Xu Hướng 2/2024 # Mẫu Báo Cáo Bổ Sung Thông Tin Tài Chính Mẫu B01/Bstt Ban Hành Kèm Theo Thông Tư 99/2024/Tt # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Mẫu Báo Cáo Bổ Sung Tài Chính Mẫu B01/Bstt Ban Hành Kèm Theo Thông Tư 99/2024/Tt được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Báo cáo bổ sung thông tin tài chính là báo cáo cung cấp thêm các thông tin tài chính ngoài báo cáo tài chính hoặc báo cáo tài chính tổng hợp đã lập theo quy định để phục vụ cho quá trình lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán cấp trên. Mời các bạn cùng tham khảo.

Mã chương:

STT Chỉ tiêu Mã số Tổng số Quan hệ giao dịch

Trong đơn vị kế toán trung gian 2 Trong đơn vị kế toán trung gian 1 Trong đơn vị dự toán cấp 1 Ngoài đơn vị dự toán cấp 1- trong cùng tỉnh Ngoài đơn vị dự toán cấp 1 (khác tỉnh, khác Bộ, ngành) – trong lĩnh vực kế toán nhà nước Ngoài khu vực nhà nước

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

A Phân tích số liệu để lập báo cáo tình hình tài chính tổng hợp

I Khoản đầu tư tài chính vào đơn vị khác 01

– Ngắn hạn 02

– Dài hạn 03

II Các khoản phải thu 05

1 Phải thu khách hàng 06

2 Trả trước cho người bán 07

3 Các khoản phải thu khác 08

III Nợ phải trả 10

1 Phải trả nhà cung cấp 11

2 Các khoản nhận trước của khách hàng 12

3 Nợ phải trả khác 18

IV Nguồn vốn nhận đầu tư từ đơn vị khác 20

– Ngắn hạn 21

– Dài hạn 22

B Phân tích số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp

1 Doanh thu từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài 50

2 Doanh thu từ nguồn phí được khấu trừ, để lại 51

3 Doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ 52

4 Thu nhập khác 53

5 Chi phí hoạt động 60

6 Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài 61

7 Chi phí hoạt động thu phí 62

8 Chi phí khác 63

C Phân tích số liệu để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp

1 Khấu hao TSCĐ 70

2 Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 71

3 Tiền nhận vốn góp 72

Lưu ý: Chỉ tiêuKhấu hao TSCĐ – mã số 70 chỉ lập báo cáo cho cột tổng số

STT Chỉ tiêu Năm nay

1 Thuyết minh tài sản khác

1.1 Tài sản ngắn hạn khác

1.2 Tài sản dài hạn khác

2 Thuyết minh nợ phải trả khác

2.1 Nợ phải trả ngắn hạn khác

2.2 Nợ phải trả dài hạn khác

3 Thuyết minh chi tiết chỉ tiêu chi phí hoạt động theo nguồn

3.1 Chi phí từ nguồn NSNN

– Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên

– Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng

– Chi phí hao mòn TSCĐ

– Chi phí hoạt động khác

3.2 Chi phí từ nguồn hoạt động khác được để lại (không thuộc nguồn NSNN)

– Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên

– Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng

– Chi phí khấu hao/hao mòn TSCĐ

– Chi phí hoạt động khác

4 Thuyết minh chi tiết chỉ tiêu Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài

4.1 Chi từ nguồn viện trợ

– Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên

– Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng

– Chi phí hao mòn TSCĐ

– Chi phí hoạt động khác

4.2 Chi vay nợ nước ngoài

– Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên

– Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng

– Chi phí hao mòn TSCĐ

– Chi phí hoạt động khác

5 Thuyết minh chi tiết chỉ tiêu Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

– Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên

– Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng

– Chi phí khấu hao/hao mòn TSCĐ

– Chi phí hoạt động khác

6 Thuyết minh chi tiết chỉ tiêu Tiền thu từ các khoản đầu tư (Báo cáo LCTT)

– Tiền thu gốc

– Tiền thu lãi

Lập, ngày … tháng … năm…..

1.1. Cơ sở lập báo cáo đối với đơn vị kế toán cơ sở:

– Báo cáo tài chính trong năm.

1.2. Cơ sở lập báo cáo đối với đơn vị kế toán cấp trên

– Bảng tổng hợp số liệu bổ sung thông tin tài chính.

– Báo cáo tài chính tổng hợp trong năm.

2.1. Phân tích số liệu để loại trừ giao dịch nội bộ khi lập báo cáo tài chính tổng hợp (phần I)

2.1.1. Nội dung báo cáo

a) Đơn vị kế toán cơ sở:

Lập báo cáo theo mẫu quy định, đảm bảo phân tích số liệu đầy đủ cho các đơn vị cấp trên tổng hợp báo cáo tài chính.

Biểu mẫu tại Thông tư này quy định cho đơn vị dự toán cấp 1 có 2 cấp đơn vị trung gian lập báo cáo tài chính tổng hợp (gồm có 2 cột đơn vị kế toán trung gian). Trường hợp đơn vị dự toán cấp 1 chỉ giao cho 1 cấp đơn vị trung gian lập báo cáo tài chính tổng hợp thì báo cáo gồm có 1 cột đơn vị kế toán trung gian, … số lượng cột đơn vị kế toán trung gian phụ thuộc vào số lượng cấp đơn vị kế toán trung gian mà đơn vị dự toán cấp 1 giao nhiệm vụ lập báo cáo tài chính tổng hợp, cột nào không có số liệu phát sinh thì để trống.

b) Đơn vị kế toán trung gian 2

Lập báo cáo tổng hợp từ các báo cáo bổ sung thông tin tài chính của đơn vị kế toán cấp dưới thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính tổng hợp.

Số liệu tại cột 2 “trong đơn vị kế toán trung gian 2” phải được đối chiếu và loại trừ hết giao dịch nội bộ khi đơn vị kế toán trung gian 2 lập báo cáo tài chính tổng hợp.

Báo cáo bổ sung thông tin tài chính do đơn vị kế toán trung gian 2 lập gửi đơn vị kế toán trung gian 1 không bao gồm cột 2 “trong đơn vị kế toán trung gian 2”, các cột còn lại lập theo mẫu quy định cột nào không có số liệu phát sinh thì để trống.

c) Đơn vị kế toán trung gian 1

Lập báo cáo tổng hợp từ các báo cáo bổ sung thông tin tài chính của đơn vị kế toán cấp dưới thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính tổng hợp.

Số liệu tổng hợp tại cột 3 “trong đơn vị kế toán trung gian 1” phải được đối chiếu và loại trừ hết giao dịch nội bộ khi đơn vị kế toán trung gian 1 lập báo cáo tài chính tổng hợp.

Báo cáo bổ sung thông tin tài chính do đơn vị kế toán trung gian 1 lập gửi đơn vị dự toán cấp 1 không bao gồm cột 2 “trong đơn vị kế toán trung gian 2” và cột 3 “trong đơn vị kế toán trung gian 1”, các cột còn lại lập theo mẫu quy định cột nào không có số liệu phát sinh thì để trống.

d) Đơn vị dự toán cấp 1

Đơn vị dự toán cấp 1 thuộc địa phương lập báo cáo theo mẫu quy định và chỉ bao gồm các cột số liệu: Cột 5- “ngoài đơn vị dự toán cấp 1- trong cùng tỉnh”, cột 6-“Ngoài đơn vị dự toán cấp 1 (khác tỉnh, khác Bộ, ngành) – trong lĩnh vực kế toán nhà nước” và cột 7- “Ngoài khu vực nhà nước” (bỏ cột 2, cột 3, cột 4).

Đơn vị dự toán cấp 1 thuộc trung ương lập báo cáo theo mẫu quy định và chỉ bao gồm các cột số liệu: Cột 6 “Ngoài đơn vị dự toán cấp 1 (khác tỉnh, khác Bộ, ngành) – trong lĩnh vực kế toán nhà nước” và cột 7- “Ngoài khu vực nhà nước” (bỏ cột 2, cột 3, cột 4, cột 5).

2.1.2. Phương pháp lập

a) Chỉ tiêu cột

– Cột STT, chỉ tiêu và cột mã số (cột A, cột B, cột C): Đơn vị lập theo mẫu quy định, không sắp xếp lại.

– Số liệu cột 1: Số liệu cột này được lấy từ số liệu chỉ tiêu tương ứng trên cột “số cuối năm” trên các báo cáo tài chính tương ứng của đơn vị lập báo cáo.

– Số liệu từ cột 2 đến cột 6 là số phân tích các giao dịch trong nội bộ bao gồm giao dịch của đơn vị với các đơn vị trong đơn vị kế toán trung gian 2 (cột 2), đơn vị kế toán trung gian 1 (cột 3), đơn vị dự toán cấp 1 (cột 4), ngoài đơn vị dự toán cấp 1- trong cùng tỉnh (cột 5), ngoài đơn vị dự toán cấp 1- khác tỉnh, khác bộ, ngành- trong cùng lĩnh vực kế toán nhà nước (cột 6).

– Số liệu cột 7 “ngoài khu vực nhà nước” được tính toán từ các cột số liệu trên:

Cột 7 = Cột 1 – Cột 2 – Cột 3 – Cột 4 – Cột 5 – Cột 6.

b) Chỉ tiêu dòng

– Chỉ tiêu “Khoản đầu tư tài chính vào đơn vị khác”- Mã số 01

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số tiền đầu tư vào các đơn vị khác còn dư tại ngày lập báo cáo tài chính đã được trình bày trên báo cáo tình hình tài chính riêng hoặc báo cáo tình hình tài chính tổng hợp của đơn vị, được phân tích chi tiết theo đơn vị nhận đầu tư theo các cột tương ứng.

Mã số 01 = Mã số 02 + mã số 03

– Chỉ tiêu “Ngắn hạn” – Mã số 02

Phản ánh tổng số tiền góp vốn, đầu tư có thời hạn thu hồi từ 12 tháng trở xuống vào các đơn vị khác còn dư tại ngày lập báo cáo tài chính đã được trình bày trên báo cáo tình hình tài chính riêng hoặc báo cáo tình hình tài chính tổng hợp của đơn vị, được phân tích chi tiết theo đơn vị nhận đầu tư theo các cột tương ứng trên báo cáo.

– Chỉ tiêu “Dài hạn” – Mã số 03

Phản ánh tổng số tiền góp vốn, đầu tư có thời hạn thu hồi trên 12 tháng vào các đơn vị khác còn dư tại ngày lập báo cáo tài chính đã được trình bày trên báo cáo tình hình tài chính riêng hoặc báo cáo tình hình tài chính tổng hợp của đơn vị, được phân tích chi tiết theo đơn vị nhận đầu tư theo các cột tương ứng trên báo cáo.

– Chỉ tiêu “Các khoản phải thu”- Mã số 05

Mã số 05 = Mã số 06 + Mã số 07 + Mã số 08

– Chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” – Mã số 06

Phản ánh tổng số tiền còn phải thu của khách hàng còn dư tại ngày lập báo cáo tài chính đã được trình bày trên báo cáo tình hình tài chính riêng hoặc báo cáo tình hình tài chính tổng hợp của đơn vị, được phân tích chi tiết theo các khách hàng có quan hệ mua bán với đơn vị có phát sinh khoản phải thu theo các cột tương ứng.

– Chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” – Mã số 07

Phản ánh tổng số tiền đơn vị đã trả trước cho người bán còn dư tại ngày lập báo cáo tài chính đã được trình bày trên báo cáo tình hình tài chính riêng hoặc báo cáo tình hình tài chính tổng hợp, được phân tích chi tiết theo người bán mà đơn vị đã trả trước theo các cột tương ứng.

– Chỉ tiêu “Các khoản phải thu khác” – Mã số 08

Riêng đối với đơn vị kế toán cơ sở lập báo cáo tài chính theo mẫu đơn giản thì phản ánh vào chỉ tiêu này các khoản phải thu đã được trình bày trên chỉ tiêu “Các khoản phải thu” trên báo cáo tài chính (B05/BCTC) và phân tích chi tiết theo các cột tương ứng trên báo cáo.

– Chỉ tiêu “Nợ phải trả” – Mã số 10

Mã số 10 = Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 18

– Chỉ tiêu “Phải trả nhà cung cấp” – Mã số 11

– Chỉ tiêu “Các khoản nhận trước của khách hàng” – Mã số 12

– Chỉ tiêu “Nợ phải trả khác” – Mã số 18

Riêng đối với đơn vị kế toán cơ sở lập báo cáo tài chính theo mẫu đơn giản thì phản ánh vào chỉ tiêu này các khoản nợ phải trả đã được trình bày trên chỉ tiêu “Nợ phải trả” trên báo cáo tài chính (B05/BCTC) và phân tích chi tiết theo các cột tương ứng trên báo cáo.

– Chỉ tiêu “Nguồn vốn nhận đầu tư từ đơn vị khác”- Mã số 20

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số tiền đơn vị đã nhận đầu tư từ các đơn vị khác còn dư tại ngày lập báo cáo tài chính đã được trình bày trên báo cáo tình hình tài chính riêng hoặc báo cáo tình hình tài chính tổng hợp của đơn vị, được phân tích chi tiết theo đơn vị đầu tư theo các cột tương ứng.

Mã số 20 = Mã số 21 + mã số 22

– Chỉ tiêu “Ngắn hạn” – Mã số 21

Phản ánh tổng số tiền đơn vị đã nhận đầu tư từ các đơn vị khác mà có thời hạn trả từ 12 tháng trở xuống, còn dư tại ngày lập báo cáo tài chính đã được trình bày trên báo cáo tình hình tài chính riêng hoặc báo cáo tình hình tài chính tổng hợp, được phân tích chi tiết theo đơn vị đầu tư theo các cột tương ứng.

– Chỉ tiêu “Dài hạn” – Mã số 22

Phản ánh tổng số tiền đã nhận đầu tư từ các đơn vị khác có thời hạn trả trên 12 tháng còn dư tại ngày lập báo cáo tài chính, đã được trình bày trên báo cáo tình hình tài chính riêng hoặc báo cáo tình hình tài chính tổng hợp của đơn vị, được phân tích chi tiết theo đơn vị đầu tư theo các cột tương ứng.

– Chỉ tiêu “Doanh thu từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài” – Mã số 50

Phản ánh doanh thu từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài phát sinh trong năm, đã được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động riêng hoặc báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp của đơn vị, được phân tích chi tiết theo đơn vị cấp tiền (chuyển tiền) viện trợ, vay nợ nước ngoài cho đơn vị theo các cột tương ứng.

– Chỉ tiêu “Doanh thu từ nguồn phí được khấu trừ, để lại” – Mã số 51

Phản ánh doanh thu từ nguồn phí được khấu trừ, để lại phát sinh trong năm, đã được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động riêng hoặc báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp của đơn vị, được phân tích chi tiết theo đơn vị đã cấp tiền (chuyển tiền) phí được khấu trừ, để lại cho đơn vị theo các cột tương ứng.

Advertisement

– Chỉ tiêu “Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ” – Mã số 52

– Chỉ tiêu “Thu nhập khác” – Mã số 53

– Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động” – Mã số 60

Phản ánh khoản chi phí hoạt động phát sinh trong năm, đã được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động riêng hoặc báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp của đơn vị, số liệu này chỉ phải phân tích chi tiết từ cột 2 đến cột 6 trong trường hợp đơn vị có phát sinh khoản điều chuyển kinh phí cho các đơn vị tương ứng theo các cột, mà khi điều chuyển đơn vị đã ghi nhận là một khoản chi phí hoạt động.

– Chỉ tiêu “Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài” – Mã số 61

Phản ánh khoản chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài phát sinh trong năm, đã được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động riêng hoặc báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp của đơn vị, số liệu này chỉ phải phân tích chi tiết từ cột 2 đến cột 6 trong trường hợp đơn vị có phát sinh khoản điều chuyển kinh phí cho các đơn vị tương ứng theo các cột, mà khi điều chuyển đơn vị đã ghi nhận là một khoản chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài.

– Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động thu phí” – Mã số 62

Phản ánh khoản chi phí hoạt động thu phí phát sinh trong năm, đã được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động riêng hoặc báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp của đơn vị, số liệu này chỉ phải phân tích chi tiết từ cột 2 đến cột 6 trong trường hợp đơn vị có phát sinh khoản điều chuyển kinh phí cho các đơn vị tương ứng theo các cột, mà khi điều chuyển đơn vị đã ghi nhận là một khoản chi phí hoạt động thu phí.

– Chỉ tiêu “Chi phí khác” – Mã số 63

Phản ánh khoản chi phí khác phát sinh trong năm, đã được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động riêng hoặc báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp của đơn vị, số liệu này chỉ phải phân tích chi tiết từ cột 2 đến cột 6 trong trường hợp đơn vị có phát sinh khoản điều chuyển kinh phí cho các đơn vị tương ứng theo các cột, mà khi điều chuyển đơn vị đã ghi nhận là một khoản chi phí khác.

– Các chỉ tiêu phân tích số liệu để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp

+ Chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ” – mã số 70

Phản ánh số khấu hao TSCĐ đã được tính vào chi phí của đơn vị trong năm, chỉ tiêu này chỉ lập báo cáo cho cột tổng số mà không phải phân tích các cột tương ứng.

+ Chỉ tiêu “Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác” – Mã số 71

Phản ánh khoản tiền đơn vị chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác đã được trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp của đơn vị, chi tiết theo luồng tiền đã chuyển đi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác theo các cột tương ứng.

+ Chỉ tiêu “Tiền nhận vốn góp” – Mã số 72

2.2. Bổ sung thông tin thuyết minh tài chính (phần II)

Đơn vị kế toán cơ sở căn cứ sổ theo dõi chi tiết tính toán để thuyết minh một số nội dung cung cấp cho KBNN lập thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước. Đơn vị kế toán cấp trên tổng hợp số liệu từ báo cáo của đơn vị cấp dưới trực thuộc.

Báo Cáo Tài Chính Tiếng Anh

Báo cáo tài chính tiếng Anh là gì?

Bộ báo cáo tài chính “Financial Statement” đầy đủ theo thông tư 200 của bộ tài chính (cập nhật 2023) bao gồm:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tiếng Anh là (Statement of income)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tiếng Anh là (Cash flow statement)

Dịch báo cáo tài chính sang tiếng Anh có nhu cầu rất cao ở Việt Nam

Dịch báo cáo tài chính sang tiếng Anh khi nào?

Tự dịch báo cáo tài chính sang tiếng Anh

Với các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài thì thường nhân viên sẽ có trình độ tiếng Anh tốt. Chính vì vậy có thể các bạn kế toán vẫn có thể tự dịch báo cáo tài chính sang tiếng Anh chứ không cần sử dụng dịch vụ. Để có thể tự dịch BCTC sang tiếng Anh thì bạn có thể tham khảo các mẫu dịch báo cáo tài chính tiếng Anh của chúng tôi.

Việc tự dịch báo cáo tài chính sang tiếng Anh cần sự cẩn thận, tỉ mỉ trong việc xử lý các con số. Ngoài ra cũng có một khó khăn khác khi tự dịch BCTC là tra các từ vựng chuyên ngành kế toán tài chính. Để giúp bạn có thể tự tra từ vựng một cách dễ dàng hơn thì chúng tôi đã tổng hợp rất nhiều thuật ngữ báo cáo tài chính tiếng Anh bên dưới.

Dịch vụ dịch thuật báo cáo tài chính tiếng Anh

Dịch báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Income Statement) sang tiếng Anh

Dịch báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash flow statement) sang tiếng Anh

Dịch bản thuyết minh báo cáo tài chính (Notes to the financial statements) sang tiếng Anh

Dịch báo cáo kiểm toán Anh – Việt – Anh

Dịch thuật báo cáo thị trường chứng khoán

Dịch tài liệu về Thuế và kế toán

Giá dịch thuật báo cáo tài chính tiếng Anh

Ngôn ngữ gốcNgôn ngữ dịch

Mẫu báo cáo tài chính tiếng Anh

Bảng cân đối kế toán (Balance sheet)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Statement of income)

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Notes to the financial statements)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tiếng Anh (Statement of income)

STATEMENT OF INCOME

(Currency: VND)

ItemCodeNotes20242014Restated123451.Revenue from sales of merchandises and services rendered01VI.01Net revenue from sales of merchandises and services rendered(10 = 01 – 02) 10 VI.01 5.Gross profit from sales of merchandises and services rendered(20 = 10-11) 20 10.Net profit from operating activity{30=20 + (21-22) – (25+26)}30 14.Total accounting profit before tax(50 = 30 + 40) 50 17.Profit after corporate income tax(60 = 50 – 51 -52) (60)

Ho Chi Minh city, March 21, 2024

DirectorChief AccountantPreparer

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tiếng Anh (Cash flow statement)

CASH FLOW STATEMENT

(Currency: VND)

ItemCodeNotes20242014Restated12345I.Cash flow generated from (used in) operating activity Cash flow generated from (used in) operating activity20 II.Cash flow generated from (used in) investing activityNet cash flow generated from (used in) investing activity30 III.Cash flow generated from (used in) financing activityNet cash flow generated from (used in) financing activity40 Net cash flows for the year50 Cash and cash equivalents at beginning of the year60V.01Cash and cash equivalents at end of the year70V.01

Ho Chi Minh city, March 21, 2024

(signed & sealed) (signed) (signed)

Bảng cân đối kế toán tiếng Anh (Balance sheet)

xxx COMPANY LIMITED

This statement should be read together with the Notes to the Financial Statement Form no. B01-DN

ASSETSCodeNotesDecember 31, 2024January 01, 2024Restated12345A.Current assets(100 = 110+120+130+140+150) 100 I.Cash and cash equivalents110V.01II.Short-term financial investments120 III.Current receivables130 IV.Inventories140 V.Other current assets150 B.Non-current assets(200 = 210+220+240+250+260) 200 I.Non-current receivables210 II.Fixed assets220 1.Tangible fixed assets221V.062.Finance lease fixed assets224 3.Intangible fixed assetIII.Investment property230 IV.Non-current property in progress240 V.Non-current financial investments250 VI.Other non-current assets260 Total assets (270 = 100+200)270 RESOURCESCodeNotesDecember 31, 2024January 01, 2024Restated12345A.Liabilities (300 = 310+330)300 1.Current liabilities310 II.Non-current liabilities330 B.Owners’ equity (400 = 410 + 430)400 I.Owners’ equity410V.15II.Other funds430 Total resources (440 = 300+400)440

Ho Chi Minh city, March 21, 2024

DirectorChief AccountantPreparer

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Notes to the financial statements)

ABC PRODUCTION AND TRADING COMPANY LIMITEDNOTES TO FINANCIAL STATEMENTS

I – Operational characteristics of the business,

ABC Production and Trading Co., Ltd operates under the Business Registration Certificate No. 0101402516 registered for the first time on August 08, 2003 (changed 6 times on 06 October 2024) by the Department Planning and Investment of Hanoi.

Headquarter: xxx Kim Ma Thuong, Cong Vi Ward, Ba Dinh Dist., Hanoi.

2. Main business lines:

– Wholesale of machinery, equipment and other spare parts

– Wholesale of machinery, medical equipment;

– Wholesale of machinery, equipment and spare parts not elsewhere classified;

– Retail food in specialized stores

– Retailing food in specialized stores

– Agent, Broker, Auction

Details: Trademark;

– Wholesale of other household appliances

– Wholesale computers, peripherals and software

– Wholesale agricultural machinery, equipment and spare parts

– Other business support activities remaining not yet allocated

(For conditional business lines, enterprises may only conduct business when they fully meet the conditions prescribed by law)

3. Characteristics of business activities of the enterprise in the accounting year affect the financial statements

1. Year accounting year

The enterprise accounting period starts on January 1, 2024 and ends on the 31st of December

2. Currency used in accounting

Vietnamese dong (hereinafter referred to as “VND”) shall be used as currency for accounting entries and make financial statements

ABC Trading Company Limited applies the following accounting regime:

– Decision No. 48/2006 / QD-BTC dated 14 September 2006 of the Ministry of Finance and the Circular 138/2011 / TT-BTC dated 4 October 2011 Guiding amendments and supplements to the joint accounting regime for small and medium enterprises

General Journal

5. Inventory accounting method:

– Method of calculation of inventory value: Weighted average

– Method of inventory accounting: Regularly declare.

6. Method of depreciation of fixed assets in use

– Principle of valuation of fixed assets: Fixed assets of the company are recorded in the same Original cost (original cost).

7. Principles for recognizing borrowing costs

– For interest-rate loans in the investment process are capitalized (recorded in the value of assets).

– Other expenses are allocated to production and business expenses in the year according to the short-term distribution method.

8. Principles for recognition of expenses to be paid: according to accounting standards

10. Principles for recording exchange rate differences: according to accounting standards

09. Principles and methods of recording turnover:

• The Company has transferred substantially all the risks and rewards of ownership of the goods or merchandise to the buyer.

• The Company no longer holds control over the goods such as the owner of the goods or the control of the goods.

• The Company will gain or gain economic benefits from the sale.

• Determine the costs associated with the sale.

• The revenue can be measured reliably.

• It is probable that the economic benefits associated with the transaction will flow to the Company.

• Determine the costs incurred for the transaction and the costs to complete the transaction.– Principle of recognition of construction revenue: According to standard 15 – Construction contract

Thuật ngữ báo cáo tài chính tiếng Anh

Accumulated /ə’kju:mjuleit/: Lũy kế

Advanced payments to suppliers : Trả trước người bán

Assets /’æsets/: Tài sản

Bookkeeper /’bukki:pə/: người lập báo cáo

Balance sheet /’bæləns ʃi:t/: Bảng cân đối kế toán

Cash /kæʃ/: Tiền mặt

Cash in hand: Tiền mặt tại quỹ

Cash in transit: Tiền đang chuyển

Check and take over: nghiệm thu

Construction in progress: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Current portion of long-term liabilities: Nợ dài hạn đến hạn trả

Deferred expenses: Chi phí chờ kết chuyển

Deferred revenue: Người mua trả tiền trước

Depreciation of fixed assets /di,pri:ʃi’eiʃn/, /fiks ’æsets/: Hao mòn luỹ kế tài sản cố định hữu hình

Depreciation of leased fixed assets: Hao mòn luỹ kế tài sản cố định thuê tài chính

Expense mandate /iks’pens ‘mændeit/: Ủy nhiệm chi

Exchange rate differences /iks’tʃeindʤ reit ’difrəns/: Chênh lệch tỷ giá

Extraordinary income /iks’trɔ:dnri ’inkəm/: Thu nhập bất thường

Extraordinary expenses /iks’trɔ:dnri iks’pens/: Chi phí bất thường

Figures in: millions VND: Đơn vị tính: triệu đồng

Financials /fai’nænʃəls/: Tài chính

Finished goods: Thành phẩm tồn kho

Fixed assets: Tài sản cố định

General and administrative expenses: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Goods in transit for sale: Hàng gửi đi bán

Gross profit/grous profit/: Lợi nhuận tổng

Income from financial activities: Thu nhập hoạt động tài chính

Instruments and tools: Công cụ, dụng cụ trong kho

Intangible fixed assets: Tài sản cố định vô hình

Intra-company payables: Phải trả các đơn vị nội bộ

Investment and development fund: Quỹ đầu tư phát triển

Leased fixed asset costs: Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính

Liabilities /,laiə’biliti/: Nợ phải trả

Long-term financial assets: Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Long-term borrowings: Vay dài hạn

Long-term mortgages, deposits, collateral: Các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược dài hạn

Long-term liabilities: Nợ dài hạn

Long-term security investments: Đầu tư chứng khoán dài hạn

Merchandise inventory /’mə:tʃəndaiz in’ventri/: Hàng hoá tồn kho

Net profit: Lợi nhuận thuần

Non-business expenditure source: Nguồn kinh phí sự nghiệp

Non-current assets: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Non-business expenditures: Chi sự nghiệp

Operating profit: Lợi nhuận từ hoạt động SXKD

Other funds: Nguồn kinh phí, quỹ khác

Other current assets: Tài sản lưu động khác

Other long-term liabilities: Nợ dài hạn khác

Other receivables: Các khoản phải thu khác

Other payables: Nợ khác

Other short-term investments: Đầu tư ngắn hạn khác

Owners’ equity: Nguồn vốn chủ sở hữu

Prepaid expenses: Chi phí trả trước

Payables to employees: Phải trả công nhân viên

Profit before taxes: Lợi nhuận trước thuế

Provision for devaluation of stocks: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Profit from financial activities: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Purchased goods in transit: Hàng mua đang đi trên đường

Receivables /ri’si:vəbls/: Các khoản phải thu

Raw materials /rɔ: mə’tiəriəl/: Nguyên liệu, vật liệu tồn kho

Receivables from customers: Phải thu của khách hàng

Reserve fund /ri’zə:v fʌnd/: Quỹ dự trữ

Reconciliation /,rekəsili’eiʃn/: Đối chiếu

Revenue deductions /’revinju: di’dʌkʃns/: Các khoản giảm trừ

Retained earnings /ri’tein ´ə:niη/: Lợi nhuận chưa phân phối

Sales expenses: Chi phí bán hàng

Sales returns: Hàng bán bị trả lại

Sales rebates: Giảm giá bán hàng

Short-term borrowings: Vay ngắn hạn

Short-term liabilities: Nợ ngắn hạn

Short-term investments: Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Short-term mortgages, collateral, deposits: Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Stockholders’ equity /´stɔk¸houldə ’ekwiti/: Nguồn vốn kinh doanh

Short-term security investments: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Surplus of assets awaiting resolution: Tài sản thừa chờ xử lý

Taxes and other payables to the State budget: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Tangible fixed assets: Tài sản cố định hữu hình

Total assets: Tổng cộng tài sản

Total liabilities and owners’ equity: Tổng cộng nguồn vốn

Trade creditors: Phải trả cho người bán

Treasury stock /’treʤəri stɔk/: Cổ phiếu quỹ

Welfare and reward fund: Quỹ khen thưởng và phúc lợi

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Mẫu Nhận Xét Môn Tiếng Việt Theo Thông Tư 27 Lời Nhận Xét Học Bạ Năm 2023 – 2023

Lời nhận xét học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 27

Em nắm vững kiến thức, viết văn có hình ảnh sinh động, diễn đạt mạch lạc.

Em có kỹ năng viết tốt, đoạn văn có nhiều hình ảnh hay.

Em phát biểu to, rõ ràng, có kỹ năng viết tốt.

Em nắm vững nội dung môn học, hoàn thành tốt các bài tập.

Em tiếp thu bài tốt, biết trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, đặc điểm theo yêu cầu của bài tập.

Em đọc bài to, rõ ràng, hiểu tốt nội dung bài đọc và biết liên hệ thực tế.

Em đọc bài to, rõ ràng, trả lời được một số câu hỏi về nội dung bài đọc.

Em đọc rõ ràng, có thể trả lời được câu hỏi đơn giản về nội dung bài đọc theo gợi ý, hỗ trợ.

Em tìm tốt các từ chỉ sự vật, hoạt động và biết nói, viết về tình cảm với người thân.

Em biết đặt câu theo yêu cầu và sử dụng dấu câu phù hợp.

Em viết chữ hoa đúng quy trình, chữ viết rõ ràng, đều nét.

Em rất chăm chỉ thông qua hoạt động tập viết.

Em biết đánh giá trung thực việc thực hiện các nội dung học tập.

Em có năng lực sáng tạo tốt qua hoạt động đọc, viết.

Em tiếp thu bài tốt, có thể tự học qua hình ảnh, gợi ý của thầy cô.

Em nắm vững kiến thức bài học.

Em có kĩ năng đọc tốt.

Em hoàn thành tốt kĩ năng nghe, nói, đọc, viết.

Em hoàn thành tốt các nhiệm vụ bài học, đọc lưu loát, viết thành thạo.

Em nắm vững kiến thức môn học và vận dụng có hiệu quả.

Em vận dụng tốt kiến thức môn học.

Em diễn đạt đoạn văn mạch lạc, đủ ý.

Em đọc lưu loát và hiểu nghĩa bài đọc, viết đúng chính tả với tốc độ phù hợp.

Em có tốc độ đọc đạt yêu cầu, viết đúng chính tả, trình bày bài sạch đẹp.

Em làm tốt các bài tập cô giao.

Em đọc diễn cảm, hiểu và trả lời đúng câu hỏi.

Em đọc trôi chảy và viết đúng chính tả.

Em có vốn từ phong phú.

Em đọc to, rõ ràng, lưu loát.

Em đọc trôi chảy, có kỹ năng viết tốt.

Em đọc bài nhanh và đúng.

Em biết ngắt nghỉ hơi hợp lí.

Em viết chữ sạch đẹp và ngay ngắn.

Em viết chữ sạch đẹp và đúng mẫu.

Em viết chữ tròn đều và nắn nót.

Em có giọng đọc tốt, biết đọc diễn cảm.

Em đọc bài lưu loát và đảm bảo tốc độ viết.

Em biết diễn đạt câu trọn vẹn.

Em biết đặt và trả lời câu hỏi.

Em có kĩ năng viết câu trả lời khá tốt.

Em viết chính tả có tiến bộ.

Em biết dùng từ đặt câu.

Em kể được một đoạn của câu chuyện.

Em có khả năng ghi nhớ và kể chuyện tương đối tốt.

Em trung thực trong giờ làm bài.

Em làm bài đầy đủ.

Em nói được về cảnh đẹp nơi em sống.

Em đặt được câu bày tỏ sự ngạc nhiên, vui mừng.

Em tìm được từ ngữ chỉ sự vật, chỉ tình cảm đối với quê hương.

Em đặt và và trả lời được câu hỏi theo yêu cầu.

Em biết nói và đáp lời cảm ơn.

Em đặt được câu tả cảnh đẹp.

Em tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm về Bác Hồ.

Em nêu được từ ngữ chỉ phẩm chất đạo đức.

Em nhận diện được kiểu bài nói, viết về tình cảm với người em yêu quý.

Em tìm được từ ngữ chỉ đức tính, chỉ quê hương, đất nước.

Em kể được tên một vài dân tộc ít người.

Em kể được tên một số món ăn, đồ dùng, đồ chơi làm từ cây cối.

Em tìm được từ chỉ đặc điểm về thiên nhiên.

Em đặt câu rõ ràng về hoạt động của người, con vật theo tranh.

Em nhận diện được câu kể và câu miêu tả đặc điểm.

Em chú ý sử dụng dấu câu khi viết đoạn văn.

Em chưa biết sử dụng từ ngữ phù hợp khi viết câu.

Em cần tích cực rèn kĩ năng đọc và viết.

Lời nhận xét học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 27

Em có năng khiếu viết văn, bài văn có chứa nhiều hình ảnh hay.

Em sáng tạo trong các hoạt động học, đặt câu văn nhiều hình ảnh.

Em đọc lưu loát, có kĩ năng nghe viết tốt.

Em đọc to, rõ ràng, viết câu văn ngắn gọn, dễ hiểu.

Em đọc rõ ràng, viết chính xác, trả lời tốt các câu hỏi của bài.

Em đọc to, rõ ràng, viết đúng chính tả, diễn đạt câu văn gãy gọn, dễ hiểu.

Em viết chữ đều và đẹp, hiểu nội dung bài nhanh.

Em nắm vững vốn từ, đặt câu đúng và viết văn lưu loát.

Em biết tìm từ và đặt câu đúng, biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn.

Em trình bày bài viết sạch sẽ, kĩ năng nói và viết tốt.

Em đọc lưu loát, tìm hiểu bài tốt, chữ viết rõ ràng.

Em đọc bài to, rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, câu văn gãy gọn.

Em đọc bài to, rõ ràng, lưu loát, viết câu văn đủ ý, rõ nghĩa.

Em đọc to, rõ ràng, viết đúng chính tả, diễn đạt câu văn gãy gọn, dễ hiểu.

Em trình bày bài đẹp, hiểu nội dung bài nhanh, hoàn thành tốt các bài tập.

Em nắm vững vốn từ, viết câu văn lưu loát, rõ nghĩa.

Em biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn.

Em có kĩ năng đọc tốt, đặt câu đúng yêu cầu, đáp lời phù hợp tình huống.

Em đọc bài to, rõ ràng, quan sát tốt, biết viết đoạn văn miêu tả đồ vật.

Em có kỹ năng đọc tốt, biết nói lời chào, lời cảm ơn phù hợp tình huống.

Em có kỹ năng đọc và viết tốt, trình bày bài sạch đẹp.

Em tìm tốt các từ theo yêu cầu bài, viết câu văn rõ nghĩa, dễ hiểu.

Em đọc bài to, rõ ràng, hiểu tốt nội dung bài đọc, biết lập thời khóa biểu học tập cho mình.

Em diễn đạt câu văn sáng tạo và phong phú.

Em kể chuyện to, rõ và diễn đạt tốt.

Em biết chia sẻ với bạn về một con vật nuôi.

Em tìm được từ chỉ màu sắc của đồ vật đã cho.

Em nhận diện đúng câu hỏi, biết sử dụng dấu câu phù hợp.

Em vẽ được con vật nuôi và nói được vài câu về bức vẽ của mình.

Em giới thiệu được một số đồ vật trong nhà.

Em nêu được từ ngữ chỉ đồ chơi, đồ dùng trong nhà.

Em biết đặt và trả lời được câu hỏi theo yêu cầu.

Em nói và đáp được lời xin lỗi, lời từ chối.

Em giới thiệu được đồ vật quen thuộc và nêu được cách giữ gìn.

Em tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của đồ vật.

Em biết nhận diện câu thuộc kiểu câu Ai thế nào?.

Em biết tìm và đặt câu với từ chỉ nghề nghiệp theo yêu cầu.

Em thuộc nội dung bài kể chuyện.

Em trình bày đoạn văn đúng theo yêu cầu.

Em biết dùng từ để đặt câu phù hợp theo yêu cầu.

Em trình bày câu văn ngắn gọn và đủ ý.

Em đọc bài tương đối tốt, câu văn đủ ý, chữ viết có nhiều tiến bộ.

Em nhớ bài nhanh tuy nhiên tốc độ đọc còn chậm.

Em đặt câu theo mẫu rõ ràng tuy nhiên còn thiếu dấu câu khi viết.

Em chú ý điền đúng và đủ dấu câu trong đoạn văn.

Em đọc đúng tuy nhiên cần rèn thêm chính tả, chú ý viết chữ đúng độ cao, khoảng cách.

Chữ viết của em chưa đẹp, kĩ năng đọc khá thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết đạt hiệu quả hơn.

Em đọc có nhiều tiến bộ tuy nhiên chữ viết chưa đều nét, bài viết chưa sạch.

Em cần tập trung hơn khi viết chính tả.

Lời nhận xét giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 27

Em tiếp thu bài tốt, viết văn có nhiều hình ảnh hay.

Em có năng lực sáng tạo tốt qua hoạt động đọc, viết.

Em suy luận tốt thông qua hình ảnh, gợi ý của thầy cô.

Em đọc bài trôi chảy, viết đúng chính tả và có kĩ năng đọc hiểu tốt.

Em có kĩ năng thực hành tốt.

Em đọc lưu loát, hiểu nghĩa bài đọc, viết đúng chính tả với tốc độ phù hợp.

Em đọc trôi chảy, hiểu tốt nội dung văn bản.

Em đọc to, trôi chảy và trả lời tốt câu hỏi.

Em đọc lưu loát, viết chính tả và đặt câu tốt.

Em đọc thông, viết thạo và có kĩ năng trả lời câu hỏi tốt.

Em có kỹ năng đọc hiểu tốt, viết chữ đều và đẹp.

Em đọc bài to, rõ ràng, hiểu tốt nội dung bài đọc, trình bày sạch đẹp.

Em có kỹ năng nghe, đọc, viết tốt, biết nói lời phù hợp tình huống.

Em có kĩ năng nghe viết tốt, viết tin nhắn nội dung rõ ràng, phù hợp.

Em có kĩ năng nghe viết tốt, tìm tốt các từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm và viết tin nhắn nội dung rõ ràng, phù hợp.

Em đọc to, rõ ràng, lưu loát, câu văn ngắn gọn, dễ hiểu, trình bày bài sạch đẹp.

Em đọc to, lưu loát, chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch đẹp.

Em biết tìm từ và đặt câu đúng, biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn theo yêu cầu.

Em biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn theo yêu cầu.

Em viết chữ rõ ràng, đều nét, trình bày sạch đẹp, hiểu nội dung bài đọc và hoàn thành tốt các bài tập.

Em hiểu nội dung bài đọc và hoàn thành tốt các bài tập.

Em có tốc độ đọc tốt, phát âm rõ ràng, hiểu tốt nội dung bài, biết sử dụng mẫu câu, dấu câu phù hợp.

Em hiểu tốt nội dung bài, biết sử dụng mẫu câu, dấu câu phù hợp.

Em đọc bài to, rõ ràng, hiểu tốt các yêu cầu bài tập, viết văn có nhiều ý hay.

Em hiểu tốt các yêu cầu bài tập, viết văn có nhiều ý hay.

Em viết chữ rõ ràng, đều nét và hoàn thành tốt các bài tập.

Em có tốc độ đọc tốt, phát âm rõ ràng, biết sử dụng mẫu câu, dấu câu phù hợp.

Em viết văn ngắn gọn, dễ hiểu, chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch đẹp.

Em hoàn thành tốt các bài tập, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp.

Em viết chữ rõ ràng, hoàn thành tốt các bài tập.

Em có kỹ năng đọc tốt, viết văn có nhiều ý hay.

Em trao đổi được những việc em cần làm để không lãng phí thời gian cuối tuần.

Em lập được thời gian biểu một buổi trong ngày.

Em biết đánh giá trung thực việc thực hiện các nội dung học tập.

Em kể lại được một câu chuyện mà em đã đọc về trẻ em.

Em tự giới thiệu được những điểm chính về bản thân mình.

Em nói được những điểm đáng yêu ở một người bạn của em.

Em tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.

Em tìm và đặt được câu giới thiệu một bạn cùng lớp.

Em kể được từng đoạn của câu chuyện theo tranh gợi ý.

Em nêu được những việc em thích làm.

Em biết đặt câu với từ ngữ chỉ hoạt động của người và con vật.

Em đọc bài to, rõ, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.

Em biết chọn đúng từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn.

Em nói và đáp được lời khen, lời chúc mừng.

Em nói và viết được lời cảm ơn theo tình huống.

Em đặt được tên cho một bức tranh tự vẽ.

Em nói và viết được lời cảm ơn theo tình huống.

Em biết viết tên riêng của mình và các bạn trong lớp.

Em nhận diện được từ chỉ màu sắc, hình dáng, tính tình của người và con vật.

Em nhận diện được câu kể và câu miêu tả đặc điểm.

Em nêu được từ ngữ chỉ người trong gia đình.

Em nhận diện được mẫu câu giới thiệu Ai là gì?.

Em biết nói lời phù hợp tình huống.

Em giới thiệu được với bạn về gia đình mình.

Em viết chữ đúng độ cao và khoảng cách đúng quy định.

Em nói rõ ràng, thành câu.

Em biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh.

Em trả lời được câu hỏi về nội dung bài đọc.

Em biết nói và đáp lời khen ngợi.

Em biết đặt câu theo yêu cầu của bài.

Em đọc khá nhanh, viết chính tả tốt và biết dùng từ để đặt câu.

Em nói được với bạn việc nhà em đã làm.

Em biết xem lịch và nói được lợi ích của lịch.

Em tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.

Em nêu được những việc làm của mình trong một ngày.

Em nhận diện được các bạn trong lớp nhờ đặc điểm riêng.

Em bước đầu hiểu các khái niệm từ ngữ và câu.

Em nêu được một số từ ngữ chỉ hoạt động, tính nết của trẻ em.

Em bày tỏ được sự ngạc nhiên, thích thú.

Em tìm tiếng, từ và đặt câu khá tốt.

Em đọc to, viết khá tốt.

Em đọc có nhiều tiến bộ.

Em có thể trả lời được câu hỏi theo gợi ý.

Mẫu nhận xét học kì 2 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27

1. Đọc to, rõ ràng, lưu loát.

2. Đọc to, khá lưu loát.

3. Đọc trơn tương đối tốt.

4. Tốc độ đọc nhanh.

5. Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí.

6. Kĩ năng đọc rất tốt.

7. Hoàn thành tốt kĩ năng nghe, nói, đọc viết.

8. Chữ viết sạch đẹp, ngay ngắn.

9. Chữ viết sạch đẹp, đúng mẫu.

10. Chữ viết đẹp, nắn nót.

11. Chữ viết tròn đều, ngay ngắn.

12. Trình bày bài sạch đẹp, khoa học.

13. Vốn từ khá phong phú.

14. Biết đặt và trả lời câu hỏi.

15. Biết diễn đạt câu trọn vẹn.

16. Biết diễn đạt câu hay.

17. Kĩ năng viết câu trả lời khá tốt.

18. Kĩ năng đọc hiểu tương đối tốt.

19. Làm tốt các bài tập chính tả.

20. Có khả năng ghi nhớ và kể chuyện tương đối tốt.

21. Tiếp thu bài tốt, đọc viết thành thạo, viết chữ đẹp.

21. Khả năng nghe – viết tốt.

22. Kĩ năng nói và viết tốt.

23. Có giọng đọc tốt, bước đầu biết đọc diễn cảm. Đáng khen.

24. Đọc diễn cảm. Hiểu và trả lời đúng câu hỏi.

25. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ bài học. Đọc lưu loát, viết thành thạo.

26. Nắm vững kiến thức các môn học, vận dụng có hiệu quả.

27. Đọc to, lưu loát, đảm bảo tốc độ viết.

28. Đọc trôi chảy, viết đúng chính tả.

29. Đọc trôi chảy, nắm vững nội dung bài học.

30. Đọc to rõ ràng, có nhiều cố gắng hơn so với đầu năm.

31. Đọc khá lưu loát nhưng hơi nhỏ.

32. Có tiến bộ. Đọc to hơn, khá lưu loát.

33. Đọc to hơn, đã liền tiếng.

34. Chữ viết có tiến bộ.

35. Chữ viết có tiến bộ nhưng chưa đều tay.

36. Chữ viết khá đẹp nhưng chưa cẩn thận.

37. Kĩ năng trình bày bài đã tốt hơn.

38. Nghe – viết có tiến bộ.

39. Làm bài tập chính tả có tiến bộ, ít sai lỗi.

40. Bước đầu biết trả lời câu hỏi đủ ý.

41. Biết diễn đạt những câu đơn giản.

42. Bước đầu biết dùng từ, đặt câu.

43. Kể được một đoạn của câu chuyện.

44. Đọc nhỏ, chưa liền tiếng.

45. Đọc trơn nhỏ, chưa liền tiếng.

46. Đọc trơn to nhưng chưa liền tiếng.

47. Đọc nhỏ, chưa nhớ hết các vần.

48. Đọc to, nhưng còn đánh vần chậm.

49. Đọc còn đánh vần chậm.

50. Ngắt nghỉ hơi chưa hợp lí.

51. Đọc chưa lưu loát.

52. Còn mắc nhiều lỗi phát âm.

53. Đọc còn ngọng, chưa tròn tiếng.

54. Đọc chậm, chưa đảm bảo tốc độ.

55. Kĩ năng đọc – hiểu văn bản còn hạn chế.

56. Còn lúng túng khi trả lời câu hỏi.

57. Diễn đạt câu chưa trọn vẹn.

58. Còn lúng túng khi diễn đạt câu.

59. Vốn từ hạn chế, chưa phong phú.

60. Chưa biết sử dụng từ ngữ phù hợp khi viết câu.

61. Chưa trả lời đúng nội dung câu hỏi.

62. Chữ viết chưa đúng mẫu.

63. Chữ viết chưa sạch sẽ, ngay ngắn.

64. Cần sửa khoảng các giữa các chữ.

65. Cần sửa khoảng các giữa các chữ.

66. Cần viết đúng độ cao các con chữ.

67. Chữ viết chưa cẩn thận.

68. Trình bày bài chưa khoa học.

69. Chưa biết cách trình bày bài khoa học.

70. Nghe – viết chậm, hay sai lỗi.

71. Chưa có khả năng nghe – viết.

72. Hoàn thành nội dung môn học.

73. Mắc nhiều lỗi chính tả.

74. Cần tích cực rèn kĩ năng đọc và viết.

75. Cần cố gắng rèn đọc và viết nhiều hơn.

76. Cần viết chữ cẩn thận, giữ vở sạch hơn.

77. Chưa hoàn thành nội dung môn học.

78. Chưa có khả năng đọc – viết.

Mẫu nhận xét giữa học kỳ 2 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27

Giữa học kỳ II

Mức đạt được Nhận xét điểm mạnh và các mặt cần rèn luyện

Nội dung

T Đọc to, rõ ràng lưu loát. Câu văn ngắn gọn, dễ hiểu.

T Đọc to, rõ ràng, viết đúng chính tả. Diễn đạt câu văn gãy gọn, dễ hiểu.

T Chữ viết đều, đẹp. Hiểu nội dung bài nhanh.

T Nắm vững vốn từ và đặt câu đúng. Viết văn lưu loát.

T Biết tìm từ và đặt câu đúng, biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn.

H Chưa tập trung trong học tập, kỹ năng viết bị hạn chế, cần rèn chữ nhiều hơn.

H

H Con đọc bài tương đối tốt, câu văn có hình ảnh hay, chữ viết có nhiều tiến bộ.

H Chưa tập trung trong học tập, kỹ năng viết bị hạn chế, cần rèn chữ nhiều hơn.

H Hoàn thành nội dung môn học. Cần rèn đọc, viết đúng các âm, chữ viết chưa rõ ràng.

H Chữ viết trình bày sạch đẹp, câu văn có hình ảnh hay. Tuy nhiên con cần viết đúng độ cao của các chữ đã học.

H Chữ viết chưa đẹp, kĩ năng đọc thành thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết đạt hiệu quả hơn.

H Chữ viết chưa đẹp, kĩ năng đọc thành thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết đạt hiệu quả hơn.

T Bài viết sạch sẽ, trình bày đẹp, chữ viết rõ ràng.

T Viết chính tả chính xác. Chữ viết đều, đúng nét, trình bày sạch đẹp, đúng quy định Kĩ năng nói và viết tốt.

H Chữ viết chưa đẹp, kĩ năng đọc thành thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết đạt hiệu quả hơn.

H Chữ viết chưa đẹp, còn sai nét, trình bày bài chưa khoa học. Ngắt nghỉ câu văn chưa đúng vị trí. Diễn đạt văn viết, văn nói còn hạn chế. Con cần cố gắng nhiều hơn ở cuối HKII.

T Con đọc lưu loát, tìm hiểu bài tốt. Chữ con viết sạch, đẹp, rõ ràng.

H Con đọc to, rõ ràng. Cần chú ý luyện viết cẩn thận hơn và mở rộng thêm vốn từ để đặt câu đúng.

T Con đọc bài to, rõ ràng. Chữ viết sạch sẽ, câu văn gãy gọn và có hình ảnh hay.

T Đọc hiểu tốt, chữ viết rõ ràng, viết được đoạn văn đúng yêu cầu.

H Chữ viết chưa đẹp, kĩ năng đọc thành thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết đạt hiệu quả hơn.

T Con đọc bài lưu loát, diễn cảm, chữ viết đúng độ cao. Vốn từ phong phú.

H Chữ viết sạch sẽ, trình bày bài khoa học. Con cần hăng hái hơn trong giờ học.

H Chữ viết chưa đúng mẫu, trình bày vở chưa đẹp. Con cần cố gắng nhiều hơn.

H Chữ viết chưa đẹp, kĩ năng đọc thành thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết đoạn văn đạt hiệu quả hơn.

H Đọc khá lưu loát chữ viết còn chưa đều đẹp cần rèn viết nhiều hơn nắm vững kiến thức để áp dụng thực hành khá tốt. Biết dùng từ đặt câu.

T Viết chính tả chính xác. Chữ viết đều, đúng nét, trình bày sạch đẹp, đúng quy định; Kĩ năng nói và viết tốt.

T Đọc to, lưu loát, đúng tốc độ. Chữ viết ngay ngắn, sạch đẹp. Diễn đạt câu rõ ý.

H Kĩ năng đọc tương đối tốt. Chữ viết chưa đẹp, chưa đúng độ cao còn tẩy xóa nhiều. Rèn thêm chữ viết và cách trình bày.

H Kĩ năng đọc tương đối tốt. Chữ viết chưa đẹp, chưa đúng độ cao còn tẩy xóa nhiều. Rèn thêm chữ viết và cách trình bày.

H Chữ viết sạch sẽ, trình bày bài khoa học. Con cần hăng hái hơn trong giờ học.

H Chữ viết chưa đẹp, còn sai nét, trình bày bài chưa khoa học. Ngắt nghỉ câu văn chưa đúng vị trí. Diễn đạt văn viết, văn nói còn hạn chế. Con cần cố gắng nhiều hơn ở cuối HKII.

H Chữ viết chưa đẹp. Kĩ năng đọc thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết văn đạt hiệu quả hơn.

H Đọc to, rõ ràng hơn so với đầu năm, chữ viết đẹp, đều nét.Tuy nhiên con cần rèn luyện viết văn nhiều hơn để câu văn gãy gọn có hình ảnh.

T Câu văn có hình ảnh phong phú, cảm xúc chân thành. Giọng đọc tốt, chữ viết cẩn thận.

H Chữ viết chưa đẹp, kĩ năng đọc thành thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết đạt hiệu quả hơn.

H Chữ viết chưa đúng cỡ quy định, đọc còn nhỏ, trả lời câu hỏi còn lúng túng. Con cần cố gắng nhiều hơn ở cuối HKII.

T Viết chính tả chính xác. Chữ viết đều, đúng nét, trình bày sạch đẹp, đúng quy định; Kĩ năng nói và viết tốt.

H Con đọc khá lưu loát chữ viết còn chưa tốt cần rèn viết nhiều hơn nắm vững kiến thức để áp dụng thực hành khá tốt. Biết dùng từ đặt câu.

H Con đọc khá lưu loát chữ viết còn chưa tốt cần rèn viết nhiều hơn nắm vững kiến thức để áp dụng thực hành khá tốt. Biết dùng từ đặt câu.

H Chữ viết trình bày sạch đẹp. Tuy nhiên, con đọc bài còn nhỏ, chưa tập trung chú ý vào bài. Chưa biết cách dùng từ đặt câu, bố cục câu văn lủng củng. Con cần cố gắng nhiều hơn ở cuối HKII.

H Chữ viết chưa đúng cỡ quy định, đọc còn nhỏ, trả lời câu hỏi còn lúng túng. Con cần cố gắng nhiều hơn.

H Chữ viết chưa đẹp. Kĩ năng đọc thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết văn đạt hiệu quả hơn.

T Tiếp thu bài tốt, đọc,viết thành thạo, viết chữ rõ ràng.Viết đoạn văn có hình ảnh hay.

T Tiếp thu bài tốt, đọc,viết thành thạo, viết chữ rõ ràng.Viết đoạn văn có hình ảnh hay.

H Chữ viết chưa đúng mẫu, đọc còn hay vấp. Kĩ năng viết văn chưa thành thạo, cần rèn luyện thêm.

T Chữ viết đẹp. Hoàn thành tốt nội dung môn học. Viết đoạn văn hay, sinh động.

H Chữ viết chưa đúng mẫu, đọc còn hay vấp. Kĩ năng viết văn chưa thành thạo, cần rèn luyện thêm.

C Chưa hoàn thành nội dung môn học.

H Con cần viết đúng mẫu chữ và rèn viết chữ mềm mại hơn.

T Viết chính tả chính xác. Chữ viết đều, đúng nét, trình bày sạch đẹp, đúng quy định; Kĩ năng nói và viết tốt. Câu văn có hình ảnh hay và diễn cảm.

T Viết chính tả chính xác. Chữ viết đều, đúng nét, trình bày sạch đẹp, đúng quy định; Kĩ năng nói và viết tốt. Câu văn có hình ảnh hay và diễn cảm.

H Chữ viết chưa đúng mẫu, đọc còn hay vấp. Kĩ năng viết văn chưa thành thạo, cần rèn luyện thêm.

Nhận xét học kì 1 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27

Em biết đã đọc lưu loát và hiểu nghĩa bài đọc, viết đúng chính tả với tốc độ phù hợp.

Tốc độ đọc đạt yêu cầu. Viết đúng bài chính tả…

Em biết trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh.

Em đọc được âm, vần, tiếng; viết được chữ ghi âm, vần,tiếng, từ đã học.

Bước đầu em biết đọc thầm.

Em trả lời được một số câu hỏi đơn giản về nội dung bài đọc.

Em biết trả lời đúng nội dung một số câu hỏi đơn giản về nội dung bài đọc.

Em có thể trả lời được câu hỏi đơn giản về nội dung bài đọc theo gợi ý, hỗ trợ.

Em nói rõ ràng thành câu.

Em có kỹ năng thực hành tốt trên bộ đồ dùng học Tiếng Việt.

Em rất chăm chỉ thông qua hoạt động tập viết.

Em biết đánh giá trung thực việc thực hiện các nội dung học tập.

Em có năng lực sáng tạo tốt qua hoạt động đọc, viết.

Em có thể tự học qua hình ảnh, gợi ý của thầy cô.

Em cần cố gắng đọc to trước lớp để ghi nhớ đúng âm, vần.

Em nhớ viết đúng độ cao con chữ h. l,…

Em cần đọc lại bài nhiều lần để ghi nhớ tốt các âm đôi.

Em nhớ chú ý lắng nghe giáo viên, các bạn đọc để ghi nhớ tốt hơn.

Em cần kiên trì khi viết, để bài viết đúng, sạch đẹp hơn.

Em nhớ quan sát tranh thật kĩ để nêu đúng các sự vật, trạng thái, hoạt động trong tranh.

Đọc còn đánh vần, viết chưa đều các nét….

Lời nhận xét học bạ môn Tiếng Việt lớp 1 theo Thông tư 27

MỨC ĐẠT ĐƯỢC

NHẬN XÉT

HTT

– Con học rất tốt. Đọc to, chính xác các từ, câu, đoạn. Chúc mừng con

– Đọc trôi chảy và chính xác, chữ viết đúng mẫu và đẹp. Năng nổ và nhân ái.

– Con học rất chăm chỉ, hoàn thành xuất sắc môn học.

– Con đọc tốt, có nhiều sáng tạo trong học Tiếng Việt. Chúc mừng con.

Advertisement

– Chăm chỉ, sáng tạo trong học Tiếng Việt. Hoàn thành xuất sắc môn học.

– Học Tiếng Việt rất tốt, biết hợp tác trong học tập

HT

– Đọc khá lưu loát; chữ viết đúng, cần rèn viết đẹp nhiều hơn.

– Con học khá tốt, ngoan và hoàn thành môn học.

CHT

– Con có cố gắng rèn luyện nhưng còn viết sai mẫu và đọc trơn chưa đạt.

– Chưa hoàn thành môn học, cần khắc phục trong học kì II.

Nhận xét học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27

Em có năng khiếu viết văn, bài văn có chứa nhiều hình ảnh hay.

Em sáng tạo trong các hoạt động học, đặt câu văn nhiều hình ảnh.

Em đọc lưu loát, có kĩ năng nghe viết tốt.

Em đọc to, rõ ràng, viết câu văn ngắn gọn, dễ hiểu.

Em đọc rõ ràng, viết chính xác, trả lời tốt các câu hỏi của bài.

Em đọc to, rõ ràng, viết đúng chính tả, diễn đạt câu văn gãy gọn, dễ hiểu.

Em viết chữ đều và đẹp, hiểu nội dung bài nhanh.

Em nắm vững vốn từ, đặt câu đúng và viết văn lưu loát.

Em biết tìm từ và đặt câu đúng, biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn.

Em trình bày bài viết sạch sẽ, kĩ năng nói và viết tốt.

Em đọc lưu loát, tìm hiểu bài tốt, chữ viết rõ ràng.

Em đọc bài to, rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, câu văn gãy gọn.

Em đọc bài to, rõ ràng, lưu loát, viết câu văn đủ ý, rõ nghĩa.

Em đọc to, rõ ràng, viết đúng chính tả, diễn đạt câu văn gãy gọn, dễ hiểu.

Em trình bày bài đẹp, hiểu nội dung bài nhanh, hoàn thành tốt các bài tập.

Em nắm vững vốn từ, viết câu văn lưu loát, rõ nghĩa.

Em biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn.

Em có kĩ năng đọc tốt, đặt câu đúng yêu cầu, đáp lời phù hợp tình huống.

Em đọc bài to, rõ ràng, quan sát tốt, biết viết đoạn văn miêu tả đồ vật.

Em có kỹ năng đọc tốt, biết nói lời chào, lời cảm ơn phù hợp tình huống.

Em có kỹ năng đọc và viết tốt, trình bày bài sạch đẹp.

Em tìm tốt các từ theo yêu cầu bài, viết câu văn rõ nghĩa, dễ hiểu.

Em đọc bài to, rõ ràng, hiểu tốt nội dung bài đọc, biết lập thời khóa biểu học tập cho mình.

Em diễn đạt câu văn sáng tạo và phong phú.

Em kể chuyện to, rõ và diễn đạt tốt.

Em biết chia sẻ với bạn về một con vật nuôi.

Em tìm được từ chỉ màu sắc của đồ vật đã cho.

Em nhận diện đúng câu hỏi, biết sử dụng dấu câu phù hợp.

Em vẽ được con vật nuôi và nói được vài câu về bức vẽ của mình.

Em giới thiệu được một số đồ vật trong nhà.

Em nêu được từ ngữ chỉ đồ chơi, đồ dùng trong nhà.

Em biết đặt và trả lời được câu hỏi theo yêu cầu.

Em nói và đáp được lời xin lỗi, lời từ chối.

Em giới thiệu được đồ vật quen thuộc và nêu được cách giữ gìn.

Em tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của đồ vật.

Em biết nhận diện câu thuộc kiểu câu Ai thế nào?.

Em biết tìm và đặt câu với từ chỉ nghề nghiệp theo yêu cầu.

Em thuộc nội dung bài kể chuyện.

Em trình bày đoạn văn đúng theo yêu cầu.

Em biết dùng từ để đặt câu phù hợp theo yêu cầu.

Em trình bày câu văn ngắn gọn và đủ ý.

Em đọc bài tương đối tốt, câu văn đủ ý, chữ viết có nhiều tiến bộ.

Em nhớ bài nhanh tuy nhiên tốc độ đọc còn chậm.

Em đặt câu theo mẫu rõ ràng tuy nhiên còn thiếu dấu câu khi viết.

Em chú ý điền đúng và đủ dấu câu trong đoạn văn.

Em đọc đúng tuy nhiên cần rèn thêm chính tả, chú ý viết chữ đúng độ cao, khoảng cách.

Chữ viết của em chưa đẹp, kĩ năng đọc khá thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết đạt hiệu quả hơn.

Em đọc có nhiều tiến bộ tuy nhiên chữ viết chưa đều nét, bài viết chưa sạch.

Em cần tập trung hơn khi viết chính tả.

Thủ Tục Sửa Sai Chứng Minh Nhân Dân Theo Thông Tư Số 04/1999/Tt

Trả lời:

Tại điểm 2 Mục II Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13) ngày 29 tháng 4 năm 1999 về chứng minh thư nhân dân thì bạn có thể làm theo quy trình sau:

– Đơn trình bày rõ lý do sửa sai chứng minh nhân dân, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai (đơn trình bày lý do sửa sai chứng minh nhân dân bạn có thể kích vào Tải về để tải tài liệu).

– Xuất trình hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên, Công an nơi làm thủ tục cấp CMND căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

– Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);

– Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;

– Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và CMND;

Như vậy khi làm Giấy chứng minh nhân dân cơ quan công an sẽ căn cứ vào sổ hộ khẩu của bạn, để cấp lại Giấy chứng minh nhân dân cho bạn.Vì vậy, nếu Giấy chứng minh nhân dân của bạn bị sai thông tin với sổ hộ khẩu, thì bạn đến công an cấp huyện nơi bạn có hộ khẩu thường trú để làm lại, cơ quan công an sẽ căn cứ vào sổ hộ khẩu để cấp lại cho bạn và thủ tục làm lại Giấy chứng minh nhân dân được tiến hành theo quy định trên.

Mẫu Đơn đề nghị cấp chứng minh nhân dân:

———————-

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN

Kính gửi:………………………………………………

……………………… …………………

Họ tên:……………………………….…………………………. Nam/nữ……………………………..

Tên gọi khác:……………………………………………….………………………………………

Sinh ngày ………./………/……………; Nguyên quán:………………………………………………………..

……………………………..…………………………………………………………………………………….

Nơi ĐKHK thường trú:……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..……

…………………………………………………………………………………………………………………………

Họ tên cha:……………………………………………………..…………………………………

Họ tên mẹ:…………………………………………………..…………………………………….

Sổ hộ khẩu số:…………………………… tập:……………… tờ:……………….……………….

Tôi xin được cấp giấy CMND, lý do: (cấp mới; CMND đã cũ, hỏng, thay đổi địa chỉ, hết giá trị sử dụng hoặc mất)

……………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật.

XÁC NHẬN CỦA CÔNG AN…………………………………………

(phường/xã/thị trấn nơi ĐKHK thường trú)

Ngày … Tháng … Năm …

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(ký, ghi rõ họ tên)

Tên thủ tục hành chính Thủ tục sửa sai Chứng minh nhân dân

Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ

Công an các quận, huyện

1. Thành phần hồ sơ

Thành phần hồ sơ bao gồm:

– 2 ảnh 3 x 4cm (mắt nhìn thẳng, không đeo kính, không để râu, tóc không trùm tai, trùm gáy, nếu là phụ nữ không để hở ngực).

– Sổ hộ khẩu (HK08).

– CMND cũ (nếu có).

– Quyết định cải chính hộ tịch do UBND cấp huyện ký.

– Giấy khai sinh gốc.

– Phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu (HK04) (kích nút Tải về để tải phiếu thông tin này).

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Thời gian tiếp

nhận hồ sơ

Các ngày làm việc trong tuần

3. Thời hạn giải quyết – Đối Với thành phố, thị xã: 15 ngày.

– Các huyện: 30 ngày.

– Tại bộ phận một cửa Công an tỉnh: 03 ngày.

4. Địa chỉ cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Advertisement

Công an các quận, huyện

5. Mẫu đơn, mẫu tờ khai

6. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

– Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.

– Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.

– Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13) ngày 29/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn chi tiết một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân

– Thông tư 27/2012/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an ngày 16/5/2012 quy định về mẫu chứng minh nhân dân.

– Thông tư 77/2002/TT-BTC ngày 10/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu.

Mẫu Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ

Số: ……./QĐ-XPHC

……([2])……, ngày …… tháng …… năm ……

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: ……. /BB-VPHC do ([3]) ……….…….lập hồi …. giờ …. ngày …… tháng …. năm …….. tại ……………………..………..

Xét hành vi vi phạm hành chính do ông (bà)/tổ chức: ………………………. thực hiện và các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng (nếu có): ………………………………

……………………………………………………………………………….………

Tôi ([4]): ……………..…………… Cấp bậc/chức vụ: ………………………………

Đơn vị: …………………………………………………………………….………..

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với:

Ông (bà)/tổ chức ([5]): ………………………………………………………………………….

Địa chỉ: …….……………………………………………………………………………..

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): …………………… Năm sinh ([6]): ……………

Số CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD: ….……….……. …..

Ngày cấp: ..…/……/……… Nơi cấp: ……………………………….………………

Với các hình thức sau:

1. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP tại:

– Điểm ……. khoản …… Điều …….. Mức phạt: …………………………đồng.

– Điểm ……. khoản …… Điều …….. Mức phạt: …………………………đồng.

– ………………………………………………………………………………………………………………….

[1] Nếu Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương…, huyện, thành phố thuộc tỉnh…, xã… mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

[2] Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

[3]Ghi họ, tên chức vụ người lập biên bản.

[4] Ghi họ, tên người ra Quyết định xử phạt.

[5] Nếu là tổ chức ghi rõ họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

[6] Đối với cá nhân vi phạm.

Tổng cộng tiền phạt là: ………………………………… đồng(Bằng chữ: ………………

………………………………………….…………………………………………..)

2. Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có): …………………………………………….

………………………………………………………………………………………..

3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ..………….……………….…………

………..………………………………………..……………………..…………………….

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày ….. tháng ….. năm ………, trừ trường hợp được hoãn chấp hành theo quy định của pháp luật vì ([7]): ……………….……………………..…..Quá thời hạn nêu trên, nếu không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.

Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải được nộp vào tài khoản số …………………. của Kho bạc Nhà nước ([8]) …………………. trong vòng 10 (mười) ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt.

Ông (bà)/tổ chức có tên tại Điều 1 có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ([9]) …… / …… /………….. và được lập thành 03 bản có nội dung và giá trị như nhau, 01 bản giao cho người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm, 01 bản giao cho Kho bạc Nhà nước nơi thu tiền phạt, 01 bản lưu hồ sơ cơ quan xử lý vi phạm hành chính.

Quyết định này gồm ……. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang./.

(Người nhận ký, ghi rõ họ tên)

Người ra quyết định

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

[7] Ghi rõ lý do.

[8] Ghi rõ tên, địa chỉ của Kho bạc.

[9] Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt quyết định.

Mẫu Báo Cáo Tổng Kết Chi Bộ (7 Mẫu + Cách Viết) Báo Cáo Tổng Kết Công Tác Năm 2023 Và Phương Hướng Nhiệm Vụ Năm 2023

Mẫu báo cáo tổng kết Chi bộ là biểu mẫu được chi bộ soạn thảo vào dịp cuối năm hay khi kết thúc một nhiệm kỳ nhằm tổng kết tình hình hoạt động của chi bộ sau một quá công tác. Nội dung báo cáo đánh giá các vấn đề cơ bản như:

Công tác lãnh đạo chính trị tư tưởng,

Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị,

Công tác xây dựng chi bộ,

Lãnh đạo xây dựng cơ quan, đơn vị các tổ chức quần chúng,

Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với thực hiện nghị quyết Trung ương 4, đánh giá chung và đề xuất, kiến nghị

Báo cáo tổng kết chi bộ – Mẫu 1

ĐẢNG ỦY XÃ ………..

CHI BỘ ……………

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

…….., ngày…tháng…năm…

Căn cứ hướng dẫn số 27- HD/BTCTW, ngày 25- 9-20… của Ban Tổ chức Trung ương về “Kiểm điểm tập thể, cá nhân và đánh giá, phân loại chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên hằng năm”.

Thực hiện theo hướng dẫn số 12- CV/TU ngày 09 tháng 11 năm 20…..của Ban thường vụ Huyện ủy “về việc kiểm điểm tập thể, cá nhân và đánh giá, phân loại chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên hàng năm”.

Căn cứ hướng dẫn số ….–KH/ĐU ngày ………. của đảng uỷ xã …….“ về việc kiểm điểm tập thể, cá nhân và đánh giá, phân loại chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên hàng năm”.

Chi bộ Trường …………… tiến hành kiểm điểm quá trình lãnh đạo, chỉ đạo của Ban chi uỷ năm ………… như sau:

I/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA CHI BỘ:

1. Tình hình chung:

Chi bộ Trường ………………. là một chi bộ trực thuộc dưới sự lãnh đạo của BCH Đảng bộ Xã ……………., thực hiện công tác chuyên môn theo sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Huyện …………… Được sự quan tâm lãnh đạo và chỉ đạo sát sao của BCH Đảng uỷ Xã ……….. Sự nghiệp giáo dục của nhà trường không ngừng tiến bộ và phát triển về mạng lưới quy mô trường lớp, chất lượng giáo dục. Có được những kết quả đạt được đó là sự lãnh đạo và chỉ đạo của chi bộ nhà trường và đội ngũ giáo viên. Đặc biệt là vai trò tiên phong gương mẫu của các đồng chí Đảng viên.

Tổng số Đảng viên tính đến cuối năm ………… là …. Đảng viên. Trong đó:

Đảng viên chính thức là: …. đ/c.

Đảng viên dự bị là: ….. đ/c.

Đảng viên nữ là: …… đ/c.

Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của Đảng viên:

Đảng viên có trình độ Đại học: ….. đ/c.

Đảng viên có trình độ TC: ….. đ/c

Có đủ các văn bản hướng dẫn của các cấp về công tác đảng, được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của đảng uỷ xã ……………… trong các mặt hoạt động của nhà trường.

2. Thuận lợi:

Đa số đảng viên, cán bộ giáo viên, nhân viên trong Chi bộ có trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhiệt tình, năng nỗ với nghề.

Cơ sở vật chất trường lớp, bàn ghế, trang thiết bị dạy học tương đối đầy đủ, đảm bảo các điều kiện để học.

Được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy xã ……., Phòng GD&ĐT …………., Chi bộ nhà trường đã đi vào hoạt động tích cực. Chi bộ thực hiện công tác lãnh – chỉ đạo phát triển sự nghiệp giáo dục bậc TH từng bước có hiệu quả. Tập thể Chi bộ đã tập trung sức mạnh đoàn kết của lực lượng lao động tri thức, đã lãnh đạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ đảng viên có kinh nghiệm về quản lý và thực hiện nhiệm vụ công tác giáo dục trong nhà trường .

Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương đã tích cực hỗ trợ, động viên tinh thần học tập, lao động, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục ở nhà trường.

Đa số đảng viên trong Chi bộ tuổi còn trẻ, nhiệt tình trong công việc.

3. Khó khăn

Nhà trường còn khó khăn, thiếu thốn về cơ sở vật chất, trường chưa có đủ các phòng học bộ môn, các trang thiết bị đồ dùng dạy học đã hư hỏng nhiều nên ảnh hưởng đến chất lượng dạy học nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung.

Một bộ phận học sinh, phụ huynh học sinh chưa nhận thức tầm quan trọng của việc học tập nên một số em còn lười học, dẫn đến bỏ học.

II/ KẾT QUẢ VỀ LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA CHI BỘ:

A. Kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị của chi bộ:

1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị:

Chi bộ thường xuyên sinh hoạt, quán triệt tới đội ngũ Đảng viên, CBGV, NV nhận thức sâu rộng về các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, cụ thể là: Quán triệt tinh thần Nghị quyết Đại hội XI của Đảng; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ …., Nghị quyết Đại hội huyện Tri Tôn lần thứ …., Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ ……; Xây dựng Quy chế hoạt động của Chi bộ, xây dựng kế hoạch, chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; Nêu cao vai trò lãnh chỉ đạo của Chi bộ đối với nhà trường và các tổ chức đoàn thể; Quán triệt các chỉ thị, văn bản qui định về thực hành tiết kiệm chống lãng phí, chống tham nhũng.

2. Lãnh đạo công tác chính trị tư tưởng:

Chi bộ đã tập trung chỉ đạo các tổ chuyên môn, các tổ chức Đoàn thể xây dựng quy chế hoạt động của tổ chức đơn vị mình, xây dựng các qui chế phối hợp, gắn kết trách nhiệm của từng cá nhân, từng tổ chức Đoàn thể.

Chỉ đạo các giáo viên chủ nhiệm triển khai và thực hiện tiêu chuẩn, quy chế đánh giá xếp loại theo TT 30 và bổ sung TT22 đối với học sinh, đảm bảo sự công bằng đối với học sinh, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được học tập hết lớp, hết cấp.

3. Lãnh đạo thực hiện công tác chuyên môn:

* Kết quả dạy và học năm học 2024 -………… của trường:

– Tỉ lệ học sinh lớp 5 HTCTTH là 122/122 đạt tỉ lệ 100%.

– Tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng là 590/603 em chiếm tỉ lệ 98 %.

– Cá phong trào thi đua trong giáo viên:

+ Tham gia thi giáo viên giỏi: Cấp trường 15/Đ/c;

+ Tham gia hội thi viết SKKN: Cấp trường 17đ/c,cấp huyện 05 giải.

+ Tham gia hội thi làm ĐDDH: 08đ/c đạt giải cấp trường.

+ Tham gia hội thi giáo viên viết chữ đẹp: đạt giải cấp trường 08đ/c, huyện 03 giải

+ Đạt chuẩn Phổ cập giáo dục Tiểu học …………

+ Trường đạt LĐTT, 6 tổ LĐTT, 26 cá nhân LĐTT, 4 cá nhân chiến sĩ thi đua cơ sở, 2 cá nhân đạt bằng khen UBND tỉnh.

4. Lãnh đạo chính quyền, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội:

a/ Đối với chính quyền nhà trường:

Chi bộ thực hiện lãnh đạo nhà trường bằng chủ trương, nghị quyết và các biện pháp lớn. Chi bộ định hướng công tác nhân sự cho các tổ chuyên môn, BCH công đoàn, công tác Đoàn- Đội.

Chỉ đạo để nhà trường thực hiện nhiệm vụ giáo dục một cách toàn diện. Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy theo phương pháp đổi mới, chú trọng các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục học sinh. Chỉ đạo công tác phát triển sự nghiệp giáo dục, thực hiện qui chế chuyên môn, thực hiện nề nếp, kỷ cương, trật tự trong đơn vị.

Quan tâm, chăm lo giáo dục học sinh về truyền thống yêu nước, truyền thống tôn sư trọng đạo, giữ gìn văn hoá bản sắc dân tộc. Thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của người học sinh, tham gia tích cực mọi hoạt động trong và ngoài nhà trường, góp phần lĩnh hội tri thức, văn hoá, nâng cao trình độ dân trí ở địa phương.

Chỉ đạo các tổ chuyên môn, các đoàn thể như làm tốt công tác phát triển giáo dục, thăm hỏi động viên kịp thời những học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi để các em được đến trường, đến lớp.

b/ Đối với tổ chức đoàn thể:

Chi bộ trực tiếp chỉ đạo tổ chức công đoàn thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ vai trò của tổ chức công đoàn, chăm lo đời sống cho các công đoàn viên, động viên đoàn viên hăng hái thi đua hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, hoàn thành công tác sự nghiệp giáo dục.

Chi bộ tham mưu chỉ đạo các tổ chức Công đoàn, Chi đoàn giáo viên, Liên đội thiếu niên Đại hội nhiệm kỳ đúng điều lệ quy định, tham mưu về công tác nhân sự theo qui chế tập trung dân chủ. Thực hiện công tác lãnh chỉ đạo công đoàn bằng các chủ chương nghị quyết, luôn chú trọng công tác tập hợp quần chúng và vai trò đoàn kết trong nội bộ đơn vị.

Chỉ đạo các tổ chức đoàn thể thường xuyên vận động cán bộ, đoàn viên thực hiện tốt các phong trào thi đua hai tốt; các phong trào VHVN, TDTT theo từng giai đoạn thi đua, tham gia nghiên cứu tìm hiểu truyền thống lịch sử văn hoá truyền thống dân tộc. Tìm hiểu các văn bản pháp luật về : Trật tự an toàn giao thông, sức khỏe đời sống môi trường, công tác phòng chống dịch bệnh.

Chi bộ đã chú trọng đến công tác xây dựng tổ chức công đoàn, đoàn viên thanh niên, chỉ đạo Công đoàn, Chi đoàn hoạt động theo đúng điều lệ quy định, thực hiện tốt các phong trào theo kế hoạch của ngành dọc cấp trên. Công đoàn, Đoàn TN là lực lượng nòng cốt trong phong trào thực hiện thi đua “dạy tốt – học tốt”, là lực lượng đi đầu trong phong trào VHVN, TDTT, là lực lượng tích cực quần chúng ưu tú để giới thiệu cho đảng xem xét kết nạp.

Hàng tháng Chi bộ xem xét và duyệt kế hoạch hoạt động của các đoàn thể, tham mưu và chỉ đạo các đoàn thể xây dựng các chương trình hành động phù hợp với điều kiện của từng tổ chức. Công tác rèn luyện đội viên được trú trọng và thực hiện thường xuyên trong nhà trường.

5. Công tác lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ xây dựng tổ chức cơ sở Đảng:

Chi bộ đã xây dựng qui chế làm việc xác định và phân công rõ vai trò nhiệm vụ cho từng đảng viên, chú trọng công tác bồi dưỡng trình độ lí luận chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tạo điều kiện để đội ngũ có cơ hội học tập nâng cao trình độ tay nghề.

Tổ chức sinh hoạt chi bộ theo định kỳ nhằm đánh giá kiểm điểm quá trình hoạt động của Chi bộ trong từng tháng. Triển khai kịp thời và nhanh chóng các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và ngành cấp trên, theo dõi và đánh giá chất lượng thực hiện trong từng lĩnh vực, từng giai đoạn.

Trong năm ………… chi bộ tiếp tục bồi dưỡng, giúp đỡ để 2 đ/c làm hồ sơ kết nạp Đảng, cử 2 đồng chí đi học lớp bồi dưỡng cảm tình Đảng.

Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát của đảng đối với các đồng chí đảng viên trong việc chấp hành các chính sách, cương lĩnh chính trị, Điều lệ đảng và việc thực hiện các chính sách của địa phương.

Tổ chức cho CB, ĐV tham gia học tập, thực theo Nghị quyết BCHTW đầy đủ.

6. Công tác kiểm tra ,giám sát và kỷ luật đảng:

Song song với việc lãnh đạo, thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng ; qua kiểm tra, giám sát đã đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng gắn với lãnh đạo, thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” ; kịp thời phê bình, góp ý chấn chỉnh những cá nhân có thiếu sót, khuyết điểm, góp phần thúc đẩy việc hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu nghị quyết của Chi bộ, Đảng bộ xã.

Chi bộ tổ chức tự kiểm tra và kiểm tra đảng viên chấp hành 14/14 đạt 100%

Trong năm không có đơn thư, khiếu nại đối với CB- ĐV và không có đảng viên vi phạm 19 điều đảng viên không được làm

7. Vai trò lãnh đạo của ban chi ủy:

Vào tháng ….. năm ………… chi bộ trường TH ……….. đã tiến hành Đại hội nhiệm kỳ …………-…… Từ đó ban chi ủy chi bộ luôn khắc phục khó khăn, nêu cao vai trò trách nhiệm, vừa đảm bảo nhiệm vụ chuyên môn, vừa hoàn thành nhiệm vụ chi bộ giao phó. Chi bộ căn cứ vào nghị quyết và chương trình công tác và nhiệm vụ chính trị của chi bộ và mục tiêu kế hoạch của nhà trường để lãnh đạo, chỉ đạo các hoạt động của chi bộ và nhà trường đi vào nề nếp, hiệu quả. Xây dựng khối đoàn kết thống nhất nội bộ, củng cố và phát huy được những điểm mạnh của chi bộ và các tổ chức đoàn đoàn thể trong nhà trường .

Nề nếp sinh hoạt của BCU và chi bộ tương đối thường xuyên bám sát nội dung, kế hoạch của Đảng ủy, của Phòng giáo dục và kế hoạch của nhà trường để định ra phương hướng chỉ đạo và lãnh đạo một cách có hiệu quả. BCU có kế hoạch chỉ đạo cụ thể theo từng năm, đồng thời xây dựng kế hoạch chỉ đạo theo từng tháng, từng học kỳ và kế hoạch chỉ đạo theo năm học. Cuối mỗi năm học đều tổ chức sơ kết đánh giá việc thực hiện nghị quyết đại hội. BCU chi bộ luôn phối hợp với BGH nhà trường đề ra kế hoạch chỉ đạo, phát động được nhiều phong trào thi đua trong các năm học. Quản lý tốt ngày giờ công đối với CB-GV-CĐV. Đề ra barem đánh giá thi đua cụ thể, rõ ràng để các cá nhân, tập thể đánh giá thi đua sát thực.

Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, trong quá trình hoạt động BCU chi bộ vẫn còn bộc lộ những hạn chế như: Nội dung một số buổi sinh hoạt chi bộ chưa phong phú, đổi mới, năng lực lãnh đạo của BCU vẫn còn nhiều hạn chế.

8. Lãnh đạo và thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

-Thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” năm ………… trong đảng viên và quần chúng, lãnh đạo các đơn vị thực hiện đăng ký thi đua với chủ đề: “Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục

B. Những tồn tại, nguyên nhân:

1/ Tồn tại: Bên cạnh những kết quả đã đạt được trong công tác chỉ đạo của chi bộ vẫn còn một số hạn chế và tồn tại sau đây:

Việc tuyên truyền giáo dục chủ trương các chính sách của Đảng và nhà Nước đến giáo viên nhiều khi chưa kịp thời.

Chất lượng đội ngũ chưa cao, thỉnh thoảng vẫn còn đảng viên chưa thực sự gương mẫu trong công tác, chưa thực sự là tấm gương sáng để quần chúng noi theo.

Việc Sinh hoạt chi bộ nhiều khi chưa đúng lịch; Công tác lãnh đạo của ban chi uỷ chi bộ còn hạn chế .

Chất lượng giáo dục toàn diện đối với học sinh vẫn còn thấp Tỷ lệ học sinh lưu ban, học sinh CHT vẫn còn, tỉ lệ học sinh bỏ học cao.

Sự phối hợp trong công tác giáo dục giữa gia đình, nhà trường và các ngành đoàn thể trong xã chưa đồng bộ và có hiệu quả.

2/ Nguyên nhân:

Trường có khối 1,2 dạy 2 buổi nên thời gian để sinh hoạt Đảng gặp khó khăn, việc triển khai nội dung sinh hoạt đảng chưa phong phú.

Một số giáo viên chưa có nhiều giải pháp, phương pháp giảng dạy phù hợp đối với đối tượng học sinh, Chưa thực sự tâm huyết để giảng dạy và giáo dục học sinh.

Sự phối hợp giữa 3 môi trường giáo dục chưa có hiệu quả cao, nhiều phụ huynh chưa quan tâm đến việc học hành của con em mình.

3/ Phương hướng, biện pháp khắc phục tồn tại, hạn chế:

Tiếp tục quán triệt, bồi dưỡng trình độ lí luận, nghiệp vụ cho cán bộ đảng viên, tham mưu với cấp trên bồi dưỡng nghiệp vụ cho Ban chi ủy chi bộ.

Tiếp tục bồi dưỡng, phát hiện, đoàn viên, công đoàn viên ưu tú để giới thiệu đi học các lớp cảm tình đảng.

Thường xuyên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên đề để trao đổi kinh nghiệm trong công tác giảng dạy, nâng cao nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ giáo viên.

Tích cực tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương về tuyên truyền nhận thức của người dân trong công tác giáo dục.

III/ ĐÁNH GIÁ CHUNG

Mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn. Xong trong năm ………… Chi bộ nhà trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ lãnh đạo toàn diện, từng bước củng cố và hoàn thiện các điều kiện về cơ sở vật chất và con người, phục vụ tốt cho sự nghiệp giáo dục, góp phần thắng lợi vào nghị quyết của chi bộ và kế hoạch của nhà trường đề ra.

Tuy chất lượng đội ngũ CB, GV, NV không đồng đều, nhưng dưới dự lãnh đạo của chi bộ và nhà trường các đồng chí đều nêu cao ý thức trách nhiệm trong công tác, phấn đấu hoàn tốt các nhiệm vụ được giao. Chi bộ luôn thông suốt về tư tưởng, thông suốt về đường lối lãnh đạo, có tính thống nhất cao trong tập thể đảng viên. Các tổ chức Đoàn thể chính trị xã hội trong nhà trường đã xây dựng tập hợp, đoàn kết được quần chúng và có nhiều chương trình hành động cụ thể, thiết thực, càng tạo cho vai trò của Chi bộ có thêm sức mạnh trong công tác lãnh đạo.

Từ những kinh nghiệm và kết quả đã đạt được, trong năm ………… tập thể Chi bộ nhà trường tiếp tục phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ giáo dục và giảng dạy mà Đảng và ngành cấp trên giao cho.

Nơi nhận:

– ĐU xã (Để b/cáo);

– Các Đoàn thể;

– Lưu Chi bộ.

Báo cáo tổng kết chi bộ – Mẫu 2

ĐẢNG ỦY…………………….

ĐẢNG ỦY (CHI BỘ) ….

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Số – BC/ĐU (CB)….

……, ngày …tháng …năm 20…

I. KHÁI QUÁT BỐI CẢNH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG BỘ (CHI BỘ) VÀ TƯ TƯỞNG CỦA CÁN BỘ, ĐẢNG VIÊN

II. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ

1. Những kết quả nổi bật trong lãnh đạo cán bộ, đảng viên thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị theo lĩnh vực được giao.

2. Đánh giá công tác phối hợp với phụ trách đơn vị trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 20….

III. CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG

1. Công tác xây dựng đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức.

1.1. Đánh giá việc lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện việc học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện các quy định, chỉ thị, kết luận của Trung ương và các nghị quyết Hội nghị Trung ương 9, Trung ương 10, Trung ương 11 khóa XII; việc xây dựng chương trình hành động thực hiện các nghị quyết.

1.2. Đánh giá việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII gắn với Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị và Quy định số 08-QĐi/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Kế hoạch số 123-KH/ĐUK của Đảng ủy Khối và Kế hoạch số 427-KH/ĐU ngày 28/01/20… của Đảng ủy TTXVN về việc học tập, triển khai thực hiện Chuyên đề năm 20… “Xây dựng ý thức tôn trọng Nhân dân, phát huy dân chủ, chăm lo đời sống Nhân dân theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; việc cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu và đăng ký nội dung nêu gương năm 20… theo Công văn số 432-CV/ĐU ngày 15/02/20… của Đảng ủy TTXVN.

1.3. Công tác tuyên truyền, định hướng tư tưởng, thông tin dư luận; phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.

– Đánh giá việc nắm tình hình tư tưởng đối với cán bộ, đảng viên và xử lý những vấn đề nổi cộm (nếu có).

– Đánh giá kết quả công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin, báo chí,… của đơn vị.

– Đánh giá việc xây dựng, củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ báo cáo viên, cộng tác viên dư luận xã hội theo tinh thần Chỉ thị số 03-CT/ĐUK và Chỉ thị số 04-CT/ĐUK của Ban Thường vụ Đảng ủy Khối.

1.4. Đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đảng.

2. Công tác tổ chức, cán bộ, xây dựng tổ chức đảng, đảng viên

2.1. Đánh giá việc thực hiện và lãnh đạo, chỉ đạo việc học tập, quán triệt, tuyên truyền, triển khai Chỉ thị số 35-CT/TW, ngày 30/5/20… của Bộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 528-KH/ĐU, ngày 05/11/20… của Đảng ủy TTXVN về đại hội đảng các cấp và Đại hội đại biểu Đảng bộ TTXVN nhiệm kỳ 20…-20…

2.2. Đánh giá việc thực hiện các nghị quyết của Trung ương về công tác tổ chức xây dựng Đảng. Trọng tâm là triển khai thực hiện Chương trình hành động số 308-CTr/ĐU, ngày 11/01/2024 của Đảng ủy TTXVN về triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

2.3. Đánh giá công tác quy hoạch cấp ủy nhiệm kỳ 20…-20… Việc lãnh đạo, chỉ đạo kiểm điểm tập thể, cá nhân; đánh giá phân loại chất lượng tổ chức đảng, đảng viên và xét khen thưởng tổ chức đảng, đảng viên năm 20… thuộc thẩm quyền.

2.4. Đánh giá công tác tổ chức đảng, đảng viên, công tác cán bộ, bảo vệ chính trị nội bộ theo quy định.

3. Công tác kiểm tra, giám sát

3.1. Việc xây dựng và chỉ đạo xây dựng, triển khai thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát năm 20… của cấp ủy, của ủy ban kiểm tra cấp ủy.

3.2. Việc tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

4. Công tác dân vận và lãnh đạo các đoàn thể

4.1. Việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác dân vận năm 20…. Kết quả công tác tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương, của Đảng ủy Khối, của Đảng ủy TTXVN về công tác dân vận; việc chỉ đạo, hướng dẫn các nội dung thực hiện “Năm dân vận chính quyền” năm 20…; đôn đốc, xây dựng, triển khai “Mô hình dân vận” của chi bộ.

4.2. Đánh giá kết quả tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.

4.3. Đánh giá sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đối với các đoàn thể; kết quả thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động và hoạt động tình nguyện.

IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Ưu điểm

2. Hạn chế

3. Nguyên nhân của ưu điểm, hạn chế

Dự báo bối cảnh tình hình thế giới, trong nước tác động đến công tác xây dựng Đảng và thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 20….

I. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ

1. Phương hướng

2. Các chỉ tiêu cụ thể

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM NĂM 20…

1. Lãnh đạo, thực hiện nhiệm vụ chính trị: Nêu rõ công tác lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp công tác của cấp ủy với lãnh đạo đơn vị trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị.

2. Công tác xây dựng đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức

3. Công tác tổ chức, cán bộ, xây dựng tổ chức đảng, đảng viên

4. Công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng

5. Công tác dân vận và lãnh đạo các đoàn thể

III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………..

Nơi nhận :

– ĐU xã (B/c);

– Các Đảng viên;

– Các Đoàn thể;

– Lưu Chi bộ.

TM. CHI BỘ

BÍ THƯ

Báo cáo tổng kết chi bộ – Mẫu 3

ĐẢNG ỦY…………………….

ĐẢNG ỦY (CHI BỘ) ….

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Số – BC/ĐU (CB)….

……, ngày …tháng …năm 20…

Căn cứ kế hoạch số 29-KH/HU ngày………….của huyện ủy ……………. về việc kiểm điểm tập thể, cá nhân và đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên năm……………..

Căn cứ hướng dẫn số 04-HD/TC ngày…………của Ban tổ chức huyện Ủy ……………. về quy trình kiểm điểm tổ chức đảng và đảng viên năm……………..

Căn cứ vào tình hình hoạt động, vai trò lãnh chỉ đạo của chi bộ trong năm…………….. Nay chi bộ trường ……………. xây dựng báo cáo tổng kết hoạt động của chi bộ năm……………. và triển khai thực hiện phương hướng nhiệm vụ năm……………. với các nội dung như sau:

I. Đặc điểm tình hình:

– Tổng số Đảng viên đến cuối năm……………. là……Đảng viên, trong đó:

+ Đảng viên chính thức là:…..đ/c.

+ Đảng viên Nữ là: …….đ/c.

+ Đảng viên là người dân tộc:……đ/c.

– Trình độ chuyên môn đại học: ……đ/c.

– Trình độ lý luận trung cấp chính trị:…..đ/c.

1. Thuận lợi:

Được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy xã ……………. và lãnh đạo ngành cấp trên, chi bộ nhà trường đã đi vào hoạt động có hiệu quả. Tập thể chi bộ luôn đoàn kết, phấn đấu thực hiện tốt vai trò nhiệm vụ người đảng viên, chấp hành nghiêm chỉnh cương lĩnh và điều lệ đảng quy định. Đội ngũ đảng viên và cán bộ nhà trường có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đạt chuẩn và trên chuẩn, đáp ứng được nhiệm vụ giáo dục so với yêu cầu của xã hội hiện nay.

Cơ sở vật chất của nhà trường được quan tâm đầu tư xây dựng, từng bước được hoàn thiện đảm bảo các tiêu chí xây dựng trường chuẩn quốc gia.

Đã có sự chuyển biến về nhận thức của đại đa số nhân dân, phụ huynh học sinh về việc đầu tư cho con em học tập và công tác xã hội hoá giáo dục.

2. Khó khăn:

Đội ngũ giáo viên tuy đủ về số lượng và trên chuẩn về trình độ, nhưng một số đồng chí chất lượng giảng dạy chưa tương xứng với trình độ và bằng cấp đào tạo.

Một bộ phận nhân dân, phụ huynh học sinh, đời sống còn khó khăn việc đầu tư cho con em học tập còn hạn chế.

Những thuận lợi và khó khăn cơ bản trên đã tác động và ảnh hưởng tới công tác lãnh đạo của Chi bộ trong năm qua.

II. Những kết quả đạt được:

1. Công tác tư tưởng chính trị:

Chi bộ luôn coi trọng công tác tuyên truyền, giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức cho toàn thể cán bộ đảng viên, giáo viên và học sinh. triển khai thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh”; Cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

Trong năm qua cán bộ Đảng viên, giáo viên được tham gia học tập các nghị quyết mới của Đảng các cấp, học tập tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, để từ đó mỗi cán bộ, đảng viên, giáo viên xác định rõ vai trò trách nhiệm của mình trước Đảng, trước nhân dân về sự nghiệp Giáo dục.

Đã chỉ đạo tốt cuộc vận động kỷ cương – tình thương – trách nhiệm và cuộc vận động dân chủ hoá trường học, tích cực tham gia các phong trào của địa phương về vệ sinh môi trường.

Do làm tốt công tác giáo dục tư tưởng chính trị nên trong năm……………. toàn thể cán bộ, Đảng viên, giáo viên đều an tâm công tác, tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng, không có cán bộ giáo viên, học sinh vi phạm chính sách pháp luật, không mắc các tệ nạn xã hội.

2. Công tác chuyên môn:

Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy chế chuyên môn, trên cơ sở các chỉ tiêu đăng ký phấn đấu từ đầu năm, từ đó đề ra các biện pháp chỉ đạo phù hợp với thực tế của nhà trường.

Tập chung tổ chức các chuyên đề nhằm đổi mới phương pháp dạy học, phát động các đợt thi đua, tổ chức thao giảng, dự giờ, thi giáo viên dạy giỏi. Tích cực triển khai tham gia các phong trào hội thi cấp huyện.

Tăng cường các hoạt động kiểm tra nội bộ trường học, kiểm tra dân chủ, tích cực bồi dưỡng phát triển hoạt động của các tổ chức đoàn thể, kịp thời những hạn chế thiếu sót, động viên và tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

3. Công tác lãnh đạo đoàn thể:

Thường xuyên quan tâm đến việc củng cố xây dựng tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên trong nhà trường, phối hợp chặt chẽ trong công tác, động viên tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, làm tốt công tác thi đua khen thưởng.

Chi bộ chỉ đạo các tổ chức đoàn thể thường xuyên thăm hỏi động viên cán bộ giáo viên và học sinh khắc phục khó khăn, phấn đấu vươn lên trong học tập và lao động, nhiều cán bộ giáo viên nhà trường đạt gia đình văn hóa năm……………., nhà trường đạt danh hiệu cơ quan văn hóa năm……………..

4. Công tác xây dựng Đảng:

Chi bộ xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện có nề nếp, đóng đảng phí đầy đủ, luôn coi trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức cho Đảng viên, giao nhiệm vụ cụ thể cho Đảng viên, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ qua các buổi sinh hoạt, hàng tháng ra nghị quyết lãnh đạo toàn diện mọi hoạt động của nhà trường.

100% Đảng viên trong chi bộ có xác nhận giữ mối liên hệ tốt với địa phương nơi cư trú theo quy định 76 của Bộ chính trị. Không có đảng viên vi phạm 19 điều đảng viên không được làm.

Kết quả đánh giá phân loại Đảng viên và tổ chức cơ sở đảng năm……………. có 8/9 Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trong đó có 1 đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, chi bộ đạt danh hiệu chi bộ trong sạch vững mạnh. Đề nghị công nhận đạt chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu năm……………..

5. Công tác kiểm tra, giám sát:

Chi bộ ban hành Quy chế làm việc, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn và chế độ làm việc của đảng viên; phân công đảng viên phụ trách nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và một số nội dung biện pháp thực hiện cho phù hợp với tình hình mới.

Chi bộ quán triệt các văn bản, nghị quyết của cấp ủy cấp trên. Triển khai thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra, giám sát theo các yêu cầu, đảm bảo trung thực, thẳng thắn, khách quan.

Trong năm……………. không có đảng viên vi phạm điều lệ Đảng. Nội bộ cơ quan đoàn kết, dân chủ, không có đơn thư phản ánh, tố cáo, khiếu nại.

III. Khuyết điểm tồn tại, nguyên nhân:

1. Khuyết điểm, tồn tại:

Vẫn còn có giáo viên có tư tưởng bình quân chủ nghĩa, chưa thực sự nỗ lực phấn đấu vươn lên, tinh thần đấu tranh phê và tự phê ở một vài đồng chí chưa cao, còn nể nang ngại va chạm.

Đội ngũ giáo viên tuy đã đạt chuẩn và trên chuẩn về bằng cấp nhưng năng lực và trình độ giảng dạy chưa tương xứng với bằng cấp đào tạo.

Học sinh giỏi cấp huyện tuy có tăng so với những năm trước nhưng vẫn còn ít, chưa tương xứng với tiềm năng thực tế của nhà trường.

Chưa huy động được nhiều nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cảnh quan, khuôn viên nhà trường, chủ yếu dựa vào kinh phí tiết kiệm của đơn vị.

2. Nguyên nhân:

Đội ngũ cán bộ giáo viên công nhân viên đã đạt chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm về thực tiễn giảng dạy và giáo dục, có sự khác biệt về nhận thức văn hóa vùng miền, nên áp dụng các phương pháp giảng dạy, giáo dục chưa đạt hiệu quả.

Do đời sống kinh tế nhân dân còn thấp, tỷ lệ học sinh thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo cao; nhiều gia đình học sinh còn gặp khó khăn, chưa có đủ điều kiện tham gia và đáp ứng nhu cầu học tập của con em, nên chất lượng giáo dục còn thấp so với mặt bằng chung.

Khám Phá Thêm:

 

Các thuật ngữ trong game Cướp đường phố GTA 5

Sự quan tâm thực hiện các chế độ chính sách của các cấp ngành còn chậm. Nhận thức của nhân dân còn nhiều hạn chế, chưa quan tâm nhiều đến vấn đề giáo dục, nên chưa đáp ứng tốt cho nhu cầu giáo dục hiện nay, dẫn đến tư tưởng đội ngũ chưa quyết tâm gắn bó với địa phương.

IV. Bài học kinh nghiệm:

Phải thường xuyên làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo huyện, xã, phòng về công tác xây dựng cơ sở vật chất, phát triển giáo dục của địa phương.

Chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên đoàn kết nhất trí, có phẩm chất đạo đức tốt giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, thực sự có lòng yêu nghề, tâm huyết với nghề nghiệp, luôn có ý thức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Phải thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các cuộc vận động, tạo được niềm tin trong nhân dân, phụ huynh học sinh về chất lượng giáo dục.

Làm tốt hơn nữa công tác xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của hội cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường và xã hội.

Tích cực phối hợp với chính quyền thôn, buôn; giữ mối quan hệ mật thiết với cấp ủy thôn, buôn trong công tác vận động, huy động học sinh ra lớp.

I. Các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể:

1. Công tác tư tưởng chính trị:

Tiếp tục làm tốt công tác giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ Đảng viên và giáo viên, đặc biệt phải quán triệt nghị quyết của Đảng các cấp, để mỗi cán bộ Đảng viên, giáo viên thấm nhuần các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, trên cơ sở đó thực hiện tốt và tuyên truyền giáo dục cho học sinh và mọi người cùng thực hiện, tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, Phát huy dân chủ hoá trường học, làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, tăng cường hơn nữa sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

2. Công tác chuyên môn:

Thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn, chỉ thị nhiệm vụ năm học của ngành, tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học, tích cực thực hiện các chuyên đề đặc biệt là các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho giáo viên học tập để ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trú trọng đến việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi và học sinh giỏi các cấp, thu hút ngày càng nhiều số học sinh trong độ tuổi đến trường, phấn đấu đạt các chỉ tiêu sau:

– Duy trì sĩ số đạt trên: 95%

– Tỷ lệ lên lớp sau khi thi lại đạt trên: 98%

– Phấn đấu đạt học lực Giỏi trên: 3%.

– Phấn đấu học sinh tiên tiến trên: 35%.

– Học sinh yếu dưới: 5%.

– Chất lượng Hạnh kiểm đạt: 80% khá tốt trở lên, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu.

– Về phong trào hội thi: Phấn đấu có học sinh đạt giải cấp huyện trong các phong trào hội thi về giải toán trên mạng, thi tiếng anh trên mạng; các phong trào thể dục thể thao rèn luyện thân thể.

– Phấn đấu tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt: 100%

– Phấn đấu tỷ lệ tốt nghiệp Nghề phổ thông đạt trên: 95%

– Chi bộ trong sạch vững mạnh

– Công đoàn vững mạnh xuất sắc

– Chi đoàn vững mạnh xuất sắc

– Liên đội vững mạnh cấp tỉnh

– Trường đạt danh hiệu đơn vị lao động tiên tiến xuất sắc

– Cơ quan đạt cơ quan đơn vị văn hóa

– Giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 35%

– Lao động tiên tiến: 70%

– Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 10%

– Phấn đấu 100 % gia đình giáo viên đạt danh hiệu gia đình văn hoá

3. Công tác đoàn thể:

Phát huy vai trò của tổ chức Công đoàn, Đoàn Đội trong nhà trường, tạo điều kiện để Công đoàn quan tâm đến đời sống tinh thần vật chất cho cán bộ giáo viên và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động, xây dựng tập thể đoàn kết thống nhất, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.

Đoàn – Đội thông qua các hoạt động tập thể góp phần tích cực vào việc giáo dục rèn luyện đạo đức hình thành nhân cách cho học sinh.

Thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt tập thể, văn nghệ, thể thao, tạo không khí vui tươi phấn khởi, rèn luyện sức khỏe cho cán bộ giáo viên và học sinh, tham gia tốt các giải văn nghệ, thể thao của cán bộ giáo viên và học sinh do ngành giáo dục và địa phương tổ chức.

Làm tốt công tác thi đua khen thưởng, thường xuyên tổ chức các đợt thi đua như thi đua chào mừng ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; ngày phụ nữ Việt nam 20/10; ngày nhà giáo Việt Nam 20/ 11; ngày thành lập Quân đội nhân Việt Nam 22/ 12, sau mỗi đợt thi đua có sơ kết đánh giá công khai, công bằng, khen thưởng, động viên kịp thời những tập thể và cá nhân đạt thành tích cao, tạo không khí thi đua sôi nổi trong giáo viên và học sinh.

4. Công tác xây dựng Đảng:

Chi bộ tổ chức sinh hoạt đều có nề nếp, hàng tháng ra Nghị quyết lãnh đạo toàn diện mọi hoạt động của nhà trường. Đảng viên phải được phân công nhiệm vụ cụ thể, thường xuyên kiểm tra đôn đốc, làm tốt công tác phát triển đảng, kết nạp từ 1 đến 2 đảng viên, tiếp tục giúp đỡ quần chúng ưu tú đã đi học đối tượng Đảng.

Chi bộ thường xuyên tổ chức cho Đảng viên học tập Chỉ thị , Nghị quyết, Điều lệ Đảng, giữ mối liên hệ Đảng viên nơi cư trú, phấn đấu 100 % đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trong đó có 2 đ/c hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

II. Các biện pháp thực hiện:

1. Tăng cường công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, chính sách, pháp luật, đạo đức, lối sống cho cán bộ, Đảng viên, giáo viên và học sinh, đặc biệt là quan tâm giáo dục đạo đức cho học sinh hiểu và biết cách phòng tránh các tệ nạn xã hội.

2. Động viên và tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên tích cực học tập để ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

3. Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi các môn ngay từ lớp 6 để khi lên lớp 9 các em có thể tham gia thi học sinh giỏi cấp huyện đạt kết quả cao, ôn tập phụ đạo cho học sinh còn yếu, để giúp các em học hết lớp, hết cấp.

4. Phối hợp tốt hơn với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, với Ban đại diện cha mẹ học sinh để động viên, quản lý tốt học sinh trong học tập cũng như rèn luyện.

5. Huy động 100 % số học sinh tốt nghiệp tiểu học vào học lớp 6, duy trì tốt sĩ số học sinh để giữ vững phổ cập giáo dục THCS; Nâng cao chất lượng giáo dục ở địa phương.

6. Thường xuyên tu sửa bàn ghế, phòng học, lao động vệ sinh trường lớp, bổ sung đồ dùng, thiết bị, đảm bảo đủ cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu dạy và học.

7. Tích cực tham mưu với các cấp uỷ Đảng chính quyền địa phương, với phụ huynh học sinh, tập trung mọi nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, đảm bảo tiêu chí trường học đạt chuẩn quốc gia.

8. Kiện toàn, kiểm tra, đôn đốc thường xuyên tổ chức Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTPHCM phối hợp hoạt động có hiệu quả. Phát hiện và bồi dưỡng các nhân tài về văn nghệ, thể thao trong giáo viên và học sinh, tổ chức tập luyện để làm nòng cốt cho phong trào văn nghệ, thể thao của nhà trường.

9. Chăm lo xây dựng tổ chức Đảng ngày càng trong sạch vững mạnh, động viên, bồi dưỡng giúp đỡ đảng viên mới, giúp đỡ quần chúng ưu tú vào đảng.

Nơi nhận :

– ĐU xã (B/c);

– Các Đảng viên;

– Các Đoàn thể;

– Lưu Chi bộ.

TM. CHI BỘ

BÍ THƯ

Báo cáo tổng kết chi bộ – Mẫu 4

ĐẢNG ỦY…………………….

ĐẢNG ỦY (CHI BỘ) ….

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Số – BC/ĐU (CB)….

……, ngày …tháng …năm 20…

Căn cứ hướng dẫn số 07-KH/ĐU ngày 23/11/20….. của Đảng ủy xã ………….. về việc hướng dẫn đánh giá chất lượng chi bộ và đảng viên năm 20……

Căn cứ vào tình hình hoạt động, vai trò lãnh đạo chỉ đạo của Chi bộ trong năm 20…… Nay Chi bộ trường THCS xây dựng báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của Chi bộ năm 20….. và đề ra phương hướng nhiệm vụ của Chi bộ trong năm 20….. với các nội dung như sau :

I- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG:

Chi bộ trường THCS ………….. thực hiện dưới sự lãnh chỉ đạo của Đảng ủy xã …………… Thực hiện sự chỉ đạo và phối hợp công tác của các cơ quan, ban ngành cấp trên.

Chi bộ thực hiện công tác quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực giáo dục THCS trên địa bàn toàn xã ……………

Tổng số Đảng viên đầu năm 20….. là …. đảng viên .

Trong đó :

Đảng viên chính thức là: ..

Đảng viên dự bị là: không

Đảng viên Nữ là: ………..

Đảng viên chuyển đi: ……

Đảng viên chuyển đến: không

Về trình độ văn hoá chuyên môn nghiệp vụ của Đảng viên :

Đảng viên có trình độ Đại học: ………

Đảng viên có trình độ CĐ: ……………

II- THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN:

1-Thuận lợi:

– Chi bộ được sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng uỷ xã ……………

– Đội ngũ đoàn kết có tinh thần tự giác cao, ý thức trách nhiệm trong công tác.

– Trình độ chuyên môn của đảng viên, giáo viên đã được chuẩn hoá và nâng cao.

– Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của phòng Giáo dục đào tạo huyện ……………

– Đội ngũ ổn định, nhiều đảng viên có trình độ chuyên môn vững, nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, mạnh dạn sáng tạo trong tìm tòi nghiên cứu để nâng cao chất lượng trong giảng dạy và giáo dục.

– CSVC và trang thiết bị tương đối đầy đủ cho dạy và học.

– Có hệ thống máy tính kết nối mạng khá đầy đủ, CBĐV đã biết sử dụng tốt.

2 – Khó khăn:

– CSVC nhà trường hiện tại xuống cấp phần nào ảnh hưởng đến công tác dạy và học.

– Học sinh chưa tích cực tự giác trong học tập, nhận thức của nhân dân về việc học của con em còn nhiều hạn chế.

– Do đặc thù riêng của các nhà trường , nên việc đảng viên tham gia họp Đảng bộ còn chưa đầy đủ.

III- CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO CỦA CHI BỘ NĂM 20…..:

1.Về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị :

Chi bộ đã đảm bảo vai trò lãnh đạo tuyệt đối trong nhà trường và các tổ chức đoàn thể như Công đoàn, Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, chi đoàn thanh niên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học ………….. – 20….. và triển khai nhiệm vụ học kỳ 1 năm học 20….. – 20……

2.Lãnh đạo công tác tư tưởng chính trị:

Chi bộ đã phổ biến kịp thời các Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước của trung ương, địa phương, của ngành Giáo dục đào tạo. Lãnh đạo Đảng viên, quần chúng thực hiện kịp thời đầy đủ, có hiệu quả. Phát hiện uốn nắn kịp thời những biểu hiện lệch lạc về tư tưởng. Làm tốt công tác giáo dục học sinh theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng.

+Trong năm 20….. chi bộ đã thực hiện tốt nghị quyết TƯ lần thứ tư khóa XI “ Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” , thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ tư, khóa XII về “Tăng cường xây dựng chỉnh đốn đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện tự diễn biến, tự chuyển hóa trong nội bộ”, không có đồng chí đảng viên nào vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm các tai tệ nạn XH, vi phạm ATGT, vi phạm KHHGĐ…

+ Thực hiện tốt chỉ thị 05/CT-TW về Tiếp tục “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” luôn được chi bộ quan tâm và lấy đó là động lực để mỗi đảng viên nỗ lực phấn đấu nhiều đồng chí đảng viên đã có nhiều thành tích cao trong giảng dạy như các đồng chí: Hiền, P Hằng, Loan…

– Giáo dục, rèn luyện đội ngũ đảng viên nêu cao vai trò tiên phong, gương mẫu, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện để Đảng viên thực hiện nhiệm vụ học tập, nâng cao trình độ về mọi mặt.

– Kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và giáo dục, uốn nắn đấu tranh với những biểu hiện về tư tưởng, hành động ( nói, viết, làm, thái độ…) trái với quan điểm, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trong cán bộ đảng viên, giáo viên, nhân viên góp phần giữ vững kỷ cương phép nước, ổn định đội ngũ, duy trì sự đoàn kết thống nhất trong Đảng, trong cơ quan đơn vị.

– Kết quả năm 20….. đã đạt được:

+ 100% cán bộ, đảng viên có tư tưởng chính trị tốt.

+ Không có đảng viên vi phạm 19 điều cấm Đảng viên không được làm.

+ Mọi cán bộ, đảng viên thấm nhuần tư tưởng đường lối quan điểm chấp hành nghiêm Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước cũng như các quy định của ngành và đơn vị.

3. Lãnh đạo công tác chuyên môn:

2.1. Công tác phổ cập :

– Chi bộ coi đây là công tác quan trọng nên đã tập trung chỉ đạo ngay từ đầu năm học, phân công cho cán bộ đảng viên thực hiện tốt kế hoạch .

– Chi bộ chỉ đạo cán bộ đảng viên làm tốt công tác động viên, vận động HS đi học chuyên cần, quan tâm theo dõi sĩ số hàng ngày, nắm bắt kịp thời những HS có hoàn cảnh khó khăn, có biểu hiện bỏ học để giúp đỡ động viên các em đến lớp.

Kết quả :

– Huy động học sinh học hết chương trình tiểu học vào THCS đạt 100%.

– Các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục đều đạt, được UBND huyện ra quyết định công nhận đơn vị đạt chuẩn phổ cập năm 20……

– Các loại hồ sơ phổ cập đầy đủ, cập nhật thông tin tốt, chất lượng được xếp tốt(đặc biệt nhà trường phối hợp với 3 ngành học triển khai phần mềm PCGD- XMC.

2.2- Chất lượng giáo dục toàn diện:

* Giáo dục đạo đức: Chi bộ chỉ đạo cho nhà trường cùng các đoàn thể làm tốt việc sau đây:

– Giáo dục đạo đức, pháp luật cho CBĐV- CBGV- CNV và học sinh.

– Phối kết hợp nhà trường, các đoàn thể nhất là đội TNTP, phụ huynh học sinh để giáo dục đạo đức cho các em.

Kết quả:

– 100% CBĐV- CBGV- CNV có đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, gương mẫu thực hiện các nghị quyết chi bộ, quy định của nhà trường.

– 100% học sinh thực hiện tốt nội quy nhà trường.

– Không có CBĐV- CBGV- CNV và học sinh vi phạm pháp luật, đạo đức nhà giáo và các quy định của ngành.

– Xếp loại đạo đức học sinh khá tốt đạt 100%.

b- Chất lượng dạy và học :

– Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường được triển khai thực hiện sớm ngay từ đầu tháng 9, các đội tuyển đã thi chọn và BD theo lịch chiều từ 2 và thứ 5 hàng tuần.

*) Kết quả dạy – học

– GV thực hiện tốt quy chế chuyên môn, quy định của nhà trường và của ngành, có 4 CBGV đạt CSTĐ cấp CS, 05 CBGV được UBND huyện khen, 20 CBGV đạt LĐTT

* Chất lượng giáo dục đạo đức:

Xếp loại hạnh kiểm:

HS xếp loại đạo đức tốt: …….em chiếm ………..%

Loại khá: ……… em chiếm: ……….%

Loại TB: … em chiếm ………%

Loại yếu: Không có học sinh xếp loại đạo đức yếu.

* Chất lượng giáo dục văn hóa:

Nhà trường triển khai nghiêm túc chương trình dạy và học theo quy định, triển khai đầy đủ nghiêm túc các văn bản chuyên môn các cấp ban hành, thường xuyên tổ chức các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng giờ dạy, chuẩn bị đồ dùng dạy học và các phương tiện phục vụ cho dạy và học khác để phục vụ tốt cho công tác dạy học.

Họp và triển khai trong phụ huynh cũng như triển khai trong nhà trường về công tác dạy ôn tập học sinh khối 9, dạy nâng cao choa các khối 6,7,8 , dạy phụ đạo cho học sinh yếu kém.

Tổ chức dạy nghề cho sinh khối 8 một cách nghiêm túc có trách nhiệm. Bộ phận chuyên môn có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi huyện, giỏi tỉnh kịp thời, phù hợp. GV được phân công dạy bồi dưỡng đã tổ chức BDHS mọi lúc mọi nơi, ở phòng tổ, phòng học ôn không đủ bàn ghế …Gv bồi dưỡng hăng say, nhiệt tình, năng nổ có tinh thần trách nhiệm cao không ngại khó, ngại khổ đã tận dụng hết thời gian, địa điểm và năng lực để bồi dưỡng nh cô Đoàn Tâm,Thanh Loan, Huyền, cô Hồng, cô Thắm, Thầy Sang, cô Hằng, Thầy Thuận, cô Lam thầy Kiện… Các em học sinh say mê học tập, tìm tòi phương pháp học tập. Chính nhờ sự nỗ lực đó của thầy và trò nên chất lượng học sinh giỏi được nâng cao rõ rệt: kết quả học sinh giỏi văn hóa tăng lên. Có môn đậu xếp thứ nhất trên toàn huyện như môn Ngữ văn 8, xếp nhì như Hóa học 9,..Có HS đậu đến 5 môn, như em Đào Xuân Dưỡng lớp 9B, Đậu 03 môn như em Phạm Bá Danh 9B, Em Nguyễn Thị Hoa Hồng 9A … Đặc biệt năm học 20…..-20….. này có 02 em học sinh đạt giải quốc gia: 01 huy chương đồng môn Toán Olympic thuộc về em Đào Xuân Dưỡng lớp 9B, 01 KK môn Vật lý thuộc về em Phạm Bá Danh lớp 9B, 07 em đạt học sinh giỏi tỉnh, vượt chỉ tiêu đầu năm là 05 em. Có em đạt giải nhất tỉnh môn Ngữ văn như em Nguyễn Thị Thủy Tiên lớp 9B. Chất lượng đại trà được nâng lên rõ rệt: 110 em đạt học sinh giỏi cấp trường, 391 em đạt danh hiệu học sinh tiên tiến.

Cụ thể như sau:

Xếp loại học lực:

– Học lực giỏi có 110 em chiếm tỷ lệ 9,67%,

– Số học sinh xếp loại khá: 391 em, chiếm 48.15 %.

– Xếp loại TB là 287 em, chiếm 35.34 %,

– Loại yếu: 24 em chiếm 2.96%.

– Không có HS xếp loại kém.

Đánh giá chung về kết quả các cuộc thi:

+ Số lượng giải cao hơn so với năm học trước cả cấp tỉnh và cấp huyện

+ Xong chất lượng giải cao hơn so với năm học có nhì tỉnh và nhất huyện

+ Đội tuyển HSG khối 6,7 chất lượng còn thấp, số giải hạn chế ( 02 giải)

+ Một số đội tuyển: Toán 8, Anh 8, Sinh 8, Anh 7, Toán 7, Văn 6;kết quả xếp chung còn thấp .

2.3- Công tác lao động vệ sinh- HNDN; giáo dục thể chất thẩm mỹ; Y tế- chữ thập đỏ:

– Chỉ đạo tổ chức tốt và có hiệu quả các buổi lao động, vệ sinh trường lớp và nghĩa trang liệt sỹ xã, đường làng ngõ xóm vào dịp tết.

– Chỉ đạo làm tốt công tác hướng nghiệp, dạy nghề cho HS.

– Làm tốt công tác tuyên truyền về việc tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể.

– Giáo dục cho học sinh biết chăm sóc sức khoẻ vệ sinh cá nhân, vui chơi lành mạnh, giữ gìn cho cảnh quan nhà trường xanh – sạch – đẹp .

– Tuyên truyền phòng bệnh theo mùa, không để dịch bệnh xảy ra, làm tốt công tác vệ sinh và sử dụng thực phẩm an toàn, kết hợp trạm y tế xã khám sức khỏe ban đầu cho học sinh.

* ) Kết quả :

– Dạy nội khóa và duy trì các nề nếp TD, vui chơi, múa hát hàng ngày, ăn mặc đồng phục theo quy định. 100 % HS thực hiện tốt .

– Tập luyện cho đội tuyển TDTT thi đấu đạt giải nhất bóng chuyền giáo viên cấp huyện.

– Tham gia các hình thức: BHYT đạt 100%, Bảo hiểm thân thể đạt 90%,

– Vận động được 5 CBGV tham gia HMNĐ và được 3 CBGV hiến máu nhân đạo.

4. Lãnh đạo xây dựng tổ chức đoàn thể vững mạnh:

Chi bộ luôn luôn quan tâm đến công tác tổ chức đoàn thể nhằm xây dựng các tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội trong đơn vị vững mạnh đoàn kết thống nhất ý chí hành động nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của nhà trường là “ Thi đua dạy tốt, học tốt” góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, nâng cao đời sống tinh thần của đoàn viên cũng như CB, GV, NV trong trường

Chi bộ luôn tăng cường công tác chỉ đạo các tổ chức tốt hoạt động của BCH chi đoàn, công đoàn. Các BCH vận động đoàn viên thực hiện nhiệm vụ theo chức năng, đẩy mạnh phong trào thi đua “Hai tốt”, thực hiện chế độ chính sách, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Thực hiện kế hoạch hoá gia đình, xây dựng gia đình văn hoá. Thực hiện các cuộc vận động : “Dân chủ, kỷ cương, tình thương và trách nhiệm”, phòng chống tệ nạn xã hội.

Công đoàn phối hợp với chính quyền tổ chức tốt các phong trào thi đua, động viên, khen thưởng kịp thời đoàn viên có thành tích xuất sắc trong các hoạt động chuyên môn và hoạt động công đoàn. Thăm hỏi kịp thời đoàn viên và người thân bị ốm đau đột xuất, thực hiện tốt công tác giám sát, bảo vệ quyền lợi của người lao động. Ban nữ công đã xây dựng kế hoạch và tham gia các cuộc thi do Công đoàn ngành giáo dục tổ chức.

Đoàn thanh niên và ban phụ trách Đội phối hợp tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh, tổ chức các hoạt động do Đoàn xã tổ chức, nhận chăm sóc bảo vệ Đài tưởng niệm Liệt sỹ của xã.

Ban phụ trách đã tổ chức tốt hoạt động thi đua Liên đội, tích cực tham gia các hoạt động, phong trào thi đua do cấp trên phát động, trong đó nổi bật là tham gia các cuộc thi: Vẽ tranh ATGT, viết thư UPU, , làm tốt phong trào kế hoạch nhỏ,

4. Công tác xây dựng đảng:

Để tăng cường vai trò lãnh đạo nâng cao sức chiến đấu của Đảng với phương châm : “ Đảng lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối mọi tổ chức đoàn thể trong trường học” trên phương diện chủ trương, đường lối và Nghị quyết chỉ đạo của tổ chức Đảng các cấp trên cơ sở coi trọng công tác rèn luyện bồi dưỡng tư tưởng chính trị cho cán bộ đảng viên và quần chúng giáo viên nhằm nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện tốt và đầy đủ các cuộc vận động lớn trong trường học đặc biệt là đẩy mạnh cuộc vận động “ Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng tự học và sáng tạo”.

Trên cơ sở Nghị quyết nhiệm kỳ 20….. – ….. Chi bộ xây dựng chương trình công tác và kế hoạch chỉ đạo hàng năm, hàng tháng một cách cụ thể.

a. Công tác sinh hoạt Đảng:

Xây dựng quy chế làm việc của Chi bộ, tổ chức sinh hoạt đúng định kỳ, nề nếp sinh hoạt đảm bảo, phát huy cao tính Đảng, nội dung sinh hoạt có chất lượng. Các kỳ sinh hoạt Đảng bộ, học tập Nghị quyết số đảng viên đều tham gia với tỉ lệ cao. Có ý thức tham gia xây dựng sôi nổi, dân chủ, thể hiện ý thức trách nhiệm cao.

Nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên trong công tác trong lối sống và thực hiện phê và tự phê bình, thường xuyên phát huy vai trò tập trung dân chủ trong sinh hoạt và hoạt động của tổ chức Đảng, cũng như sinh hoạt tại cộng đồng khu dân cư nơi cư trú…

b. Thu, nộp Đảng phí:

Đảng viên nộp đảng phí đúng quy định, Chi bộ trích nộp Đảng ủy kịp thời.

c. Công tác bồi dưỡng phát triển Đảng:

– Trong năm 20….. chi bộ đã kết nạp được 1 đảng viên và đã bồi dưỡng được 2 quần chúng.

5. Những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân:

a. Tồn tại, hạn chế:

– Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học còn khó khăn, chưa đáp ứng được với yêu cầu của cấp học.

– Tư tưởng 1 bộ phận nhỏ giáo viên còn chưa chuyên tâm với công tác, thực hiện nhiệm vụ còn mang tính chất lấy lệ, đối phó. Chưa gương mẫu trong việc nhận và thực hiện nhiệm vụ khi được phân công.

– Chất lượng một số phong trào mũi nhọn chưa cao, thiếu tính ổn định.

– Một số phong trào chưa đi vào chiều sâu như “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” do còn thiếu về cơ sở vật chất.

– Do đặc thù của nhà trường về thời gian lên lớp giảng dạy nên việc tham gia sinh hoạt Đảng bộ chưa được đông đủ.

– Công tác tham mưu của cấp ủy với cấp trên còn hạn chế, chưa có chiều sâu.

b. Nguyên nhân:

– Do nhận thức của một bộ phận gia đình học sinh chưa cao, chưa quan tâm tới con em mình phần nào còn khó khăn trong công tác đầu tư mũi nhọn và nâng cao chất lượng của học sinh.

– Cơ sở vật chất của nhà trường còn hạn chế, chưa đáp ứng đủ yêu cầu dạy và học.

– Sự kiểm tra, nhắc nhở, chấn chỉnh những hạn chế đôi khi còn chưa kịp thời, vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường có lúc còn né tránh, ngại va chạm.

-Một số đ/c chưa thật nhiệt tình trong công tác, công tác phê và tự phê chưa cao.

– Do công tác Đảng của ban chi ủy là kiêm nhiệm nên nghiệp vụ công tác Đảng còn nhiều hạn chế chưa có chiều sâu.

PHẦN II

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ CỦA CHI BỘ TRONG NĂM 20…..

I.Chỉ tiêu:

– Xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh tiêu biểu

– Các đoàn thể vững mạnh xuất sắc.

II. Các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể:

* Nhiệm vụ:

1.Về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị :

– Chi bộ đảm bảo vai trò lãnh đạo tuyệt đối trong nhà trường và các tổ chức đoàn thể như Công đoàn, Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh,hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 20….. – 20….. và triển khai nhiệm vụ học kỳ 1 năm học 20….. – 2023. Giữ vững trường chuẩn Quốc gia và phấn đấu đạt danh hiệu TTLĐXS.

– Chi bộ lãnh đạo Công đoàn, tổ chức Đội; đoàn TN thực hiện tốt nhiệm vụ theo chức năng của mình. Lãnh đạo Công đoàn chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đoàn viên, xây dựng tập thể sư phạm vững mạnh, đoàn kết, tham gia lãnh đạo, giám sát trong nhà trường. Lãnh đạo tốt việc thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở trong thu chi, đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh. Thực hiện đầy đủ chế độ 3 công khai trong nhà trường. Phát huy dân chủ, trí tuệ tập thể trong việc xây dựng kế hoạch và các giải pháp thực hiện thông qua hội nghị cán bộ công chức, viên chức đầu năm học đúng theo quy trình hướng dẫn của cấp trên.

– Lãnh đạo nhà trường thực hiện tốt công tác thu – chi trong trường học theo đúng các văn bản của Bộ GD & ĐT, của SGD & ĐT Hà Tĩnh, của UBND huyện và Phòng GD & ĐT huyện ……………

2.Về lãnh đạo công tác chính trị tư tưởng

Chi bộ tiếp tục phổ biến kịp thời các Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước của trung ương, địa phương, của ngành Giáo dục đào tạo. Lãnh đạo Đảng viên, quần chúng thực hiện kịp thời đầy đủ, có hiệu quả. Phát hiện uốn nắn kịp thời những biểu hiện lệch lạc về tư tưởng. Trong nhà trường không có hiện tượng nói, làm sai trái với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Làm tốt công tác giáo dục học sinh theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng

3.Về lãnh đạo xây dựng chính quyền và các tổ chức trong nhà trường

– Kiểm tra, giám sát hoạt động thực hiện nhiệm vụ năm học của Ban giám hiệu, hoạt động dạy và học, hoạt động ngoại khóa của giáo viên học sinh. Kiểm tra việc giải quyết những vấn đề xảy ra trong nhà trường, những kiến nghị chính đáng của cán bộ, giáo viên, nhân viên, của học sinh, cha mẹ học sinh.

– Lãnh đạo tổ chức Công đoàn, tổ chức Đội phát triển đúng hướng, đúng chức năng nhiệm vụ. Hàng năm, nhiệm kỳ định hướng về nhân sự đảm bảo tiêu chuẩn, năng lực chuyên môn trong phân công, kiện toàn người đứng đầu tổ chức như Đội, tổ chuyên môn… Chỉ đạo kiểm tra việc xây dựng lập kế hoạch của các tổ chức đầu nhiệm kỳ, đầu năm học trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của cấp trên, của ngành, sát với thực tiễn, hoàn cảnh điều kiện kinh tế xã hội địa phương.

4.Về lãnh đạo thực hiện công tác xây dựng Đảng bộ, chi bộ :

– Có quy chế làm việc của chi bộ với các tổ chức trong nhà trường, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo cơ chế tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

Chấp hành nghiêm túc các đợt kiểm tra đối với cá nhân, tập thể của cấp trên, tham gia sinh hoạt, học tập nghị quyết tại Đảng bộ đầy đủ, nghiêm túc. Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản toàn diện trong nhà trường, tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp. Chi bộ thường xuyên kiểm tra giám sát việc chấp hành điều lệ Đảng của từng Đảng viên trong chi bộ, thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt định kỳ, đóng đầy đủ 100% Đảng phí theo quy định hàng tháng cho Đảng ủy.

– Tiếp tục bồi dưỡng giới thiệu cho đảng từ 1-2 quần chúng ưu tú. Coi trọng chất lượng phát triển Đảng viên, không chạy theo số lượng..

5.Về lãnh đạo thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, các cuộc vận động .

– Tiếp tục quán triệt sâu sắc chỉ thị, nghị quyết của Bộ Chính trị, các văn bản của Ban Chấp hành Trung ương Đảng , và đặc biệt “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”

Chi bộ có kế hoạch, sơ kết, tổng kết hàng tháng, hàng kỳ về cuộc vận động này. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động với phương châm là coi trọng việc làm theo.

Tổ chức tốt phong trào tết trồng cây, tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, trung thực trong kiểm tra đánh giá học sinh. Giáo dục học sinh theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng,

Giao chỉ tiêu cụ thể cho các đảng viên thực hiện tốt các tiêu chí về việc đẩy mạnh Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh’’

* Những giải pháp thực hiện:

1. Đảng viên phải thật sự gương mẫu, sáng tạo trong sinh hoạt, công tác thật sự là hạt nhân trong công tác dạy và học cũng như các hoạt động phong trào tại đơn vị, gương mẫu nhận và thực hiện nhiệm vụ được giao,

2. Tăng cường sự phối hợp giữa BCH CĐCS và BGH nhà trường trong việc tổ chức các phong trào thi đua và xây dựng mối đoàn kết trong nhà trường, tạo điều kiện tốt nhất về đời sống vật chất, tinh thần, điều kiện làm việc tốt nhất

(Trong điều kiện có thể của đơn vị) cho GV phát huy hết khả năng phục vụ hết mình vì sự phát triển chung của nhà trường.

3. BGH phân công nhiệm vụ đầu năm học đảm bảo công bằng, đúng chuyên môn và khả năng của CB, GV, NV trên cơ sở góp ý của BCH Công đoàn nhằm tạo sự công bằng trong công việc, phát huy tốt khả năng, sở trường của từng CB, GV, NV.

3. Tăng cường mua sắm trang thiết bị dạy học, cơ sở vật chất cần thiết, kêu gọi xã hội hóa trong đầu tư cơ sở vật chất và kinh phí khen thưởng cho giáo viên và học sinh.

4. Chính quyền nhà trường xây dựng và triển khai, thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc, quy chế ứng xử trong toàn đơn vị, quy chế chuyên môn…xử lí các trường hợp vi phạm quy chế của ngành của đơn vị đúng quy định đảm bảo sự công bằng trong công việc nhằm tạo nề nếp kỉ cương của nhà trường ngày càng tốt hơn.

5. Công tác tổng kết thi đua phải được thực hiện kịp thời, khen thưởng những nhân tố tích cực, kiểm điểm những tồn tại, hạn chế.

6. Xây dựng mối quan hệ đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, trên cơ sở góp ý chân thành đúng mực, tránh tình trạng chia rẽ mất đoàn kết nội bộ, trong đó đảng viên phải là người đi đầu.

7. Tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên cần phát huy tốt hơn nữa vai trò của mình trong các hoạt động của nhà trường.

Nơi nhận :

– ĐU xã (b/c);

– Chi ủy, đảng viên;

– Các Đoàn thể;

– Lưu HS Chi bộ.

TM.CHI ỦY CHI BỘ

BÍ THƯ

Báo cáo tổng kết chi bộ – Mẫu 5

ĐẢNG ỦY…………………….

ĐẢNG ỦY (CHI BỘ) ….

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Số – BC/ĐU (CB)….

……, ngày …tháng …năm 20…

I. TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ CÔNG TÁC NĂM 20…..

1. Công tác lãnh đạo chính trị tư tưởng:

Chi bộ đã tập trung chỉ đạo bộ phận chuyên môn, các tổ chức Đoàn thể xây dựng quy chế hoạt động của tổ chức đơn vị mình, xây dựng quy chế phối hợp, gắn kết trách nhiệm của từng cá nhân, từng tổ chức Đoàn thể trong vai trò thực hiện nhiệm vụ được giao. Nội bộ cơ quan, đoàn thể đoàn kết, luôn đấu tranh chống các quan điểm sai trái, tư tưởng cơ hội, thực dụng; kiên quyết đấu tranh ngăn chặn những hành vi trái với quan điểm, chủ trương đường lối của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước; kiên quyết loại bỏ những biểu hiện mất dân chủ, thiếu tinh thần trách nhiệm, tinh thần hợp tác và ý thức tổ chức kỷ luật kém, biểu hiện sự suy thoái về phẩm chất, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.

Chi bộ thường xuyên quan tâm, thúc đẩy các tổ chức đoàn thể kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, viên chức: Đa số cán bộ giáo viên đều có tinh thần trách nhiệm, gắn bó với nghề, gắn bó với địa phương trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục được giao; có sự giúp đỡ tận tình, đảm bảo sự công bằng đối với học sinh, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được học tập hoàn thành chương trình TH.

Khám Phá Thêm:

 

Văn mẫu lớp 11: Nghị luận về thay đổi bản thân (3 Dàn ý + 12 mẫu) Những bài văn mẫu lớp 11

2. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị:

Chi bộ thường xuyên sinh hoạt, quán triệt tới đội ngũ và Đảng viên nhận thức sâu rộng và đúng đắn về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước; mỗi cán bộ đảng viên nêu cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện tốt chương trình, kế hoạch công tác theo nghị quyết của chi bộ và nhà trường đề ra, cụ thể là: Quán triệt tinh thần nghị quyết của Đảng các cấp; Quy chế hoạt động của chi bộ, vai trò lãnh chỉ đạo của chi bộ đối với nhà trường và các tổ chức đoàn thể; Triển khai các chỉ thị, các văn bản quy phạm pháp luật tới đội ngũ và đảng viên.

Lãnh đạo đảng viên, cán bộ viên chức trong cơ quan phát huy tính chủ động sáng tạo; không ngừng cải tiến lề lối làm việc; đổi mới phương pháp làm việc, phương thức lãnh đạo, điều chỉnh phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đảng viên, thúc đẩy từng cán bộ, đảng viên phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Lãnh đạo việc xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ của cán bộ, viên chức về đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Thúc đẩy tổ chức Công đoàn hoạt động có hiệu quả, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc của người lao động trong cơ quan đơn vị.

Tổ chức thực hiện giữ gìn an ninh trật tự trong cơ quan đơn vị và đảm bảo an toàn trật tự xã hội, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng toàn dân. Lãnh đạo đơn vị luôn đoàn kết nội bộ, nêu cao tình thần cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch; bảo vệ tốt chính trị nội bộ và bảo vệ cơ sở vật chất nhà trường.

3. Công tác xây dựng chi bộ:

Chi bộ đã xây dựng qui chế làm việc xác định và phân công rõ vai trò nhiệm vụ cho từng Đảng viên. Chú trọng công tác bồi dưỡng trình độ lí luận chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tạo điều kiện để đội ngũ có cơ hội học tập nâng cao trình độ tay nghề.

Tổ chức sinh hoạt chi bộ theo định kỳ, nhằm đánh giá kiểm điểm quá trình hoạt động của chi bộ trong từng tháng. Chi bộ đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt, bằng cách gửi dự thảo chương trình, kế hoạch cho các cán bộ, đảng viên góp ý trước khi ban hành. Phát huy vai trò tính tiền phong gương mẫu, mỗi cán bộ đảng viên đã tích cực đóng góp ý kiến của mình, góp phần nâng cao chất lượng sinh hoạt của chi bộ, đảm bảo tính lãnh đạo, tính giáo dục và tính chiến đấu trong mỗi đảng viên và tập thể chi bộ.

Chi bộ thường xuyên triển khai kịp thời và nhanh chóng các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và ngành cấp trên, theo dõi và đánh giá chất lượng hoạt động trong từng lĩnh vực, từng giai đoạn. Xây dựng chương trình, kế hoạch phân công đảng viên phụ trách công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Đảng, chấp hành nghị quyết, chỉ thị của đảng; trong năm không có cán bộ đảng viên có dấu hiệu vi phạm.

Chi bộ đã chủ động giới thiệu cán bộ đảng viên về giữ mối liên hệ, sinh hoạt nơi cư trú. Thường xuyên quán triệt, giáo dục cán bộ đảng viên chấp hành nghiêm túc quy định nơi cư trú; tích cực tham gia sinh hoạt góp phần xây dựng tình làng, nghĩa xóm, xây dựng đời sống nông thôn mới ở khu dân cư.

Chăm lo công tác phát triển Đảng viên mới. Trong năm đã làm hồ sơ đề xuất 5 quần chúng viết hồ sơ và được kết nạp vào đảng, làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng cho 1 đồng chí chuyển công tác mới.

4. Lãnh đạo xây dựng cơ quan, đơn vị các tổ chức quần chúng:

a. Lãnh đạo xây dựng nhà trường:

Chi bộ thực hiện lãnh đạo nhà trường bằng chủ trương, nghị quyết và các biện pháp lớn. Chi bộ định hướng, quy hoạch công tác nhân sự cho bộ máy hoạt động nhà trường, các tổ chức đoàn thể; công tác dự nguồn quy hoạch cán bộ cho các nhiệm kì.

Chi bộ thường xuyên quan tâm phối hợp cùng ban lãnh đạo nhà trường BCH các đoàn thể trong việc chỉnh đốn lề lối, tác phong làm việc của cán bộ, viên chức; xây dựng và thực hiện tốt nội quy của cơ quan; thực hiện văn hóa công sở đảm bảo môi trường văn minh, sạch đẹp.

Chỉ đạo công tác xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục ở nhà trường và địa phương; thực hiện nhiệm vụ theo điều lệ nhà trường. Quan tâm, chăm lo giáo dục học sinh có truyền thống yêu nước, truyền thống tôn sư trọng đạo, giữ gìn văn hoá, bản sắc dân tộc. Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của người học sinh, tham gia tích cực mọi hoạt động trong và ngoài nhà trường, góp phần lĩnh hội tri thức, văn hoá, nâng cao trình độ dân trí ở địa phương.

Chỉ đạo bộ phận chuyên môn, các đoàn thể phối hợp làm tốt công tác phát triển giáo dục toàn diện; chăm lo giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Tổ chức thăm hỏi động viên kịp thời những học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi để các em được đến trường, đến lớp.

b. Lãnh đạo các đoàn thể chính trị xã hội:

Chi bộ trực tiếp chỉ đạo tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ vai trò của tổ chức mình; chăm lo đời sống cho các đoàn viên, động viên đoàn viên hăng hái thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, hoàn thành tốt công tác sự nghiệp giáo dục.

Chi bộ chỉ đạo các tổ chức đoàn thể hoạt động đúng điều lệ quy định, định hướng về công tác nhân sự theo qui chế tập trung dân chủ; chú trọng công tác tập hợp quần chúng, vai trò đoàn kết trong đơn vị; xây dựng các tổ chức đoàn thể đạt vững mạnh hàng năm.

Chi bộ đã chú trọng đến công tác phát triển đoàn viên, đội viên; thực hiện tốt các phong trào thi đua, góp phần thúc đẩy thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao. Cán bộ, đoàn viên nghiêm túc, tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ đường lối, chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước, đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ của nhà trường.

5. Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với thực hiện nghị quyết Trung ương 4(khóa XI, khóa XII).

-Thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” năm 2023 trong đảng viên và quần chúng, lãnh đạo các đơn vị thực hiện đăng ký thi đua với chủ đề: “Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục”.

6. Đánh giá chung và đề xuất, kiến nghị:

*Ưu điểm:

– 100% đảng viên và quần chúng trong đơn vị nộp đăng ký thi đua trên cơ sở nhận thức, tự đánh giá ưu khuyết điểm và đăng ký phấn đấu rèn luyện từng mặt cụ thể “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.

– Xây dựng được quy chế làm việc và tổ chức thực hiện. Các vấn đề lãnh, chỉ đạo được bàn bạc trong tập thể, phát huy dân chủ tập hợp được trí tuệ của chi bộ.

– Thực hiện nghiêm các nguyên tắc về tổ chức và sinh hoạt nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ. Thường xuyên thực hiện phê bình, tự phê bình trong chi uỷ, chi bộ. Qua kiểm điểm đánh giá kết quả công việc được phân công, góp ý để đảng viên khắc phục tồn tại và phát huy các mặt mạnh.

-Công tác phát triển Đảng trong năm khá tích cực có kết quả tốt (đã tiến hành lập hồ sơ và xác minh lý lịch 05 quần chúng hoàn chỉnh được kết nạp

– Lãnh đạo tốt công tác phối hợp giữa BGH với các đoàn thể trong nhà trường. Lãnh đạo một tập thể sư phạm đoàn kết, có quyết tâm cao trong xây dựng nhà trường.

– Các chi uỷ viên luôn giữ quan điểm lập trường cách mạng, kiên định theo mục tiêu lý tưởng của Đảng, vững tin vào đường lối đổi mới. Trong đạo đức lối sống luôn giữ được trong sạch lành mạnh, gần gũi gắn bó với quần chúng; có tinh thần trách nhiệm cao; ý thức tổ chức kỷ luật tốt.

– Quán triệt các Nghị quyết của ban chấp hành trung ương đảng khóa XI, nhất là Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”. Chi bộ thực đúng theo hướng dẫn của đảng ủy về việc kiểm điểm cá nhân theo Nghị quyết TW 4 có đóng góp ý kiến xây dựng chi bộ luôn trong sạch vững mạnh và từng đồng chí đảng viên có bản đăng ký kế hoạch khắc phục những tồn tại của bản thân.

*Khuyết điểm:

– Biện pháp để nâng chất lượng giáo dục chưa cao. Công tác phổ cập chưa bền vững.

– Chất lượng đội giáo viên không đồng điều.

– Nhiều gia đình chưa chú trọng quan tâm giáo dục con cái, còn để con em ham chơi.

*Nguyên nhân:

– Giáo viên chưa có biện pháp, giải pháp phù hợp, công tác phối hợp với gia đình trong công tác giáo dục học sinh chưa đạt hiệu quả; phương pháp giảng dạy chưa sát với đối tượng học sinh, để các em có động lực học tập tốt. Học sinh đi theo cha mẹ làm xa.

*Biện pháp khắc phục hạn chế, thiếu sót:

– Tiếp tục quán triệt, bồi dưỡng trình độ lí luận chính trị, nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ và cán bộ Đảng viên; tham mưu tích cực với cấp trên bồi dưỡng cho đối tượng cán bộ dự nguồn. Phát hiện nhân tài ở Đảng viên trẻ, Đoàn viên ưu tú để bồi dưỡng lực lượng nòng cốt kế cận.

– Tích cực tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương về tuyên truyền nhận thức của người dân trong công tác giáo dục, thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động công tác xã hội hóa giáo dục. Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, đầu tư trang thiết bị dạy học đồng bộ.

– Tham mưu xây dựng mô hình xã hội hóa giáo dục, phát triển các hình thức câu lạc bộ, vui chơi giải trí để huy động mọi nguồn lực, mọi tổ chức và cá nhân tham gia tổ chức hoạt động giáo dục ở địa phương.

– Tiếp tục giúp đỡ phát triển hội khuyến học xã, tham mưu phát triển hội viên ở các chi hội khuyến học, dòng họ khuyến học để động viên khích lệ toàn dân tham gia học tập, góp phần nâng cao giáo dục toàn diện cho con em địa phương.

– Thường xuyên tổ chức thực hiện chuyên đề về đổi mới phương pháp giảng dạy, áp dụng phương pháp giảng dạy vùng miền để trao đổi kinh nghiệm trong công tác giáo dục, nâng cao nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ giáo viên và đảng viên.

– Chú trọng công tác phối hợp với chính quyền địa phương; giữ mối quan hệ mật thiết với cấp ủy đảng địa phương, trong công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ giáo dục, đặc biệt là công tác huy động học sinh ra lớp.

II. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 20…..

1. Công tác lãnh đạo chính trị tư tưởng:

Chi bộ thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt Nghị quyết của Đảng, đặc biệt là quán triệt sâu sắc theo tinh thần nghị quyết và sự chỉ đạo trực tiếp của Đảng ủy; các chỉ thị văn bản chỉ đạo của ngành cấp trên.

Chỉ đạo các các bộ phận chủ động trong việc phối hợp với các tổ bộ môn, các tổ chức Đoàn thể trong và ngoài nhà trường để thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạt hiệu quả. Xây dựng các biện pháp vận động giúp đỡ học sinh, đảm bảo duy trì sĩ số được giao đến cuối năm.

Chỉ đạo công tác xây dựng các tiêu chí về đánh giá chất lượng trình độ nghiệp vụ tay nghề. Phân loại trình độ đội ngũ, hướng đào tạo bồi dưỡng các bộ chủ chốt, cán bộ nguồn cho đơn vị. Bồi dưỡng về kỹ năng nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế nhà trường và của địa phương.

2. Công tác lãnh đạo nhiệm vụ chính trị :

Chăm lo công tác bồi dưỡng kiến thức chính trị, tư tưởng cho đội ngũ về học tập chủ nghĩa Mác Lênin – Tư tưởng Hồ Chí Minh, không ngừng phấn đấu rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất, đạo đức có lối sống lành mạnh, cần kiệm liêm chính chí công vô tư từng bước nâng dần năng lực công tác của cán bộ, đảng viên. Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc Luật viên chức.

Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong CBCC, định hướng cho đảng viên và tập thể sư phạm sống và làm việc theo Nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Không ngừng nâng cao ý thức cảnh giác với âm mưu “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch.

3. Công tác xây dựng chi bộ:

Chi bộ phân công trách nhiệm rõ ràng, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng đảng viên trên cơ sở năng lực công tác, uy tín đối với tập thể và hoàn cảnh riêng của từng đồng chí, trong đó chú trọng đến hiệu quả của công việc trên tinh thần vì lợi ích tập thể.

Chi bộ xác định là vai trò hạt nhân lãnh đạo trong các hoạt động của nhà trường cũng như đoàn thể; Tiếp tục “Nâng cao chất lượng sinh hoạt Chi bộ” theo Chỉ thị 10 của TW. Chi bộ đóng vai trò trung tâm đoàn kết các tổ chức đoàn thể xung quanh chính quyền để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ được giao.

Thường xuyên sinh hoạt chi bộ theo định kỳ nhằm đánh giá kiểm điểm quá trình hoạt động của chi bộ trong từng tháng. Triển khai kịp thời và nhanh chóng các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và ngành cấp trên, theo dõi và đánh giá chất lượng thực hiện trong từng giai đoạn.

Tổ chức xây dựng hệ thống tổ khối chuyên môn, các bộ phận đoàn thể đảm bảo năng lực tâm huyết, tăng cường công tác bồi dưỡng, giúp đỡ cán bộ Đảng viên. Bố trí sắp xếp giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn phù hợp với trình độ năng lực, chuyên môn đào tạo.

Chăm lo công tác phát triển Đảng viên mới (2 Đảng viên trong năm 20…). Giới thiệu đoàn viên ưu tú nhận thức về đảng từ 1 đến 2 đồng chí. Chú trọng công tác phát triển Đoàn viên, phát triển đội viên. Liên hệ với cấp ủy, ấp nơi cư trú để quản lý và nắm bắt tình hình sinh hoạt của đội ngũ cán bộ đảng viên.

4. Lãnh đạo xây dựng cơ quan, đơn vị các tổ chức quần chúng:

a. Lãnh đạo chính quyền nhà trường

Chi bộ tham gia các hoạt động trong nhà trường với tư cách lãnh đạo, chỉ đạo. Hỗ trợ các tổ chức hoàn thành nhiệm vụ đồng thời phát huy những nhân tố tích cực và hạn chế những tiêu cực trong nhà trường.

Lãnh đạo chính quyền trong công tác đổi mới quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, chương trình thay sách giáo khoa, thực hiện tốt Thông tư 58 và các văn bản mới của ngành về đánh giá đối với người học, nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn, ngăn ngừa và chống học sinh bỏ học, làm tốt công tác PCGD ở địa phương.

Chấn chỉnh và tăng cường kỷ cương, nề nếp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đẩy mạnh công tác thanh kiểm tra, xây dựng ý thức nghiêm túc, trung thực trong việc thực hiện những quy định trong kiểm tra, đánh giá, thi cử. Minh bạch trong việc sử dụng mọi nguồn tài chính, thực hiện tốt, công khai, thực hiện ngăn chặn mọi tiêu cực và tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

Đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, thực hiện các cuộc vận động của ngành, thực hiện tốt phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Nâng cao phẩm chất và năng lực đội ngũ, chăm lo và hướng dẫn cải thiện đời sống cho cán bộ viên chức. Xây dựng nhà giáo văn hoá và thực hiện kế hoạch hoá gia đình, thúc đẩy cán bộ đảng viên thực hiện nghiêm túc nội qui, qui chế trường học.

b. Lãnh đạo các đoàn thể chính trị – xã hội.

Chi bộ lắng nghe ý kiến của quần chúng thông qua tổ chức Công đoàn, luôn thực hiện tốt cuộc vận động “Dân chủ – Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm”. Thông qua tổ chức Công đoàn, chi bộ làm tốt công tác tuyên truyền vận động quần chúng thực hiện chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chi bộ dựa vào tổ chức Công đoàn để phát triển lực lượng của mình.

Giáo dục đoàn viên, đội viên ý thức rèn luyện đạo đức hành vi nếp sống văn minh, phát huy tinh thần làm chủ tập thể, tính tiên phong của tổ chức Đoàn để thực hiện thật tốt nhiệm vụ năm học. Đặc biệt chú trọng giáo dục đoàn viên không ngừng học tập và tự rèn luyện để trở thành người đoàn viên ưu tú, đảm bảo tính chất đã được xác định ở Điều lệ Đoàn.

Quan tâm công tác phát triển đoàn viên hàng năm. Phát động phong trào thi đua “Dạy tốt – học tốt”, phong trào “hai giỏi”; tạo điều kiện để giáo viên tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy. Thúc đẩy các cá nhân, tập thể giáo viên xây dựng các đề tài sáng kiến kinh nghiệm và giải pháp hữu ích trong giảng dạy bộ môn và quản lý giáo dục học sinh.

Xây dựng và triển khai các nội dung thi đua phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế trong đơn vị. Triển khai để cán bộ đoàn viên, ban thanh tra nhân dân thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện chương trình, kế hoạch nhiệm vụ giáo dục.

Thực hiện quản lý đội viên học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục; Thực hiện an toàn giao thông, vệ sinh học đường và trật tự an toàn xã hội. Củng cố duy trì tốt sinh hoạt Đoàn, đội đi đầu trong mọi hoạt động giáo dục của nhà trường và địa phương, khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn đơn vị.

5. Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với thực hiện nghị quyết Trung ương 4(khóa XI, khóa XII).

– Tiếp tục đẩy mạnh “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, làm cho mỗi cán bộ đảng viên có nhận thức một cách sâu sắc, đúng đắn về tấm gương đạo đức của Hồ Chí Minh, từ đó không ngừng học tập rèn luyện, khắc phục kịp thời những hạn chế, thiếu sót để xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên của chi bộ trong sạch vững mạnh.

– Phát huy vai trò trách nhiệm của từng cán bộ Đảng viên, thực hiện cuộc vận động xây dựng chỉnh đốn Đảng, giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, nâng cao tinh thần đoàn kết trong Đảng, cải tiến đổi mới sinh hoạt Chi bộ đi vào chiều sâu có chất lượng, thực hiện tốt công tác phê bình và tự phê bình đảm bảo thực sự chi bộ là hạt nhân lãnh đạo về chính trị. Hàng năm Chi bộ phấn đấu đạt “ Chi bộ trong sạch vững mạnh”.

6. Giải pháp tổ chức thực hiện:

a. Giải pháp:

1. Thực hiện tốt công tác giữ gìn an ninh, trật tự cơ quan đơn vị. Nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản, chống các hiện tượng tiêu cực xâm nhập vào trường học.

Mỗi đảng viên không ngừng học tập, thường xuyên nghiên cứu, cập nhật thông tin kịp thời qua báo, đài . . . để giữ vững quan điểm lập trường, làm tốt công tác dân vận và nâng cao vai trò lãnh đạo của mình. Nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, đấu tranh, ngăn chặn sự suy thoái, biến chất, về đạo đức cách mạng trong đội ngũ cán bộ đảng viên. Xây dựng và phát triển các tổ chức Đoàn thể trong nhà trường, phấn đấu đạt trong sạch vững mạnh, không có Đảng viên, đoàn viên yếu kém.

2. Hằng năm, thông qua các tổ chức đoàn thể quần chúng, Chi bộ lấy ý kiến đóng góp của quần chúng để từ đó giúp cho chi bộ có hướng chỉ đạo phù hợp theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đúng với Điều lệ Đảng, thực hiện nói – viết và làm theo quan điểm đường lối của Đảng, không vi phạm những điều đảng viên không được làm.

Phấn đấu xây dựng chi bộ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu.

3. Nâng cao tinh thần tự phê và phê bình, mỗi đảng viên phải nâng cao ý thức trách nhiệm của mình trong công tác được giao thực sự tự giác, thực hiện tốt mọi nhiệm vụ góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị của đơn vị và Nghị quyết của cấp trên.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ để kịp thời phát hiện và ngăn chặn những hiện tượng tiêu cực đảm bảo sự trong sạch của chi bộ và thực sự là hạt nhân, là tổ chức lãnh đạo cao nhất trong nhà trường.

4. Tích cực phối hợp với các ban ngành, đoàn thể ở địa phương, trung tâm giáo dục học tập cộng đồng để đưa các chương trình giáo dục xã hội vào nhà trường: giáo dục công tác an toàn giao thông; Phòng chống các tệ nạn xã hội; giáo dục và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, phòng ngừa các bệnh xã hội, phòng chống dịch bệnh…

-Xây dựng và triển khai các nội dung thi đua phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế trong đơn vị. Triển khai để cán bộ đoàn viên, ban thanh tra nhân dân thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện chương trình, kế hoạch nhiệm vụ giáo dục.

-Thực hiện quản lý đội viên học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục; Thực hiện an toàn giao thông, vệ sinh học đường và trật tự an toàn xã hội. Củng cố duy trì tốt sinh hoạt Đoàn, đội đi đầu trong mọi hoạt động giáo dục của nhà trường và địa phương, khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn đơn vị.

5. Tiếp tục đẩy mạnh “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, làm cho mỗi cán bộ đảng viên có nhận thức một cách sâu sắc, đúng đắn về tấm gương đạo đức của Hồ Chí Minh, từ đó không ngừng học tập rèn luyện, khắc phục kịp thời những hạn chế, thiếu sót để xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên của chi bộ trong sạch vững mạnh.

b. Tổ chức thực hiện:

1. Chi bộ triển khai và quán triệt thực hiện nghiêm túc điều lệ Đảng quy định, các điều cấm đối với đảng viên. Triển khai mạnh mẽ việc thực hiện quy chế hoạt động của chi bộ, quy chế làm việc của nhà trường, quy tắc ứng xử trong đơn vị, quy chế hoạt động của các tổ chức đoàn thể, trong đó quy chế dân chủ trong hoạt động nhà trường phải được quan tâm chú trọng. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm điều lệ, vi phạm quy chế của ngành của đơn vị, đảm bảo sự công bằng trong công tác, xây dựng kỷ cương nề nếp của đơn vị ngày càng tốt hơn.

2. Đảng viên phải thật sự gương mẫu trong sinh hoạt, trong công tác, thật sự là hạt nhân trong công tác dạy và học cũng như các hoạt động phong trào tại đơn vị.

3. Tăng cường sự phối hợp giữa tổ chức Đoàn thể và Nhà trường trong việc tổ chức các phong trào thi đua nhằm tạo điều kiện tốt nhất về đời sống vật chất, tinh thần, điều kiện làm việc cho người lao động, phát huy hết khả năng phục vụ vì sự phát triển giáo dục của đơn vị và địa phương.

4. Xây dựng mối quan hệ đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, trên cơ sở góp ý chân thành trung thực, đúng mực, tránh tình trạng chia rẽ mất đoàn kết nội bộ, trong đó đảng viên phải là người đi đầu.

5. Hàng năm tiến hành đánh giá chất lượng Đảng viên, tổ chức cơ sở Đảng để kết rút kinh nghiệm. Có biện pháp cụ thể đối với tập thể, cá nhân vi phạm quy chế, kỷ luật lao động, phẩm chất đạo đức của người Đảng viên. Kịp thời biểu dương đề nghị khen thưởng những tập thể và cá nhân có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giao.

Với những yêu cầu nhiệm vụ nêu trên trong năm 20… mỗi cán bộ, đảng viên đoàn kết, quyết tâm thực hiện nghiêm túc nghị quyết của đảng, chỉ thị của ngành cấp trên, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ giáo dục ở nhà trường và địa phương.

III. ĐỀ XUẤT KHEN THƯỞNG:

1. Đối với tập thể:

2. Đối với cá nhân: (Có kèm theo danh sách)

Nơi nhận :

– ĐU xã (b/c);

– Chi ủy, đảng viên;

– Các Đoàn thể;

– Lưu HS Chi bộ.

TM.CHI ỦY CHI BỘ

BÍ THƯ

Báo cáo tổng kết chi bộ – Mẫu 6

ĐẢNG ỦY…………………….

ĐẢNG ỦY (CHI BỘ) ….

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Số – BC/ĐU (CB)….

……, ngày …tháng …năm 20…

A. KẾT QUẢ CÔNG TÁC NĂM 20…..

I. TÌNH HÌNH CHUNG

Năm 20….. Chi bộ tổ dân phố …… có tổng số đảng viên là …… đảng viên trong đó … đảng viên chính thức, … đảng viên dự bị và có …….. đảng viên miễn sinh hoạt.

Trong năm Chi bộ cùng toàn thể nhân dân nỗ lực vượt qua mọi khó khăn thách thức đã đạt được những kết quả quan trọng trên các lĩnh vực phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, tạo được tiền đề để đảng viên, cán bộ và nhân dân trong tổ dân phố từng bước đổi mới và tạo đà đi lên. Đồng thời trên cơ sở đó cũng thấy rõ những tồn tại, nguyên nhân để có những biện pháp khắc phục, sửa chữa và đề ra phương hướng, nhiệm vụ cho năm tới, nhất là đề ra những giải pháp thiết thực nhằn phát huy trí tuệ, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của mỗi đảng viên trong chi bộ. Tuyên truyền đến toàn thể nhân dân phát huy, tập hợp sức mạnh đại đoàn kết để tiếp tục đổi mới theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, chung sức xây dựng đô thị hóa văn minh.

II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC CỦA CHI BỘ

1. Về thực hiện nhiệm vụ chính trị

Chi bộ lãnh chỉ đạo quán triệt tới Đảng viên nhận thức sâu rộng và đúng đắn về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, cụ thể là :

– Quán triệt tinh thần nghị quyết của Đảng bộ các cấp, Nghị quyết của chi bộ;

– Quán triệt,triển khai các chỉ thị, các văn bản qui phạm pháp luật tới đảng viên và các tổ chức đoàn thể trong các buổi sinh hoạt, hội họp của tổ dân

– Quán triệt công tác kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo nguyên tắc tập trung dân chủ;

– Quán triệt tinh thần Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”;

Chi bộ lãnh đạo quán triệt đến chính quyền, các đoàn thể tổ chức, tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 48-CT/TW của Bộ Chính trị về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới” từ đó, ý thức chấp hành pháp luật, tự giác tham gia công tác đấu tranh và tố giác tội phạm của đại bộ phận quần chúng nhân dân ngày càng được nâng cao.

Chi bộ vừa trực tiếp chỉ đạo vừa tham gia các mặt công tác của tổ dân phố nên đã hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của mình và được nhân dân thực sự tin tưởng.

Kết quả: Không có đảng viên nào vi phạm kỷ luật

2. Về công tác giáo dục chính trị, tư tưởng

Công tác bồi dưỡng tư tưởng chính trị, đảm bảo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, tăng cường giáo dục đạo đức lối sống cho đảng viên là nhiệm vụ hàng đầu của Chi bộ nhằm tăng cường sức chiến đấu cho Đảng.

Thực hiện tốt công tác dân chủ trong chi bộ, phát huy quyền làm chủ của đảng viên của quần chúng nhân dân.

Xây dựng đoàn kết nội bộ, đấu tranh phê bình và tự phê bình nghiêm túc, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao .

Phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu, lối sống lành mạnh, bản lĩnh chính trị người đảng viên là gương sáng để quần chúng nhân dân làm theo.

Tổ chức học tập và triển khai thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ” và các cuộc vận động khác.

Kết quả :

– 100% đảng viên có lập trường chính trị vững vàng, trung thành với chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao .

– 100% đảng viên chi bộ được học tập các văn bản, chỉ thị, NQ của Đảng. Thực hiện nghiêm túc quy định của Ban chấp hành trung ương Đảng về 19 điều đảng viên không được làm.

– 100% đảng viên đã chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Có đạo đức tốt, lối sống trong sáng giản dị, quan hệ tốt với quần chúng nhân dân.

– Đảng viên được giữ vững kỉ cương nền nếp trong sinh hoạt và nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc. Không có đảng viên nào vi phạm đạo đức, tư tưởng chính trị.

3. Công tác xây dựng Đảng

Chi bộ xây dựng và thực hiện tốt quy chế làm việc của Cấp uỷ, quy chế hoạt động của Chi bộ; Tích cực đấu tranh chống tư tưởng bè phái.

Duy trì nếp sinh hoạt Chi bộ đúng kỳ, trong sinh hoạt nêu cao sức chiến đấu của Đảng. Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, đóng đảng phí lên cấp trên đúng thời gian, qui đinh.

Thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đảng viên chấp hành điều lệ Đảng, Nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và nhiệm vụ được phân công. Kịp thời phát hiện và xử lí những đảng viên vi phạm. Thực hiện tốt công tác bảo vệ chính trị, đấu tranh chống quan liêu, lãng phí.

Chăm lo công tác phát triển Đảng viên mới.

Tổ chức sinh hoạt đảng viên đương chức theo đúng kế hoạch, hướng dẫn của Đảng ủy và đánh giá, nhận xét cuối năm theo đúng tinh thần của Quy định 76-QĐ/TW “Về việc đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với Chi ủy, Đảng ủy cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú”.

Kết quả:

Hầu hết các đảng viên đều thực hiện tốt và gương mẫu chấp hành trong mọi hoạt động của Chi bộ, không có trường hợp vi phạm.

Tuy nhiên có một số đồng chí đảng viên đang công tác sinh hoạt nơi cư trú chưa thật sự gương mẫu trong việc thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú, đặc biệt là ít tham gia các buổi hội họp của tổ dân phố và thiếu tinh thần trách nhiệm trong các phong trào của địa phương.

4. Công tác tham gia xây dựng chính quyền

Chi bộ lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền cơ sở triển khai thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ thị, hướng dẫn của các cấp và thực hiện tốt vai trò, chức năng của mình và hoàn thành các chỉ tiêu của cấp trên giao theo đúng kế hoạch

Chỉ đạo cho chính quyền cơ sở đẩy mạnh công tác phối kết hợp giữ cảnh sát khu vực, Mặt trận đoàn thể trong công tác giữ gìn an ninh-trật tự; nâng cao thế trận an ninh nhân dân, giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội, kịp thời giải quyết ổn định các vấn đề nảy sinh phức tạp trên địa bàn;

Kết quả:

Đã hoàn thành các chỉ tiêu theo đúng kế hoạch và tất cả các khoản khác đều hoàn thành nhiệm vụ của cấp trên giao. Cụ thể:

– Quỹ an ninh quốc phòng đạt 100%

– Quỹ đền ơn đáp nghĩa đạt 100%

– Quỹ khuyến học đạt 100%

– Quỹ người nghèo đạt 80%

– Thuế đất nông nghiệp đạt 100%

– Phí môi trường đạt 100%

Tình hình trộm cắp năm nay giảm so với năm trước (03 vụ việc) và tình hình an ninh trật tự trên địa bàn ổn định.

5. Công tác lãnh đạo các tổ chức đoàn thể

Chi bộ chỉ đạo các tổ chức Đoàn thể xây dựng quy chế hoạt động của chi hội mình, xây dựng qui chế phối hợp, gắn kết trách nhiệm của từng cá nhân, từng Đoàn thể trong vai trò thực hiện nhiệm vụ được giao; chăm lo đời sống cho các hội viên, động viên hội viên hăng hái thi đua tăng gia sản xuất, kinh doanh ngành nghề, dịch vụ nhằm phát triển kinh tế, tăng thu nhập và ổn định cuộc sống ngày càng đi lên.

Chi bộ tham mưu về công tác nhân sự theo qui chế tập trung dân chủ nhằm kiện toàn Ban chấp hành các Đoàn thể thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của ban ngành cấp trên giao; đặc biệt luôn chú trọng công tác tập hợp quần chúng và vai trò đoàn kết trong từng Đoàn thể.

Kết quả:

Các tổ chức đoàn thể đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch cấp trên giao góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế xã hội mà Nghị quyết chi bộ đề ra và được Thị hội, Phường hội khen thưởng cả Chi hội và hội viên.

6. Nhận xét, đánh giá chung

Trong năm 20….. chi bộ tuy còn gặp rất nhiều khó khăn, song với tinh thần đoàn kết Chi bộ đã thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của mình góp phần hoàn thành thắng lợi Nghị quyết của Chi bộ, Nghị quyết của Đảng bộ.

Đội ngũ đảng viên có ý thức trách nhiệm cao trong công việc; vai trò nhận thức của từng cán bộ Đảng viên ngày càng sâu sắc, đã thấm nhuần lời dạy của Bác về cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; có nhận thức và hành động đúng đắn về đạo đức cách mạng, xây dựng giữ gìn đời tư trong sáng, cuộc sống riêng giản dị.

Khám Phá Thêm:

 

Soạn Sinh 9 Bài 3: Lai một cặp tính trạng (Tiếp theo) Giải bài tập Sinh 9 trang 13

Chi bộ đã xây dựng tập hợp được các tổ chức Đoàn thể chính trị xã hội trong tổ dân phố đoàn kết, gắn bó cùng với nhân dân trong tổ dân phố chung tay góp sức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Từ đó đời sống vật chất, tinh thân của nhân dân ngày được nâng lên, thu nhập năm nay cao hơn năm trước; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 11 hộ nay còn 11 hộ; có 96 hộ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa. Đặc biệt là tỷ lên sinh con thứ 3 giảm nhiều so với năm trước từ 18% xuống còn 7,1% nên tổ dân phố không vi phạm tỷ lệ sinh con thứ 3 góp phần giữ vững danh hiệu tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa năm 20……

7. Kết qủa đánh giá, xếp loại Chi bộ, đảng viên

– Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 22 đồng chí/28 đồng chí được đánh giá phân loại.

– Hoàn thành nhiệm vụ: 06 đồng chí/28 đồng chí được đánh giá phân loại.

Chi bộ tự nhận loại : Chi bộ trong sạch vững mạnh

Chi bộ biểu quyết đảng viên xuất sắc đề nghị khen thưởng gồm: 03 đồng chí.

B. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC NĂM 20…..

1. Chi bộ phải xác định rõ thẩm quyền, nêu cao tính tiên phong, gương mẫu, trách nhiệm của người đảng viên, những hạn chế, khuyết điểm phải nghiêm túc khắc phục sửa chữa.

2. Tổ chức cho đảng viên tham gia nghiên cứu, học tập, quán triệt các Nghị quyết của Đảng; các Chỉ thị của Bộ Chính trị, các văn bản của Trung ương về chủ trương đường lối của Đảng trong các buổi sinh hoạt.

3. Mỗi đảng viên phải luôn luôn bồi dưỡng tư tưởng chính trị, đạo đức cách mạng, lối sống và có ý kiến nhận xét và đóng góp của chi bộ.

4. Chi bộ cần đẩy mạnh công tác phát triển đảng viên; chỉ đạo các tổ chức đoàn thể, đặc biệt là Đoàn thanh niên khắc phục khó khăn, thực hiện tốt công tác phát triển đảng viên, góp phần nâng cao hiệu quả họat động trong công tác xây dựng Đảng, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của Chi bộ.

5. Định kỳ kiểm điểm, đánh giá kết quả việc học tập tư tưởng và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; biểu dương những đảng viên, quần chúng có những việc làm cụ thể, thiết thực về học tập tư tưởng và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

6. Trong công tác đánh giá, nhận xét phân loại chất lượng đảng viên cuối năm phải coi trọng nguyên tắc tập trung dân chủ nhằm thực hiện nghiêm túc việc kiểm điểm phê bình và tự phê bình; Đặc biệt Chi ủy cần nhận xét ưu, khuyết điểm của cán bộ đảng viên sinh hoạt nơi cư trú theo đúng tinh thần của Quy định 76-QĐ/TW.

7. Cấp ủy phải thường xuyên tham mưu với Đảng ủy để có hướng chỉ đạo kịp thời những vấn đề khó khăn của Chi bộ

8. Chi bộ tập trung chỉ đạo các đoàn thể chính trị xã hội phát huy hơn nữa vai trò, trách nhiệm của mình trong các phong trào, các cuộc vận động; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Ban ngành cấp trên giao.

C. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

Đề xuất với Đảng ủy phường …………………. xét và công nhận: Chi bộ trong sạch vững mạnh.

Nơi nhận:

– Đảng ủy phường ………………….;

– Đảng viên chi bộ;

– Lưu: Chi bộ.

TM/CHI BỘ

BÍ THƯ

Báo cáo tổng kết chi bộ trường học – Mẫu 7

ĐẢNG ỦY XÃ ………..

CHI BỘ ……………

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

…….., ngày…tháng…năm…

BÁO CÁO

TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG CỦA CHI BỘ NĂM 20…. VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ CỦA CHI BỘ NĂM 20….

Phần I

BÁO CÁO TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG CỦA CHI BỘ NĂM 20….

Căn cứ công văn của Đảng ủy xã …………….. về việc hướng dẫn báo cáo tổng kết năm 20…..

Căn cứ vào tình hình hoạt động, kết quả hoạt động của Chi bộ trong năm 20….. Nay chi bộ trường PTDTBT THCS …………….. báo cáo tổng kết năm 20…., phương hướng nhiệm vụ của Chi bộ trong năm 20…. như sau:

Advertisement

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG

1. Tình hình Chi bộ năm 20….

– Chi bộ trường PTDTBT THCS …………….. thực hiện dưới sự chỉ đạo, phân công giao nhiệm vụ của Đảng ủy xã ……………..; thực hiện sự chỉ đạo và phối hợp công tác của các cơ quan, ban ngành cấp trên.

– Tổng số đảng viên chi bộ tính đến ngày 15/12/20…. là …. đảng viên. Trong đó: Đảng viên chính thức là: … đ/c; Đảng viên nữ là: … đ/c

2. Thuận lợi

– Đảng viên, các đồng chí Cán bộ giáo viên công nhân viên trong Chi bộ có trình độ được đào tạo chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, có vốn kiến thức đạt chuẩn và vượt chuẩn so với yêu cầu của ngành GD&ĐT hiện nay.

– Cơ sở vật chất lớp, bàn ghế, trang thiết bị dạy học cơ bản đã được trang bị và đầu tư, từng bước đáp ứng được nhu cầu Giáo dục.

– Được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy xã …………….., ngành giáo dục, Chi bộ nhà trường đã đi vào hoạt động, thực hiện công tác lãnh đạo chỉ đạo phát triển sự nghiệp giáo dục từng bước có hiệu quả. Tập thể Chi bộ đã tập trung sức mạnh đoàn kết của lực lượng lao động tri thức, đã lãnh đạo, bồi dưỡng cho đội ngũ Cán bộ đảng viên có kinh nghiệm về quản lý và thực hiện nhiệm vụ công tác Giáo dục trong nhà trường.

– Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội ở Địa phương đã tích cực hỗ trợ, động viên tinh thần học tập, lao động, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình thực hiện nhiệm vụ Giáo dục ở nhà trường.

3. Khó khăn

– Đội ngũ giáo viên hằng năm có sự xáo trộn do luân chuyển, một số môn chưa có GV ( Địa, MT). Đội ngũ nhân viên Văn Thư, Thư viện, Y tế, Thiết bị, thực hành, bảo vệ không có nên khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ.

– Ý thức tự học của học sinh chưa cao khả năng tiếp thu của học sinh miền núi còn chậm, nhận thức của một bộ phận nhân dân cha mẹ học sinh về công tác giáo dục còn hạn chế, coi công tác giáo dục là của nhà trường, hầu như giao phó cho nhà trường. Chính quyền địa phương chưa thực thự quyết liệt trong cống tác tuyên truyền, huy động đến trường, giảm học sinh bỏ học vắng học.

– Kinh phí hoạt động cấp cho nhà trường hiện nay quá ít, khó khăn cho việc thực hiện nhiều và phong phú các hoạt động.

II. KẾT QUẢ LÃNH ĐẠO CỦA CHI BỘ

1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị

– Chi bộ thường xuyên sinh hoạt, quán triệt đội ngũ đảng viên, CBGV-NV nhận thức đúng về các Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, cụ thể là: Quán triệt tinh thần Nghị quyết của Đảng các cấp; Quy chế hoạt động của Chi bộ, vai trò lãnh chỉ đạo của Chi bộ đối với nhà trường và các tổ chức đoàn thể; quán triệt các Chỉ thị, văn bản qui định về thực hành tiết kiệm chống lãng phí, chống tham nhũng. Tiếp tục quán triệt các văn bản của ngành bổ sung về thực hiện Cuộc vận động “Hai không”; triển khai về thực hiện Cuộc vận động “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, tiếp tục thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; “ Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục”.

– Đối với công tác quản lý nhà trường là luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, năng động sáng tạo, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

– Chỉ đạo triển khai việc viết bản tu dưỡng rèn luyện phấn đấu và học tập chuyên đề theo chỉ thị 05-CT/TW trong toàn thể đảng viên, CBGV-NV nhà trường.

– Chi bộ hoàn thành nhiệm vụ chính trị của mình, phát huy nguyên tắc tập trung dân chủ, đoàn kết nội bộ, thực hiện tốt tự phê bình và phê bình.

– Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, Chính quyền, mặt trận và các đoàn thể ở Địa phương, cơ quan đơn vị; thực hiện nhiệm vụ công tác kết nạp đảng viên. Thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của người đảng viên, tham gia xây dựng tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh, xây dựng Chính quyền hoạt động từng bước hiệu quả hơn, xây dựng tổ chức Công đoàn; Chi đoàn; trong sạch vững mạnh góp phần nâng cao chất lượng của Chi bộ. Giới thiệu quần chúng ưu tú đi học lớp bồi dưỡng đối tượng Đảng.

2. Công tác lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong nhà trường

– Chi bộ đã lãnh đạo đơn vị tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc chỉ thị 05/ của Bộ Chính trị về cuộc vận động: “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, Chỉ thị số 33/2006/ CT- TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong Giáo dục và cuộc vận động ” Hai không”, Cuộc vận động: ” Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

– Chỉ đạo các tổ chức đoàn thể, các tổ chuyên môn và đội ngũ triển khai và tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Tích cực làm tốt công tác tuyên truyền huy động nhân lực và sự đóng góp của xã hội, của PHHS nhằm xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh. Nhà trường xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong Nhà trường, tăng cường giáo dục trẻ kỹ năng tự phục vụ, nền nếp thói quen vệ sinh tốt, tự tin bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, mạnh dạn trong giao tiếp, thân thiện chia sẻ hợp tác với bạn bè, lễ phép với người lớn tuổi, tích cực trong các hoạt động vui chơi học tập. Chất lượng giảng dạy ngày càng được nâng cao thông qua các giờ dạy trên lớp.

– Trong năm học, Chi bộ đã chú trọng làm tốt công tác giáo dục tư tưởng nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường về vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mình để từ đó chủ động trong công việc.

– Xây dựng đội ngũ vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, làm việc tự giác, khoa học, sáng tạo hiệu quả cao. Có ý thức tự học, tự bồi dưỡng, tôn trọng gần gũi, lắng nghe ý kiến phụ huynh, thương yêu học sinh.

* Kết quả thực hiện:

– Xếp loại chuẩn nghề nghiệp theo thông tư 30/2009/TT-BGD&ĐT năm học 20….-20….: Loại Xuất sắc: 14/14 đ/c. Tỉ lệ: 100%.

– Số giáo viên giỏi cấp trường năm học 20….-20…. là 07 đ/c.

– Số giáo viên giỏi cấp huyện năm học 20….-20…. là 03 đ/c. Trong đó có 01 đ/c đạt giải khuyến khích thi GVCN giỏi cấp huyện.

– Số giáo viên giỏi cấp tỉnh năm học 20….-20…. là 02 đ/c.

– Kết quả đánh giá xếp loại chung cán bộ, viên chức: Tổng số CBGV-NV được đánh giá, xếp loại: HTXSNV:.. đ/c; tỉ lệ: ……..%. HTTV: ………đ/c; tỉ lệ: …….%.

– Kết quả hai mặt giáo dục: Tổng số học sinh là 146 em.

– Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS năm học 20….-20….: ……… = ……%.

– Tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng là……..= ……..%.

– Số học sinh đạt danh hiệu HSG và HSTT là 58 em.

– Số học sinh đăng ký học lớp 10 THPT …………….. là …….. em, đạt tỷ lệ: 100% số học sinh tốt nghiệp.

– Kết quả tham gia các cuộc thi, hội thi:

+Giáo viên: Năm học 20….-20…., có 07 giáo viên giỏi cấp trường, 03 giáo viên giỏi cấp huyện, 02 giáo viên giỏi cấp tỉnh, đạt 01 giải nhì thi thiết kế bài giảng E-Learning cấp tỉnh, 01 giải khuyến khích thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện. Đạt giải nhì tập thể cuộc thi văn nghệ các xã trên địa bàn huyện.

+ Học sinh: Đạt 01 giải khuyến khích thi HSG môn Văn cấp huyện, 01 giải nhì thi tài năng Tiếng Anh cấp huyện, 01 giải nhì thuyết trình Văn học cấp huyện, 01 giải khuyến khích thi tài năng Tiếng Anh, 01 giải khuyến khích thuyết trình Văn học cấp huyện. Về phong trào TDTT: có 01 học sinh đạt giải nhì chạy 100m tại giải TDTT cấp tỉnh các huyện miền núi bậc THCS. Về phong trào Đoàn, Đội: đạt 01 giải nhì cuộc thi chỉ huy Đội giỏi cấp huyện.

– Công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở: Năm 20….: Thanh thiếu niên 15-18 tuổi tốt nghiệp hoặc xét công nhận tốt nghiệp THCS đạt tỉ lệ: 76,89%, đạt mức độ 1.

– Công tác thi đua-khen thưởng: Có 02 đ/c đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh, 02 đ/c là giáo viên giỏi cấp huyện, 07 đ/c là giáo viên giỏi cấp trường. Về công tác thi đua có 01 đ/c đạt CSTĐ cấp tỉnh, 02 đ/c đạt CSTĐ cấp huyện, 16 đ/c được công nhận LĐTT. Năm học 20….-20…. trường PTDTBT THCS …………….. được UBND huyện khen thưởng danh hiệu TT LĐTT và TT HTXSNV. Công đoàn nhà trường được LĐLĐ huyện khen thưởng CĐ VMXS tiêu biểu, được CĐ Tỉnh khen thưởng. Liên đội nhà trường được công nhận là Liên đội xuất sắc cấp huyện.

– Công tác xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia: Triển khai và thực hiện tốt Đề án xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2024-2024 và kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia năm học 20….-20…., đến tháng 4/20…. được UBND tỉnh Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Nam kiểm tra và công nhận trường PTDTBT THCS …………….. đạt chuẩn quốc gia.

*Kết quả huy động, quản lý duy trì học sinh đầu năm học 20….-20….

– Đầu năm học: Tổng số lớp: 5 lớp. Tổng số học sinh: 161/68 nữ.

– Cuối tháng 11/20….: Tổng số lớp: 05 lớp. Tổng số học sinh: 154/67 nữ ; Giảm: 7 em so với đầu năm. Trong đó có 07 em chuyển đi học trường PTDTBT TH-THCS Long Túc. Tỉ lệ duy trì sĩ số học sinh đạt 100%

3. Lãnh đạo công tác chính trị tư tưởng

– Chi bộ đã tập trung chỉ đạo các tổ chuyên môn, các tổ chức Đoàn thể xây dựng quy chế hoạt động của tổ chức đơn vị mình, xây dựng các qui chế phối hợp, gắn kết trách nhiệm của từng cá nhân, từng tổ chức Đoàn thể.

4. Lãnh đạo chính quyền, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội

a. Đối với chính quyền nhà trường

– Chi bộ thực hiện lãnh đạo nhà trường bằng Chủ trương, Nghị quyết và các biện pháp lớn. Chi bộ định hướng công tác nhân sự cho các tổ chuyên môn, công tác dự nguồn cho các giai đoạn quy hoạch Cán bộ quản lý.

– Chỉ đạo để nhà trường thực hiện nhiệm vụ Giáo dục một cách toàn diện. Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy theo phương pháp đổi mới, chú trọng các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục.

– Chỉ đạo các tổ chuyên môn, các đoàn thể như làm tốt công tác phát triển giáo dục, công tác thi đua khen thưởng trong từng giai đoạn thi đua của năm học, thăm hỏi động viên kịp thời những học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi để các em được đến trường, đến lớp. Thành lập Chi hội khuyến học trong nhà trường, tham mưu với cấp uỷ – chính quyền địa phương phát triển hội khuyến học xã nhằm động viên kịp thời những CB GV – HS có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục.

b. Đối với tổ chức đoàn thể

– Chi bộ trực tiếp chỉ đạo Công đoàn trường, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ vai trò của Công đoàn, chăm lo đời sống cho các công đoàn viên, động viên đoàn viên hăng hái thi đua hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, hoàn thành công tác sự nghiệp Giáo dục.

– Chỉ đạo các tổ chức đoàn thể thường xuyên vận động Cán bộ đoàn viên thực hiện tốt các phong trào thi đua “Hai tốt”; tham gia nghiên cứu tìm hiểu lịch sử văn hoá truyền thống dân tộc, tìm hiểu các văn bản pháp luật về Trật tự an toàn giao thông, sức khỏe đời sống môi trường, công tác phòng chống dịch bệnh. Chi bộ đã chú trọng đến công tác phát triển đảng xem xét kết nạp.

5. Công tác lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ xây dựng tổ chức cơ sở Đảng

a. Kết quả đánh giá xếp loại TCCSĐ, ĐV năm 20….

– Chi bộ: Đạt Trong sạch vũng mạnh. Đề xuất Đảng ủy, Huyện ủy khen thưởng cho tập thể chi bộ trường năm 20…..

– Đảng viên: HTXSNV: 1 đ/c, HTTNV: 4 đ/c. Đề xuất Đảng ủy, Huyện ủy khen thưởng 01 cá nhân có thành tích xuất sắc năm 20…..

b. Kết quả phát triển Đảng viên năm 20….

– Công nhận chính thức 3 đ/c đảng viên, đang làm hồ sơ đề nghị kết nạp 01 đ/c đảng viên mới.

c. Công tác tổ chức xây dựng cơ sở đảng

– Chi bộ đã xây dựng qui chế làm việc xác định và phân công rõ vai trò nhiệm vụ cho từng đảng viên, chú trọng công tác bồi dưỡng trình độ lí luận chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tạo điều kiện để đội ngũ có cơ hội học tập nâng cao trình độ tay nghề.

– Tổ chức sinh hoạt Chi bộ theo định kỳ nhằm đánh giá kiểm điểm quá trình hoạt động của Chi bộ trong từng tháng. Triển khai kịp thời và nhanh chóng các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Ngành cấp trên, theo dõi và đán giá chất lượng thực hiện trong từng lĩnh vực, từng giai đoạn.

– Đã xây dựng kế hoạch và tổ chức được các chuyên đề sinh hoạt chi bộ theo chỉ đạo của Huyện ủy ……………… Trong năm 20…. đã tổ chức 2 chuyên đề/4 chuyên đề theo kế hoạch. Cụ thể: Tháng 5/20…., tổ chức chuyên đề: Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn ở trường PTDTBT THCS ………………Tháng 10/20…. tổ chức chuyên đề: Xây dựng Trường PTDTBT THCS …………….. đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2024 – 2023

– Chăm lo công tác phát triển đảng viên mới. Trong năm đã phân công đảng viên chính thức kèm cặp giúp đỡ báo cáo Chi bộ để có cơ sở đề nghị Đảng ủy xem xét kết nạp.

III. NHỮNG TỒN TẠI, NGUYÊN NHÂN, BIỆP PHÁP KHẮC PHỤC

1. Tồn tại

– Đội ngũ đảng viên và cán bộ giáo viên chưa ổn định nên khó khăn trong công tác bố trí đội ngũ và ảnh hưởng đến chiến lược phát triển nhà trường.

– Chất lượng giáo dục nhà trường nhìn chung chưa cao, học sinh bỏ học , vắng học vẫn còn xảy ra.

2. Nguyên nhân

– Điều kiện, môi trường công tác chưa tốt; điều kiện kinh tế xã hội địa phương còn nhiều khó khăn. Sự quan tâm của phụ huynh, nhân dân còn nhiều hạn chế, chưa quan tâm nhiều đến vấn đề giáo dục. Trong quá trình lãnh đạo chỉ đạo chi bộ chưa xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết về trách nhiệm, vai trò cho từng đồng chí.

3. Phương hướng, Biện pháp khắc phục tồn tại, hạn chế

– Tiếp tục bồi dưỡng, phát hiện nhân tài ở đảng viên trẻ, Đoàn viên ưu tú để bồi dưỡng lực lượng nòng cốt kế cận.

– Thường xuyên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên đề để trao đổi kinh nghiệm trong công tác giảng dạy, nâng cao nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ giáo viên.

– Tích cực tham mưu với lãnh đạo Chính quyền địa phương về tuyên truyền nhận thức của người dân trong công tác giáo dục.

-Việc thu nộp và sử dụng Đảng phí thực hiện tốt hơn. Chỉ đạo bộ phận thủ quỹ thực hiện chứng từ ghi sổ theo Hướng dẫn số Số: 21-HD/VPTW ngày 04 tháng 03 năm 2013 của Văn phòng Ban chấp hành Trung ương.

IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Chi bộ nhà trường đã thực hiện hoàn thành nhiệm vụ lãnh đạo toàn diện, từng bước củng cố và hoàn thiện các điều kiện về cơ sở vật chất và con người, phục vụ tốt cho sự nghiệp giáo dục.

2. Mặc dù Chi bộ còn nhiều khó khăn, nhưng đã có sự tiến bộ, ý thức của từng đảng viên ngày càng nhận thức sâu sắc và có tinh thần trách nhiệm cao. Chi bộ luôn thông suốt về tư tưởng, thông suốt về đường lối lãnh đạo, có tính thống nhất cao trong tập thể đảng viên. Các tổ chức Đoàn thể chính trị xã hội đã xây dựng tập hợp, đoàn kết được quần chúng và có nhiều chương trình hành động cụ thể, thiết thực, càng tạo cho vai trò của Chi bộ có thêm sức mạnh trong công tác lãnh đạo.

PHẦN II

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 20….

I. NHIỆM VỤ CHUNG

1. Tiếp tục thực hiện chỉ thị 34/CT – TW về “Tăng cường công tác chính trị tư tưởng, củng cố tổ chức Đảng, đoàn thể quần chúng và công tác phát triển đảng viên trong trường học”.Tiếp tục Thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 16/1/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 13-NQ/TU, ngày 16-4-2013 của Tỉnh ủy về “Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên”; Thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU ngày 12/8/2024 của Tỉnh ủy Quảng Nam về “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, kiện toàn tổ chức bộ máy giai đoạn 2024-2024 và định hướng đến năm 2025”.

2. Tiếp tục thực hiện chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; Thực hiện Chỉ thị của Ngành về “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

3. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ CBGV-NV .Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Ngành về công tác chuyên môn, tình hình an ninh trật tự của đơn vị. Thực hiện Đổi mới công tác tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của học sinh.

4. Chú trọng công tác phối hợp với các ban ngành Đoàn thể, chính quyền địa phương, hội phụ huynh để huy động học sinh trong độ tuổi ra lớp. Tiếp tục thực hiện các biện pháp nhằm duy trì kết quả công tác phổ cập Giáo dục.

5. Tham mưu với chính quyền Địa phương và Ngành về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng cổng tường rào, sân bê tông, cải tạo hệ thống nước ổn định. Xây dựng cảnh quan môi trường sư phạm. Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng cho đảng viên, CBGV-NV. Tuyên truyền xóa bỏ phong tục tập quán lạc hậu chống mê tín dị đoan.

6. Đẩy mạnh công tác phát triển đội ngũ hàng năm, thường xuyên tham mưu cho cấp uỷ Đảng, quan tâm chăm lo đến công tác phát triển Đảng trong chi bộ nhà trường. Đẩy mạnh hơn nữa công tác xã hội hoá giáo dục nhằm đưa giáo dục tại địa phương ngày càng phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường. Trong năm 20…. phấn đấu kết nạp được từ 1-2 đảng viên.

II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác chuyên môn

– Nêu cao tinh thần cảnh giác Cách mạng, đấu tranh, ngăn chặn sự suy thoái, biến chất, về đạo đức Cách mạng trong đội ngũ đảng viên CB-CC-VC. Xây dựng và phát triển các tổ chức Đoàn thể trong nhà trường, phấn đấu đạt trong sạch vững mạnh, không có đảng viên, đoàn viên yếu kém.

*Công tác đảng trong nhà trường:

– Phát triển đảng viên mới trong năm : 1-2 đảng viên.

– 100% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

– Chi bộ đạt Trong sạch vững mạnh. Đề xuất Đảng ủy, Huyện ủy khen thưởng.

* Các mặt hoạt động và kết quả giáo dục cần đạt trong năm học:

– Đối với cá nhân cán bộ giáo viên, công nhân viên:

+ Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: 1 đ/c.

+ Chiến sĩ thi đua cơ sở: 2 đ/c.

+ Lao động tiên tiến: 11-12 đ/c.

+ GVG cấp trường: 7-8 đ/c.

+ GVDG cấp huyện: 4-5 đ/c.

– Trường đạt danh hiệu: Tập thể lao động tiên tiến; Tập thể Lao động xuất sắc.

– Công đoàn trường: Đạt Công đoàn vững mạnh xuất sắc.

– Đối với học sinh :

+ Học sinh lên lớp thẳng trên 98-100%, học sinh lưu ban dưới 2%.

+ Học sinh lớp 9 được xét công nhận TNTHCS đạt 100%.

+ Duy trì sĩ số: 99-100%.

– Học lực: Loại giỏi: 5% trở lên; Loại Khá: 36% trở lên; Loại Yếu kém không quá 5%.

– Hạnh kiểm : Loại Khá-tốt: 90% trở lên; Loại yếu không quá 2%.

– Tỷ lệ bỏ học không quá 1%, tỷ lệ lưu ban không quá 3%.

– Trong năm học có học sinh đạt giải Thi HSG các môn văn hóa và giải TDTT.

– Liên đội đạt Xuất sắc tiêu biểu.

– Các tổ chức, bộ phận trong nhà trường đều được đánh giá, xếp loại tốt.

– Duy trì tốt hoạt động của trường đạt chuẩn quốc gia.

2. Lãnh đạo công tác chính trị tư tưởng

– Chỉ đạo các các bộ phận chủ động trong việc phối hợp với các tổ chuyên môn, các tổ chức Đoàn thể trong và ngoài nhà trường để thực hiện nhiệm vụ Giáo dục đạt hiệu quả. Xây dựng các biện pháp vận động giúp đỡ học sinh, đảm bảo duy trì sĩ số được giao đến cuối năm.

– Tích cực sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học, tự làm đồ dùng dạy học, góp phần dần dần hoàn thiện đầy đủ phương tiện dạy học trong nhà trường.

– Sắp xếp, tổ chức, bố trí phân công giảng dạy đúng chuyên môn được đào tạo, phân công giảng dạy hợp lý phù hợp với nhu cầu và năng lực công tác của giáo viên.

– Chỉ đạo công tác xây dựng các tiêu chí về đánh giá chất lượng trình độ nghiệp vụ tay nghề. Phân loại trình độ đội ngũ, hướng đào tạo bồi dưỡng Cán bộ chủ chốt, Cán bộ dự nguồn cho đơn vị. Bồi dưỡng về kỹ năng nghiệp vụ sư phạm và các hoạt động Giáo dục.

– Thực hiện tốt công tác giữ gìn an ninh, trật tự cơ quan đơn vị. Nêu cao tinh thần cảnh giác Cách mạng bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản, chống các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xâm nhập vào trường học, an toàn vệ sinh thực phẩm.

3. Lãnh đạo chính quyền, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội

3.1. Công Đoàn

– Quan tâm công tác phát triển đoàn viên Công đoàn hàng năm. Phát động phong trào thi đua “Dạy tốt – học tốt”, phong trào “Hai tốt ”; tạo điều kiện để giáo viên tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy. Thúc đẩy các cá nhân, tập thể giáo viên xây dựng các đề tài sáng kiến kinh nghiệm và giải pháp hữu ích trong giảng dạy học sinh.

– Nâng cao phẩm chất và năng lực đội ngũ, chăm lo và cải thiện đời sống cho CB, GV, CNV. Xây dựng nhà giáo văn hoá và thực hiện kế hoạch hoá gia đình, vận động đoàn viên thực hiện nghiêm túc nội qui, qui chế trường học.

– Xây dựng và triển khai các nội dung thi đua phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế trong đơn vị. Triển khai để cán bộ đoàn viên, ban thanh tra nhân dân thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện chương trình, kế hoạch Giáo dục.

3.2. Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

– Thực hiện quản lý Đoàn viên, thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục; thực hiện an toàn giao thông và vệ sinh học đường và trật tự an toàn xã hội.

– Củng cố duy trì tốt sinh hoạt Đoàn, đi đầu trong mọi hoạt động Giáo dục của nhà trường và Địa phương, khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn đơn vị.

– Tăng cường tuyên truyền, tổ chức học tập và làm theo lời Bác, xây dựng các gương điển hình tiên tiến của đoàn viên về “Học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

4. Công tác lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ xây dựng tổ chức cơ sở Đảng

– Tổ chức xây dựng hệ thống tổ khối chuyên môn, các bộ phận đoàn thể đảm bảo năng lực tâm huyết, tăng cường công tác bồi dưỡng, giúp đỡ Cán bộ đảng viên.

– Chăm lo công tác phát triển đảng viên mới. Phân công theo dõi giúp đỡ đoàn viên ưu tú vào hàng ngũ của Đảng 1-2 đồng chí.

– Thường xuyên sinh hoạt Chi bộ theo định kỳ nhằm đánh giá kiểm điểm quá trình hoạt động của Chi bộ trong từng tháng. Triển khai kịp thời và nhanh chóng các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Ngành, theo dõi và đánh giá chất lượng thực hiện trong từng lĩnh vực.

– Xây dựng kế hoạch và triển khai tổ chức các chuyên đề chi bộ đúng quy định nhằm nâng cao chất lượng và học và xây dựng chi bộ ngày càng vững mạnh.

– Xây dựng Chi bộ đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hàng năm tiến hành đánh giá chất lượng đảng viên, tổ chức cơ sở Đảng để rút kinh nghiệm. Có biện pháp cụ thể đối với tập thể, cá nhân vi phạm qui chế, phẩm chất đạo đức của người đảng viên. Kịp thời biểu dương đề nghị khen thưởng những tập thể và cá nhân có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giao.

2. Với những yêu cầu nhiệm vụ nêu trên trong năm 20….. Chi bộ trường quyết tâm tiếp tục thực hiện Chỉ thị 34/CT – TW về “Tăng cường công tác Chính trị tư tưởng, củng cố tổ chức Đảng, đoàn thể quần chúng và công tác phát triển đảng viên trong trường học”; tiếp tục thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; Đòi hỏi mỗi đảng viên, cán bộ giáo viên, công nhân viên cần nỗ lực phấn đấu hơn nữa, phát huy tinh thần đoàn kết, ý thức trách nhiệm, tận tụy với công việc được giao để thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả cao, hoàn thành tốt nhiệm vụ Giáo dục mà Đảng và Ngành cấp trên giao cho.

Nơi nhận :

-Đảng ủy xã (b/c);

– Lưu: Chi bộ.

TM. CHI BỘ

BÍ THƯ

Đã ký

Cách viết báo cáo tổng kết chi bộ 2023 Phần đầu báo cáo

Ghi rõ tên Đảng ủy cấp trên; tên chi bộ; số hiệu báo cáo tổng kết; địa điểm, ngày tháng năm viết báo cáo.

Tên báo cáo ghi rõ tổng kết công tác năm, nhiệm kỳ nào và đề ra nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm, nhiệm kỳ nào.

Chỉ ra các căn cứ viết báo cáo: Kế hoạch, hướng dẫn của Đảng ủy, tình hình chi bộ.

Phần nội dung chính báo cáo tổng kết

Phần 1: Tổng kết thực hiện nhiệm vụ chi bộ trong năm qua, nhiệm kỳ qua

* Khái quát đặc điểm, tình hình chung trong chi bộ

Nêu sơ lược một vài đặc điểm về chi bộ (thuộc địa phương nào, hoạt động trong lĩnh vực nào), tư tưởng của cán bộ, đảng viên.

Ghi rõ số lượng đảng viên trong chi bộ, chỉ rõ số đảng viên chính thức, dự bị, số đảng viên là nữ, số đảng viên chuyển đến, chuyển đi; số lượng đảng viên phân chia theo trình độ.

Chỉ ra những thuận lợi: sự quan tâm của Đảng ủy, chính quyền địa phương, lãnh đạo ngành; sự đoàn kết của cán bộ, đảng viên trong chi bộ.

Chỉ ra những khó khăn: nêu một vào khó khăn chi bộ gặp phải trong quá trình điều hành hoạt động phù hợp với thực tế chi bộ mình.

* Kết quả công tác lãnh đạo của chi bộ theo năm, nhiệm kỳ

– Nêu những kết quả nổi bật trong công tác lãnh đạo cán bộ, đảng viên thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị trong năm qua, nhiệm kỳ qua.

– Nêu những kết quả nổi bật trong công tác lãnh đạo tư tưởng chính trị của đơn vị trong năm qua, nhiệm kỳ qua:

Triển khai nhanh chóng, lãnh đạo đảng viên, quần chúng thực hiện kịp thời đầy đủ, có hiệu quả các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, địa phương, của ngành.

Rèn luyện đội ngũ đảng viên trong chi bộ nêu cao vai trò tiên phong, gương mẫu, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, kịp thời uốn nắn, đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực, vi phạm những điều đảng viên không được làm.

Chỉ rõ các kết quả đạt được: tỉ lệ đảng viên có tư tưởng, chính trị tốt, số đảng viên vi phạm.

– Kết quả công tác lãnh đạo chuyên môn (đối với các chi bộ cơ quan): tùy theo chi bộ ngành nào, lĩnh vực nào thì tổng hợp kết quả lãnh đạo chuyên môn phù hợp với chi bộ mình.

– Kết quả công tác xây dựng Đảng:

Công tác sinh hoạt Đảng: Xây dựng quy chế tổ chức sinh hoạt đúng theo định kỳ, có nề nếp, chất lượng, có tỉ lệ đảng viên tham gia cao trong các kỳ sinh hoạt, học tập Nghị quyết.

Công tác thu nộp đảng phí: có đúng quy định, trích nộp lên Đảng ủy kịp thời hay không.

Công tác bồi dưỡng, phát triển Đảng: Ghi cụ thể số đảng viên được kết nạp, số quần chúng được bồi dưỡng trong năm, nhiệm kỳ qua.

* Chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong thời gian qua

Tồn tại: chỉ ra những điểm tồn tại cơ bản tại địa phương, đơn vị mà chi bộ lãnh đạo chưa giải quyết được.

Nguyên nhân: chỉ ra những nguyên nhân dẫn tới những hạn chế chưa được khắc phục đó tại chi bộ: cơ sở vật chất hạn chế, các đoàn thể chưa sát sao, công tác phê bình và tự phê bình hạn chế, lãnh đạo chưa hiệu quả.

Phần 2: Đề ra các phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm của chi bộ trong năm tới, nhiệm kỳ tới

Trước hết chi bộ bự báo một vài bối cảnh cơ bản có tác động đến công tác xây dựng Đảng và thực hiện nhiệm vụ chính trị năm tới, nhiệm kỳ tới.

* Đề ra các chỉ tiêu

Chi bộ nêu ra các chỉ tiêu cụ thể, phấn đấu đạt được trong thời gian tới: chi bộ trong sạch vững mạnh; các đoàn thể vững mạnh xuất sắc…

* Đề ra các nhiệm vụ trọng tâm

Chi bộ lãnh đạo đơn vị thực hiện nhiệm vụ các chính trị: Nêu rõ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của chi bộ và sự phối hợp công tác của cấp ủy với lãnh đạo đơn vị; lãnh đạo địa phương; các ban, ngành, đoàn thể trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị.

Phương hướng của chi bộ trong lãnh đạo công tác tư tưởng chính trị, đạo đức.

Phương hướng của chi bộ trong xây dựng chính quyền, các tổ chức trong cơ quan, đơn vị mình.

Phương hướng của chi bộ trong công tác xây dựng tổ chức đảng, đảng viên.

Phương hướng của chi bộ trong công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng; công tác dân vận.

* Xây dựng hệ thống giải pháp thực hiện cụ thể, sát với tình hình chi bộ, đơn vị.

* Đưa ra những đề xuất, kiến nghị với cấp trên (nếu có).

Phần cuối báo cáo

Ghi rõ nơi nhận, nơi lưu báo cáo tổng kết chi bộ.

Thay mặt chi bộ, Bí thư chi bộ ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu lên báo cáo.

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Báo Cáo Bổ Sung Tài Chính Mẫu B01/Bstt Ban Hành Kèm Theo Thông Tư 99/2024/Tt trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!