

90

100

19.0

TTNV=<2

80

80

Dinh dưỡng

7720401

70

100

23.25

TTNV=<4

76

76

Khúc xã nhãn khoa

7720699

50

100

25.8

TTNV<=1

55

55

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 1.5 điểm so với năm học trước đó.

Bên cạnh việc đào tạo với chất lượng cao sinh viên Đại học Y Hà Nội còn có cơ hội thực tập tại tất cả bệnh viện lớn ở Hà Nội. Ngay trong trường cũng có Bệnh viện Đại học Y Hà Nội là điều kiện tốt cho sinh viên từ lý thuyết đến thực hành.

Bên cạnh đấy Đại học Y Hà Nội cũng có rất nhiều học bổng dành cho học viên và sinh viên xuất sắc trong học tập tạo động lực cho sinh viên luôn học hỏi, trao dồi kiến thức chuyên môn y khoa.

Đối với ngành y, là bác sĩ khoác trên mình chiếc áo Blouse trắng cùng với nhu cầu sức khỏe xã hội ngày càng lớn thì sinh viên tốt nghiệp Đại học Y Hà Nội có cơ hội cọ sát, phát triển năng lực bản thân tại các bệnh viện, các trung tâm y tế lớn tại Việt Nam. 

Trường Đại học Y Hà Nội được xem là cái nôi của văn hóa học tập, nghiên cứu, đào tạo các cán bộ y tế có đủ năng lực, tận tụy với công việc, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi người. Trải qua hơn một thế kỷ hình thành và phát triển, HMU đã và đang trở thành một cơ sở giáo dục chất lượng cao, thu hút sự quan tâm của đông đảo của các bạn trẻ đam mê ngành lĩnh vực Y học. Không những thế, Đại học Y Hà Nội đang ngày càng chứng tỏ với vị trí hàng đầu của khu vực miền Bắc cũng như của cả nước về đào tạo và nghiên cứu y học. Đây là nơi bồi dưỡng các thế hệ bác sĩ mới có niềm đam mê nhiệt huyết với nghề cứu người này.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Sức Khỏe

Tỉnh/thành phố

Hà Nội

Cập nhật thông tin chi tiết về Review Trường Đại Học Phan Châu Trinh (Pctu) Có Tốt Không? trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!