Xu Hướng 3/2024 # Ngôi Trường Kinh Doanh Danh Tiếng # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Ngôi Trường Kinh Doanh Danh Tiếng được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đại học Kookmin thành lập năm 1946 tọa lạc tại vị trí trung tâm của thủ đô Seoul. Tính đến năm 2023 trường đã có 74 năm lịch sử. Trong suốt quá trình thành lập, đại học Kookmin đã có nhiều thành tựu nổi bật:

– TOP 41 đại học tốt nhất châu Á

– TOP 22 đại học tốt nhất Hàn Quốc

– TOP 16 Đại học tốt nhất thủ đô Seoul

Với bề dày lịch sử và chất lượng giáo dục luôn xếp thứ hạng cao trong nước và trên thế giới, Đại học Kookmin là 1 trong những sự lựa chọn hàng đầu của sinh viên Hàn Quốc và du học sinh quốc tế. Đại học Kookmin liên kết với 136 trường Đại học thuộc 38 quốc gia. Tính đến nay trường có khoảng 23.000 sinh viên theo học.

Là 1 trường Đại học tổng hợp với 13 đại học trực thuộc, Đại học Kookmin nổi tiếng nhất với ngành Kinh doanh và kỹ thuật ô tô. Đặc biệt ngành kinh doanh danh tiếng có hệ tiếng anh 100% cho du học sinh quốc tế.

Tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm trên 80%, Đại học Kookmin hợp tác với nhiều doanh nghiệp lớn như Apple, Microsoft, Samsung, LG, Hyundai… Chính vì thế khi ngồi trên ghế nhà trường, sinh viên sẽ có cơ hội thực tập trong các tập đoàn lớn toàn cầu này.

Tên tiếng Anh: Kookmin University

Tên tiếng Hàn: 국민대학교

Năm thành lập: 1946

Địa chỉ: 77 Jeongneung-ro, Seongbuk-gu, Seoul

CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG

1. Học phí : 1.450.000 won/học kỳ

2. Phí nhập học : 50.000 won

3. Kỳ nhập học: Tháng 3-5-9-11

4. Thông tin khoá học : Mỗi kỳ 10 tuần

5. KTX : 5.670.000 won/học kỳ

CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC

Chuyên ngành đại học

Khoa

Phân ngành

Nhân văn Ngữ văn Hàn Quốc, Ngữ văn Anh, Trung Quốc học, Lịch sử Hàn Quốc, Á Âu học, Nhật Bản học

Khoa học xã hội Hành chính công và Chính sách công, Khoa học chính trị và Quan hệ quốc tế, Xã hội học, Truyền thông, Giáo dục

Luật   Khoa Luật, Luật kinh doanh

Kinh tế thương mại Kinh tế , Thương mại & tài chính

Kỹ thuật sáng tạo   Kỹ thuật vật liệu tiên tiến, Cơ khí, Xây dựng dân dụng và môi trường, Kỹ thuật điện

Thiết kế   Thiết kế truyền thông hình ảnh ( Visual Communication Design), Thiết kế công nghiệp, Thiết kế kim loại & trang sức, Thiết kế gốm sứ, Thiết kế thời trang, Thiết kế không gian, Thiết kế giải trí, Thiết kế ô tô & vận tải  

Khoa học và Công nghệ    Lâm nghiệp, Môi trường và Hệ thống, Lâm sản và công nghệ sinh học, Vật lý điện tử và Nano, Hóa học ứng dụng, Thực phẩm và dinh dưỡng, An toàn thông tin, mật mã và toán học, Khoa học và Công nghệ lên men tiên tiến

 Nghệ thuật Âm nhạc, Hội hoạ, Biểu diễn

 Giáo dục thể chất Giáo dục thể chất (Giáo dục thể thao, Công nghiệp thể thao và giải trí, Thể thao và Phục hồi chức năng)

 Quản trị kinh doanh Quản trị kinh doanh, Quản lý doanh nghiệp, Hệ thống quản lý thông tin, Kinh doanh quốc tế KMU, Tài chính và kế toán

Khoa học máy tính Phần mềm

Kiến trúc Kiến trúc

Kỹ thuật ô tô Kỹ thuật ô tô , Kỹ thuật ô tô & công nghệ thông tin

Nhân văn, Nghệ thuật & Công nghệ Nhân văn, Nghệ thuật & Công nghệ

Học phí đại học

 Nhóm ngành   Học phí 

 Khoa học xã hội & nhân văn   3.640.000 won –  5.136.000 won

 Khoa học tự nhiên & kỹ thuật   4.237.000 won – 4.753.000 won

 Nghệ thuật & giáo dục thể chất   4.904.000 won – 5.398.000 won

Những chương trình trải nghiệm văn hoá của chương trình học tiếng tại Đại học Kookmin

 CHƯƠNG TRÌNH SAU ĐẠI HỌC

Chuyên ngành sau đại học

Trường

Khoa

Nghệ thuật tự do & khoa học xã hội Ngữ văn Hàn Qốc, Ngữ văn Anh, Ngữ văn Trung Quốc, Lịch sử Hàn Quốc, Giáo dục, Hành chính công, Khoa học chính trị & Quan hệ xã hội, Xã hội học, Truyền thông, Quốc tế học, Luật, Kinh tế, Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh, Khoa học dữ liệu, Kế toán

Khoa học xã hội Hành chính công và Chính sách công, Khoa học chính trị và Quan hệ quốc tế, Xã hội học, Truyền thông, Giáo dục

Khoa học tự nhiên   Toán học, Vật lý, Hoá học, Thực phẩm & dinh dưỡng, Công nghệ sinh học & lên men, Tài nguyên rừng, Lâm sản & công nghệ sinh học

Kinh tế thương mại Kinh tế , Thương mại & tài chính

Kỹ thuật sáng tạo   Kỹ thuật vật liệu tiên tiến, Cơ khí, Xây dựng dân dụng và môi trường, Kỹ thuật điện

Thiết kế   Thiết kế truyền thông hình ảnh ( Visual Communication Design), Thiết kế công nghiệp, Thiết kế kim loại & trang sức, Thiết kế gốm sứ, Thiết kế thời trang, Thiết kế không gian, Thiết kế giải trí, Thiết kế ô tô & vận tải  

Khoa học và Công nghệ    Lâm nghiệp, Môi trường và Hệ thống, Lâm sản và công nghệ sinh học, Vật lý điện tử và Nano, Hóa học ứng dụng, Thực phẩm và dinh dưỡng, An toàn thông tin, mật mã và toán học, Khoa học và Công nghệ lên men tiên tiến

 Nghệ thuật Âm nhạc Hội hoạ Biểu diễn

 Giáo dục thể chất Giáo dục thể chất (Giáo dục thể thao, Công nghiệp thể thao và giải trí, Thể thao và Phục hồi chức năng)

 Quản trị kinh doanh Quản trị kinh doanh, Quản lý doanh nghiệp, Hệ thống quản lý thông tin, Kinh doanh quốc tế KMU, Tài chính và kế toán

Khoa học máy tính Phần mềm

Kiến trúc Kiến trúc

Kỹ thuật ô tô Kỹ thuật ô tô , Kỹ thuật ô tô & công nghệ thông tin

Nhân văn, Nghệ thuật & Công nghệ Nhân văn, Nghệ thuật & Công nghệ

  Học phí sau Đại học

 Nhóm ngành   Học phí 

 Khoa học xã hội & nhân văn   4.792.000 won

 Khoa học tự nhiên  5.566.000 won 

 Kỹ thuật  6.254.000 won

 Nghệ thuật & giáo dục thể chất   6.467.000 won – 6.566.000 won 

 Chương tình liên ngành  4.792.000 won – 6.254.000 won 

Khuôn viên Sân vận động nổi tiếng rộng và hiện đại của Đại học Kookmin

HỌC BỔNG

Học bổng đại học

 Đối tượng  Điều kiện   Giá trị 

Sinh viên mới  Tất cả Du Học Sinh   20%

 TOPIK 6  100%

 TOPIK 5  70%

 TOPIK 4  50%

 TOPIK 3  30%

 IELTS 8.0 hoặc TOEFL iBT 112 trở lên   100%

 IELTS 7.5 hoặc TOEFL iBT 112 trở lên 70%

 IELTS 7.0 hoặc TOEFL iBT 112 trở lên 50%

 IELTS 6.5 hoặc TOEFL iBT 112 trở lên 30%

 Học 2 kỳ tiếng Hàn tại Kookmin   50%

 Học 1 kỳ tiếng Hàn tại Kookmin  30%

 Sinh viên đang theo học  Học viên xếp hạng nhất khoa  100%

 Học viên xếp hạng nhất lớp  70%

 Điểm Trung bình GPA cao thứ 2 50%

Điểm Trung bình GPA cao thứ 3 30%

 TOPIK 6  2.000.000 won

 TOPIK 5  1.500.000 won

 TOPIK 4  1.000.000 won

Sinh viên khoa tiếng Hàn – TOPIK 6 100%

Học bổng Sau đại học

 Đối tượng  Điều kiện 

Sinh viên mới  Tất cả Du Học Sinh: 20%

 Tốt nghiệp Đại học Kookmin: 50%

 Sinh viên đang theo học

Khung cảnh mùa xuân xinh đẹp trong khuôn viên trường

KÝ TÚC XÁ

 

Ký túc xá trong trường (Khu A/B/C/D)

 Vị trí  Nằm trong trường

 Số phòng  254 phòng

 Sức chứa  1,106 người

 Loại phòng  4

 Chi phí 705.600 won

Ký túc xá trong trường (Khu A/B/C/D)

Vị trí

Nằm trong trường

 Số phòng  254 phòng

 Sức chứa  1,106 người

 Loại phòng  4 người

 Chi phí 705.600 won

Ký túc xá Jeongneung 1

Vị trí

Cách trường 10 phút đi bộ

 Số phòng 62 phòng

 Sức chứa 244 người

 Loại phòng  4 người

 Chi phí 705.600 won

Ký túc xá Jeongneung 2

Vị trí

Cách trường 10 phút đi bộ

 Số phòng 49 phòng

 Sức chứa 196 người

 Loại phòng  2 người

 Chi phí 968.800 won

Ký túc xá Gireum

Vị trí

Ga Gireum line 4

 Số phòng 113phòng

 Sức chứa 297 người

 Loại phòng  2 – 3 – 4 người

 Chi phí 685.100 won ~ 987.700 won 

4 toà nhà Ký túc xá tiện lợi cho du học sinh sinh hoạt

Đăng bởi: Ngô Xuân Vân

Từ khoá:  ĐẠI HỌC KOOKMIN – NGÔI TRƯỜNG KINH DOANH DANH TIẾNG

Kiến Thức Kinh Doanh Cho Doanh Nghiệp

Lựa chọn sản phẩm và thị trường

Rất nhiều người bắt đầu công việc khởi nghiệp mà không hề có một số kiến thức kinh doanh căn bản, trong đó có kiến thức về thị trường. Đây là một nguyên nhân khiến không ít doanh nghiệp “chết yểu” khi vừa mới thành lập.

Thị trường là gì? Thị trường ở đâu? Là những câu hỏi cần các nhà doanh nghiệp nghiên cứu và trả lời một cách nghiêm túc nếu muốn tồn tại và phát triển.

Trong cuốn sách “Những nguyên tắc cơ bản của việc kinh doanh”, tác giả đã đưa ra kiến thức kinh doanh để đánh giá về tầm quan trọng của giai đoạn Lựa chọn sản phẩm và thị trường như sau: “Một nhà doanh nghiệp tương lai cần phải có một ý tưởng tốt. Điều này là nền tảng cho việc thiết lập một công việc kinh doanh mới”.

Có 4 hướng để nghiên cứu và phát triển công tác thị trường:

– Hàng hóa hoặc dịch vụ đang được cung cấp trên thị trường hiện tại

– Cung cấp một hàng hóa hoặc dịch vụ mới cho một thị trường mới

– Cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ mới cho thị trường hiện tại

– Cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ cho một thị trường mới

Hoạt động đơn lẻ hay liên kết với đối tác?

Theo một báo cáo nghiên cứu tại Mỹ, 50% các công ty kinh doanh mới được thành lập bởi những nhóm từ 2 người trở lên. Họ thường là những người có mối quen biết với nhau, có thể là bạn bè, vợ chồng hay người thân,…

Có nhiều lý do để bắt đầu kinh doanh với một nhóm bạn hoặc đối tác bạn tin tưởng nếu tình hình tài chính của bạn chưa thực sự lớn. Một số lợi ích của hình thức bắt đầu công việc kinh doanh này như: các ngân hàng dường như thích cấp vốn cho các doanh nghiệp được thành lập bởi một nhóm hơn là một nhà doanh nghiệp độc lập; chia sẻ trách nhiệm quản lý hay quyết định, củng cố sức sáng tạo, bổ sung nguồn lực tài chính, kiến thức kinh doanh, kinh nghiệm chuyên môn và còn nhiều lợi thế khác nữa.

Thực tế, để đưa ra quyết định kinh doanh riêng lẻ hay tìm kiếm “người đồng hành” bạn cần phải xem xét nhiều yếu tố. Và nhà kinh doanh phải tính toán thật thông minh để chiến thắng trên thương trường.

Kiến thức kinh doanh về Marketing

Hay nói cách khác, đối với những doanh nghiệp “tân binh” trên thị trường, marketing chính là bán hàng. Kế hoạch kinh doanh của các công ty sẽ thất bại nếu không chú ý tới hoạt động marketing.

Nếu nhà kinh doanh nắm bắt được các xu hướng kiến thức kinh doanh marketing mới và sử dụng hiệu quả các công cụ marketing quan trọng sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng tiềm năng một cách nhanh chóng.

Hiểu biết về việc bán hàng trực tuyến

Sự ra đời của mạng internet đã tạo nên cuộc cách mạng trong thương mại. Việc kết nối hàng triệu người trên mạng đã thay đổi cách thức bán hàng cũng như mua hàng trên toàn thế giới. Vì vậy, người làm kinh doanh phải học hỏi những kiến thức kinh doanh và phát triển cho công ty mình một hệ thống bán hàng trực tuyến bài bản, chuyên nghiệp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Một cửa hàng trực tuyến sẽ giúp khách hàng thân thiết của bạn cập nhật thông tin hàng hóa hàng ngày và giúp khách hàng tiềm năng tìm hiểu về sản phẩm, công ty của bạn dễ dàng nhất. Và cuối cùng, kiến thức kinh doanh quan trọng, đừng quên khâu quảng bá cho website bán hàng trực tuyến của bạn để thu hút khách hàng.

Chính sách khách hàng như thế nào?

Kiến thức kinh doanh cho doanh nghiệp: Sẽ không có một công ty nào tồn tại được nếu không chú trọng tới công tác chăm sóc khách hàng. Ở giai đoạn đầu bạn đã nghiên cứu và kết luận được đâu là khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp mình. Nhưng nếu ở bước tiếp theo chính sách khách hàng của bạn không phù hợp thì bạn sẽ mất khách hàng bất cứ lúc nào. Vậy nên một chính sách khách hàng phù hợp nhu cầu và tâm lý sẽ giúp công ty bạn phát triển ở ngưỡng bất ngờ đấy.

Hãy đảm bảo chữ tín trong kinh doanh, chế độ bảo hành, chăm sóc trước, trong và sau bán hàng đảm bảo làm hài lòng kể cả những khách hàng khó tính nhất của bạn.

Kinh Doanh Thương Mại Là Gì?

Kinh doanh thương mại là gì?

Cụ thể, học ngành Kinh doanh thương mại bạn sẽ được cung cấp các kiến thức về hoạt động kinh doanh, bán hàng,quản lý bán hàng, xuất – nhập kho, marketing, thị trường, nghiên cứu thị trường, hoạt động chiêu thị, PR, lập kế hoạch kinh doanh, nghiệp vụ bán hàng, phân tích tài chính.

Ngoài ra, bạn còn được tiếp cận những kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp như giải quyết các vấn đề thực tế của các doanh nghiệp thương mại, kỹ năng làm việc nhóm, cách tổ chức seminar, kỹ năng làm việc online, sàng lọc thông tin, kỹ năng điều hành và quản lý các dự án thương mại.

Học kinh doanh thương mại ở đâu?

Sau khi tìm hiểu Kinh doanh thương mại là gì? chúng tôi cung cấp danh sách một số những trường đào tạo ngành kinh doanh thương mại để quý bạn đọc có thể tham khảo lựa chọn, gồm:

– Khu vực miền bắc: Đại học Kinh tế Quốc dân; Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội; Đại học Thương Mại,…

– Khu vực miền Nam: Đại học Đà Nẵng; Đại học Kinh tế chúng tôi Đại học Kinh tế – Tài chính; Đại Học Văn Lang,…

Khi theo học ngành Kinh doanh thương mại tại các trường đại học, bạn sẽ được học một số môn học trang bị kiến thức từ nền tảng đến chuyên sâu như: quản trị học, quản trị tài chính, marketing, nghiệp vụ ngoại thương, kinh tế đối ngoại, nghiệp vụ bán hàng, các kiến thức về luật thương mại, luật vận tải và bảo hiểm,…

Cơ hội nghề nghiệp ngành kinh doanh thương mại

1. Chuyên viên dịch vụ khách hàng

+ Tìm hiểu, khai thác thông tin khách hàng, nhu cầu sản phẩm/dịch vụ của Khách hàng

+ Tư vấn khách hàng lựa chọn đúng sản phẩm/dịch vụ phù hợp với nhu cầu

+ Đề xuất các phương án, các chương trình chăm sóc khách hàng, giám sát việc thực hiện nhằm nâng cao chất lượng hài lòng từ khách hàng

2. Quản lý kho

+ Thực hiện công tác quản lý kho hàng hóa đảm bảo không bị mất mát, hư hỏng trong quá trình lưu kho

+ Theo dõi, quản lý tình hình xuất – nhập – tồn hàng hóa, vật tư ở tất cả các kho, các bộ phận trong hệ thống công ty

+ Kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của bộ phận kho, đối chiếu số lượng nhập xuất của bộ phận kho với kế toán

+ Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn kho…

3. Chuyên viên xuất nhập khẩu

+ Chịu trách nhiệm tất cả các hoạt động xuất nhập khẩu của công ty

+ Hoàn tất các thủ tục và chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa như: Hợp đồng mua bán, bộ chứng từ vận chuyển, bộ chứng từ xuất nhập khẩu, các thủ tục thanh toán, các thủ tục giao nhận hàng hóa

+ Tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu, hồ sơ hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu với số lượng thực tế tại cửa khẩu trong quá trình làm hồ sơ thông quan hàng hóa

+ Đại diện công ty tham gia các cuộc họp với quan chức hải quan, phân loại lại thuế quan; phối hợp vận chuyển và lưu trữ hàng hóa nhập khẩu

+ Theo dõi, giám sát vị trí của hàng hóa trên đường vận chuyển

+ Liên tục cập nhật các thay đổi trong luật hoặc quy định xuất nhập khẩu

4. Chuyên viên thu mua

+ Thực hiện cung ứng các nhu cầu về mua hàng… cho toàn công ty

+ Lên kế hoạch cung ứng, theo dõi tiến độ giao hàng, chất lượng hàng hóa, số lượng hàng giao theo đúng kế hoạch yêu cầu

+ Thương thảo các điều khoản/điều kiện mua hàng, thanh toán có lợi nhất cho công ty

+ Giám sát các yêu cầu mua hàng về mặt chất lượng, số lượng, giá cả, ngày hết hạn và chính sách đổi trả

+ Phát triển nguồn cung cấp đáp ứng định hướng phát triển và yêu cầu…

5. Quản lý kinh doanh

+ Lập kế hoạch chiến lược phát triển kinh doanh

+ Quản lý và đào tạo phát triển đội ngũ nhân viên

+ Xây dựng và thực hiện chiến lược và các kế hoạch kinh doanh của công ty, đảm bảo đạt được mục tiêu theo kế hoạch đề ra

+ Nghiên cứu, đánh giá và phân tích thị trường, đề xuất chiến lược kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của công ty

+ Luôn đảm bảo chất lượng dịch vụ khách hàng một cách tốt nhất

+ Xây dựng và thực hiện các hoạt động marketing nhằm phát triển thương hiệu, sản phẩm dịch vụ của công ty

Ngoài ra, còn một số vị trí nghề nghiệp khác như: Chuyên viên tổ chức các hoạt động Kinh doanh thương mại ở các doanh nghiệp, tổ chức, công ty;Chuyên viên sales và xúc tiến các dịch vụ khách hàng;Nhân viên kinh doanh hàng không, tàu biển và các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng; Nhân viên kinh doanh forwarder, logistics;…

Kế Hoạch Kinh Doanh Quán Ăn

Lên kế hoạch kinh doanh là bước quan trọng quyết định đến thành công của một quán ăn. Chuẩn bị càng kỹ, lên kế hoạch càng chi tiết, khả năng thành công càng cao hơn. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách lên bản kế hoạch hoàn chỉnh cho mô hình kinh doanh quán ăn của mình. Theo kinh nghiệm của nhiều người, khi lên kế hoạch, bạn cần chú ý đến các vấn đề vốn, lựa chọn món ăn, xác định đối tượng khách hàng, tìm nguồn cung cấp nguyên liệu và nâng cao chất lượng món ăn.

Chuẩn bị vốn

Vốn được xem là bài toán khó khiến nhiều người phải đau đầu suy nghĩ ngay từ khi có dự định mở quán kinh doanh. Vậy, kinh doanh quán ăn cần chuẩn bị bao nhiêu vốn? Tùy thuộc vào quy mô của từng quán, bạn có thể đầu tư số vốn ban đầu nhiều ít khác nhau, trung bình dao động 70-100 triệu.

Số vốn này thường được dùng vào khoản sau:

Chi phí thuê mặt bằng: Tùy vào địa điểm mở quán, giá thuê mặt bằng có thể dao động từ 5-10 triệu/tháng. Đối với những địa điểm đông dân cư, rộng rãi, có chỗ để xe, giá thuê có thể cao hơn.

Chi phí mua nguyên vật liệu: Để đảm bảo chất lượng món ăn cũng như vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, kinh doanh quán ăn đòi hỏi bạn phải nhập nguyên liệu theo từng ngày. Tùy thuộc vào lượng khách hàng trung bình mỗi ngày, bạn có thể trích khoản chi phí phù hợp, thông thường chỉ dao động từ 1-3 triệu/ngày.

Tiền thuê nhân viên: Chi phí dùng để thuê nhân viên phục vụ tại quán thường ở mức từ 2-3 triệu/tháng/ca/người. Theo kinh nghiệm của nhiều người, trong thời gian đầu mới hoạt động, bạn nên cùng người thân quản lý và phục vụ để tiết kiệm khoản chi phí này.

Trang trí quán ăn: Để tạo ấn tượng với khách hàng, bạn cần chi 2-3 triệu để trang trí quán trước khi đi vào kinh doanh.

Mua sắm dụng cụ: Trước khi mở quán, bạn cần dành khoảng 10-30 triệu để mua sắm bàn, ghế, bát, đũa, chén, đĩa, bếp, nồi… Để tiết kiệm chi phí, bạn có thể tận dụng sơn sửa lại bàn ghế đã sử dụng.

Tùy thuộc vào quy mô quán, bạn cần chuẩn bị số vốn khác nhau (Ảnh: Internet)

Xác định khách hàng, lựa chọn món ăn

Sau vốn, bạn cần xác định đối tượng khách hàng là học sinh, sinh viên, gia đình, nhân viên văn phòng hay công nhân… Bởi mỗi đối tượng khách hàng sẽ những đặc điểm nổi bật riêng biệt, dựa vào đó bạn có thể lựa chọn được món ăn phù hợp để kinh doanh. Đồng thời, bạn cũng sẽ lựa chọn phong cách trang trí quán thích hợp khiến thực khách hài lòng. Dựa vào đối tượng khách hàng, bạn cũng có thể chọn được địa điểm mở quán phù hợp như gần trường học, khu công nghiệp, văn phòng công sở…

Việc lựa chọn món ăn để kinh doanh là bước rất quan trọng trong kế hoạch kinh doanh quán ăn. Bạn nên cân nhắc chọn những món ăn được đông đảo khách hàng yêu thích trên thị trường hiện nay nhằm đảm bảo thu hút lượng khách hàng ổn định. Một số món ăn được nhiều người lựa chọn kinh doanh là bún đậu mắm tôm, mì cay, mì Quảng, bún riêu, bánh canh, hủ tiếu, bánh xèo, bánh mì, bánh ướt, bánh cuốn, bún bò, cơm tấm…

Nguồn cung cấp nguyên liệu, chất lượng món ăn

Tìm được nguồn cung cấp nguyên liệu tươi, an toàn và đảm bảo giá thành rẻ là điều quan trọng giúp bạn tiệm cận được thành công trong kinh doanh. Để thực hiện điều này, bạn có thể tìm đến các chợ đầu mối, trang trại, nông trại ở ngay địa phương.

Tham gia lớp học nấu ăn chuyên nghiệp là một bước quan trọng trong kế hoạch kinh doanh quán ăn

Chất lượng món ăn đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ. Hiểu rõ điều này nên ngay từ khi có dự định mở quán ăn kinh doanh nhiều người đã không ngại ngần tìm hiểu và đầu tư vốn tham gia các lớp học nấu ăn chuyên nghiệp. Tại đây, các bạn sẽ được giảng viên là những đầu bếp nổi tiếng, chuyên gia ẩm thực hướng dẫn cách chế biến món ăn đạt hương vị thơm ngon cuốn hút thực khách. Đồng thời, bạn cũng sẽ tích lũy được những kinh nghiệm kinh doanh hiệu quả.

Đăng bởi: Dự Nguyễn

Từ khoá: Kế Hoạch Kinh Doanh Quán Ăn

Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Là Gì? Cách Lập Bảng Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp. Các chỉ tiêu trong báo cáo phải đảm bảo độ chính xác tuyệt đối. Chính vì vậy, mangtuyendung gửi đến các bạn cách lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh chuẩn nhất.

Trong quá trình xây dựng và phát triển, các doanh nghiệp ắt hẳn phải nắm vững tình hình hoạt động hiện tại, xác định thị trường mục tiêu, đối thủ cạnh tranh để vạch ra cho mình đường lối phát triển trong tương lai. Đó là lý do vì sao các doanh nghiệp cần phải lập cho mình một bản kế hoạch kinh doanh thật chi tiết và cụ thể. Nếu bạn đang gặp khó khăn khi lập báo cáo kết quả kinh doanh, bài viết sau sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều đấy. 

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ hoạt động của doanh nghiệp và báo cáo chi tiết các hoạt động kinh doanh chính. Nói cách khác, bảng báo cáo kết quả kinh doanh là công cụ để trình bày khả năng tạo lợi nhuận và thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty được lập dựa trên sự cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Kế toán có thể khái quát chung sự cân đối của báo cáo kết quả kinh doanh qua công thức sau đây:

Tổng doanh thu thuần = Tổng chi phí + Tổng lợi nhuận

Trong đó: 

Doanh thu thuần = Doanh thu tiêu thụ – Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ thường bao gồm 4 khoản sau được thể hiện qua công thức:

Các khoản giảm trừ = Chiết khấu thương mại + Giảm giá hàng bán + hàng bán bị trả lại + Thuế (Tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu)

Tác dụng của báo cáo kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp

Vì vậy, tác dụng của bảng báo cáo kết quả kinh doanh là giúp cho việc quyết định xây dựng các kế hoạch cho tương lai của doanh nghiệp một cách phù hợp nhất. 

Như những thông tin bên trên thì báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính, các hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Vì sự quan trọng của báo cáo, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo Thông tư 200.

Doanh nghiệp khi lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh giữa doanh nghiệp và đơn vị không có tư cách pháp nhân thì doanh nghiệp phải loại trừ toàn bộ các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch nội bộ. 

Một bảng báo cáo kết quả kinh doanh đầy đủ gồm có 5 cột với nội dung như sau:

Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo

Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng

Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của bảng báo cáo kết quả kinh doanh được thể hiện chỉ tiêu trên bản thuyết minh báo cáo tài chính. 

Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm

Cột số 5: Số liệu của năm trước dùng để so sánh.

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh được lập dựa trên căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước, căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9. 

a. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng phát sinh bên Có TK 511 trong kỳ báo cáo. 

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân thì các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải được khấu trừ hết. 

Mã số 01 sẽ không bao gồm các loại thuế gián thu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất kho, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác (Đây là một điểm khác biệt so với bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC).

b. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

Số liệu ghi vào khoản này là tổng phát sinh Nợ TK 511 đối ứng với bên Có TK 521 trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp phải nộp vào NSNN do các khoản này là các khoản thu hộ Nhà nước, về bản chất không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu (Đây cũng là điểm khác thứ 2 so với bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC).

c. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)

Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Mã số 10 = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01) – Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

d. Giá vốn hàng bán (Mã số 11)

Số liệu ghi tại mã số 11 là tổng phát sinh bên Có TK 632 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo. 

e. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 29)

Chỉ tiêu này được tính theo công thức: 

Mã số 20 = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10) – Giá vốn hàng bán (Mã số 11)

f. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ TK 515 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo.

g. Chi phí tài chính (Mã số 22)

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có TK 635 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.

h. Chi phí lãi vay (Mã số 23)

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK 635 (Chi tiết chi phí lãi vay)

i. Chi phí bán hàng (Mã số 23)

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có TK 641 đối ứng với bên Nợ TK 911 tròng kỳ báo cáo.

j. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26)

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có TK 642 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.

k. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tròng kỳ báo cáo, được tính theo công thức:

Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 – Mã số 22) – Mã số 25 – Mã số 26

l. Thu nhập khác (Mã số 31)

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ TK 711 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo.

Riêng với giao dịch thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, BĐS đầu tư thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, BĐS đầu tư cao hơn giá trị còn lại của chúng và chi phí thanh lý.

m. Chi phí khác (Mã số 32)

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK 811 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.

Riêng với giao dịch thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, BĐS đầu tư thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, BĐS đầu tư nhỏ hơn giá trị còn lại của chúng và chi phí thanh lý.

n. Lợi nhuận khác (Mã số 40)

Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32

o. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)

Chỉ tiêu này được tính theo công thức: 

Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40

p. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51)

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK 8211 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết của TK 8211 hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo (Lưu ý: Trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh thì chỉ tiêu này ghi bằng số âm)

q. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)

Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51 + Mã số 52)

r. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70)

Lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể được tính bằng 2 công thức sau đâu:

Công thức 1: Lãi cơ bản trên cổ phiếu = Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ

Công thức 2: Lãi cơ bản trên cổ phiếu = Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông – Số trích quỹ khen thưởng phúc lợi

s. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (Mã số 71)

Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định theo 2 công thức như sau:

Công thức 1: Lãi suy giảm trên cổ phiếu = Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông – Số trích quỹ khen thưởng phúc lợi

Công thức 2: Lãi suy giảm trên cổ phiếu = Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ + Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm

Mẫu báo cáo kết quả kinh doanh theo Thông tư 133

Mẫu báo cáo kết quả kinh doanh theo Thông tu 200

Mẫu báo cáo kết quả kinh doanh theo quyết định 15

Báo cáo kết quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm nhận diện rõ ràng các mối quan hệ cơ bản trong hoạt động kinh doanh, từ đó dự báo về lợi nhuận cũng như dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp. Lợi nhuận là một nhân tố quan trọng và là một nguồn chủ yếu để doanh nghiệp mua sắm các tài sản mới, thay thế các trang thiết bị cũ và mở rộng năng lực hoạt động của mình. Từ đó, doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường cũng như phát triển các hoạt động kinh doanh.

Bên cạnh đó, Báo cáo kết quả kinh doanh còn giúp các đối tượng quan tâm đánh giá mức độ đóng góp cho xã hội của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận tức là doanh nghiệp đó đã sử dụng có hiệu quả các nguồn lực về con người cũng như các nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh

Nếu các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh  tăng lên chứng tỏ trong kì doanh nghiệp đang làm ăn tốt và trên đà tăng trưởng và ngược lại. Dựa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các nhà đầu tư cũng có thể nhìn thấy rõ các khoản mục chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi quản lý doanh nghiệp, khấu hao, lãi tiền vay, thuế…. Nếu các khoản mục này tăng lên thì có thể đánh giá doanh nghiệp quản lý các khoản chi phí chưa tốt, hoặc công ty đang đầu tư quá mức cho các chi phí bán hàng, khuyến mại.

Ngoài ra, báo cáo kết quả kinh doanh cũng cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và tương lai

Cách Lên Một Mô Hình Kinh Doanh Cơ Bản Cho Doanh Nghiệp

Mô hình kinh doanh là gì?

Mô hình là gì? Mô hình – Model là thuật ngữ dùng để chỉ sự mô phỏng một sự vật, hiện tượng hoặc vấn đề nào đó và được ứng dụng trong mọi lĩnh vực.

Còn thuật ngữ Mô hình kinh doanh trong tiếng Anh gọi là Business Model, xuất hiện vào những năm 90 của thế kỷ XX. Cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm cụ thể, tuy nhiên khái niệm mô hình kinh doanh được chấp nhận nhiều nhất được AI – Debei, EI – Haddadeh và Avison đúc kết vào năm 2008 định nghĩa:

Một mẫu mô hình trong hoạt động kinh doanh

Mô hình kinh doanh là “khái niệm trừu tượng của một tổ chức, nó có thể là một khái niệm, văn bản và/hoặc đồ hoạ của cấu tạo tương quan, hợp tác, sự sắp xếp tài chính được thiết kế và được phát triển bởi một tổ chức hiện tại và trong tương lai, cũng như tất cả các sản phẩm chính và/hoặc các dịch vụ mà công y cung cấp, hoặc sẽ cung cấp, dựa vào sự sắp xếp cần thiết đó để đạt được mục tiêu và mục đích chiến dịch của nó.”

Hay để hiểu đơn giản hơn khái niệm này, bạn có thể hiểu đơn giản đây khái niệm bao gồm một loạt các mô tả để thể hiện các vấn đề cốt lõi trong kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó gồm có mục đích kinh doanh, quy trình kinh doanh, các chiến lược kinh doanh, cấu trúc – cơ sở hạ tầng, tài nguyên của doanh nghiệp, giao dịch thực hiện, đối tượng khách hàng mục tiêu, các chính sách cần thiết… được thể hiện dưới sơ đồ hoặc văn bản hoặc đồ họa trực quan nào đó.

Xây dựng được các mô hình này, doanh nghiệp sẽ biết có được cái nhìn tổng quát nhất về các yếu tố cần thiết, các cách thức hoạt động để thực hiện kinh doanh hiệu quả.

Tầm quan trọng của mô hình kinh doanh

– Đối với những doanh nghiệp, công ty mới thành lập thì mô hình kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nó giúp công ty xác được vị trí trên thị trường, đồng thời đưa ra những công việc mà mình phải thực hiện để đạt được mục tiêu cuối cùng.

– Việc triển khai và thực hiện một mô hình kinh doanh nào đó cũng buộc doanh nghiệp phải suy nghĩ sâu sắc và quyết định khó khăn.Việc đầu tiên của những công ty mới thành lập phải làm đó chính là tạo ra  mô hình kinh doanh riêng cho doang nghiệp của họ. Nó rất hữu ích để đánh giá tiềm năng của một dòng sản phẩm mới hoặc chiến lược liên doanh và làm thế nào để nó có giá trị ở thị trường hiện tại.

– Một mô hình kinh doanh vững chắc làm các công ty và thương hiệu phải chịu trách nhiệm cho những gì họ đang làm việc, thời gian và tài nguyên họ tiêu thụ. Xây dựng mô hình kinh doanh cũng khuyến khích các nhà lãnh đạo suy nghĩ từ bên ngoài. Điều này có nghĩa là hiểu rõ hơn về những gì quan trọng đối với khách hàng và làm thế nào để cung cấp tốt nhất giá trị thực cho họ.

Các yếu tố tạo lên mô hình kinh doanh

Mỗi công ty, doanh nghiệp cần phải xác định được cách tiếp thị sản phẩm cơ bản, làm thế nào để tạo ra giá trị thực cho khách hàng và đối tác. Đây cũng chính là lý do tại sao mô hình kinh doanh thông thường sẽ có những thông tin về khách hàng mục tiêu, thị trường, sức mạnh và thách thức của tổ chức, các yếu tố thiết yếu của sản phẩm và cách thức bán sản phẩm. Vậy nên việc tạo ra mô hình kinh doanh là cách nhanh nhất để nắm bắt và truyền đạt các yếu tố này trong một công ty.

Thành phần của mô hình kinh doanh

– Vấn đề: Pain Point (nỗi đau của khách hàng) là những vấn đề cụ thể mà khách hàng hiện thời cũng như khách hàng tiềm năng của bạn đang gặp phải.

– Giải pháp: Cách công ty dự định đáp ứng nhu cầu của khách hàng (hay còn gọi là sản phẩm).

– Tài nguyên chính: Tài sản vật chất, trí tuệ, con người và tài chính tại công ty.

– Phân khúc khách hàng: Khách hàng mục tiêu là ai.

– Đề xuất giá trị duy nhất: Tại sao khách hàng sẵn sàng mua sản phẩm của công ty?

– Bối cảnh cạnh tranh: Khách hàng có thể sử dụng những lựa chọn thay thế nào?

– Lợi thế cạnh tranh: Đặc điểm không dễ dàng sao chép hoặc mua ở nơi khác.

– Kênh bán hàng: Công ty sẽ tiếp cận khách hàng như thế nào.

– Luồng doanh thu: Cách công ty tạo thu nhập.

– Mô hình doanh thu: Cách tạo lợi nhuận của công ty.

– Đối tác chính: Đối tác và nhà cung cấp thiết yếu cho doanh nghiệp.

– Cấu trúc chi phí: Chi phí của công ty là gì và điều đó sẽ ảnh hưởng đến giá cả như thế nào.

– KPI chính: Cách công ty đo lường thành công.

Tùy thuộc vào sự trưởng thành của công ty và sản phẩm cung cấp, mô hình kinh doanh thực tế được tạo ra có thể không quá phức tạp hoặc giải quyết chi tiết từng thành phần. Mục tiêu là đưa ra một tầm nhìn chiến lược và mạnh mẽ, đánh giá khách quan những gì có thể và những thách thức nào sẽ phải đối mặt trong một hình thức tóm tắt.

Cách lên một mô hình kinh doanh hiệu quả 1. Xác định thị trường và phân khúc khách hàng mục tiêu của bạn

Xác định thị trường và phân khúc khách hàng mục tiêu của bạn để lên mo hinh kinh doanh hiệu quả

Để xác định được thị trường mà doanh nghiệp muốn nhắm đến bạn sẽ cần phải thực hiện rất nhiều công đoạn để có được những dữ liệu và thông tin cần thiết về thị trường của bạn. Bạn cũng cần phải rất quan tâm đến phân khúc khách hàng mà bạn muốn hướng đến.

Bạn sẽ cần phải trả lời được những câu hỏi cơ bản như:

– Đặc trưng của Thị trường bạn đang nhắm đến là gì?

– Đối thủ của bạn là ai? Có bao nhiêu đối thủ?

– Những lợi thế và điểm yếu của đối thủ ? Đồng thời ưu điểm cũng như bất lợi của bạn?

– Phân khúc khách hàng mục tiêu bạn nhắm đến: Nhân khẩu học, tâm lý học, vấn đề họ đang gặp phải, phân tích chi tiết hành vi, nhu cầu của khách hàng, cách lựa chọn sản phẩm, cách mua hàng của họ,…

– Sản phẩm/dịch vụ của bạn có đáp ứng được nhu cầu đó hay không?

– …

Để có được những thông tin tổng quan nhất, bạn nên sử dụng các mô hình phân tích khách hàng và mô hình phân tích thị trường như SWOT hoặc SMART, thông qua những mô hình này bạn sẽ có được cái nhìn tổng quan nhất về thị trường mà bạn đang nhắm đến, từ đó bạn sẽ biết cách đánh giá thị trường và có được những chiến lược hiệu quả phù hợp.

2. Lên ý tưởng sản phẩm phù hợp với thị hiếu khách hàng

Sản phẩm của bạn không chỉ đơn giản là sản phẩm giúp khách hàng giải quyết được nhu cầu và thỏa mãn mong muốn của họ. Bạn cần phải quan tâm rất nhiều vấn đề xung quanh sản phẩm, trong đó bạn cần quan tâm: Mẫu mã sản phẩm hấp dẫn, ấn tượng, phù hợp, Chất lượng sản phẩm, Giá cả phù hợp,…

Lên ý tưởng sản phẩm phù hợp với thị hiếu khách hàng

Bạn cần có những chiến lược giá cả tốt để cạnh tranh với đối thủ của mình, hoặc phải có được những mẫu mã ấn tượng, nhận diện sản phẩm tốt hơn so với đối thủ để làm sao thu hút được khách hàng mục tiêu ngay từ ban đầu, sau đó là khiến khách hàng mua sản phẩm trong sự hài lòng, vui vẻ, cảm thấy xứng đáng với số tiền bỏ ra.

3. Lên kế hoạch sản xuất sản phẩm với ngân sách phù hợp

Đã có ý tưởng sản phẩm tuyệt vời, bước tiếp theo chính là lên kế hoạch sản xuất, hiện thực hóa sản phẩm với ngân sách phù hợp.  Chi phí sản xuất luôn là một trong những vấn đề mà hầu  hết các doanh nghiệp, nhất là các starup phải đau đầu để có thể hiện thực hóa những ý tưởng đó.

Mà chi phí sản xuất đâu đơn giản chỉ là chi phí tạo ra sản phẩm, nó còn bao gồm cả chi phú nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, chi phí công nghệ thiết bị, chi phí bảo quản, chi phí thiết kế… rất rất nhiều chi phí mà chỉ khi bắt tay vào làm bạn mới thấy được. Do đó việc tìm và lên kế hoạch hiện thực hóa sản phẩm không hề đơn giản, bạn sẽ cần phải rất chặt chẽ trong việc lựa chọn nguyên vật liệu, lựa chọn nhân công, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất, đảm bảo không để bất cứ sai sót nào xảy ra.

4. Xây dựng chiến lược quảng bá đưa sản phẩm tới tay khách hàng trên thị trường 5. Hoàn thiện mô hình kinh doanh và bắt tay vào hoạt động

Sau những thành công ban đầu, bước quan trọng tiếp theo mà doanh nghiệp cần quan tâm đó là tối ưu hơn mô hình kinh doanh hiện tại của mình, hoàn thiện hơn các công đoạn, yếu tố trong dây chuyền sản xuất như nâng cấp cơ sở vật chất, tuyển chọn nhân sự phù hợp, đi tìm đối tác để hợp tác làm ăn lâu dài và phát triển bền vững hơn.

Như vậy bạn đã có được những thông tin quan trọng về mô hình kinh doanh mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần quan tâm. Hi vọng những thông tin trên của Unica đã đem đến cho bạn cái nhìn tổng quát và cụ thể về cách lên một mô hình kinh doanh cơ bản cho doanh nghiệp của bạn.

Bạn đọc cũng quan tâm các nội dung hay:

– 5 mô hình kinh doanh nhỏ hiệu quả “1 vốn 4 lời”

– Mô hình kinh doanh hệ thống cho người khởi nghiệp không cần vốn

– Bạn có biết mô hình kinh doanh quán cafe kết hợp?

Đăng bởi: Hà Trần

Từ khoá: Cách lên một mô hình kinh doanh cơ bản cho doanh nghiệp

Cập nhật thông tin chi tiết về Ngôi Trường Kinh Doanh Danh Tiếng trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!