Xu Hướng 3/2024 # Lăng Vua Thiệu Trị ( Xương Lăng ) – Lăng Của Vị Vua Hiền Hòa, Yêu Văn Thơ # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Lăng Vua Thiệu Trị ( Xương Lăng ) – Lăng Của Vị Vua Hiền Hòa, Yêu Văn Thơ được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lăng vua Thiệu Trị hay còn gọi là Xương Lăng, thuộc quần thể di tích cố đô Huế, là nơi an nghỉ của vua Thiệu Trị,  đây là công trình kiến trúc quy tụ nhiều nét riêng độc nhất vô nhị, một nơi trầm mặc mà thanh thoát, ẩn mình giữa chốn núi đồi rộng lớn.

Chữ Xương trong tiếng Hán mang ý nghĩa là tốt đẹp, Xương Lăng có nghĩa là ngôi lăng mộ với những điều tốt đẹp. Dù Lăng hiện này không còn nguyên vẹn thời gian và chiến tranh nó đã trở nên điêu tàn, nhưng Lăng vẫn khoác lên mình sự bình an hiện hữu giữa khung cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp.

Cùng mình đi và thăm quan cũng như tìm hiểu về Lăng Vua Thiệu Trị, nhiều điều thú vị lắm nha.

Nội Dung Bài Viết

Lăng Vua Thiệu Trị ở đâu? Hướng dẫn cách đi tới lăng Thiệu Trị

Lăng nằm tại thôn Cư Chánh, xã Thủy Bằng, huyện Hương Thủy, Thừa Thiên Huế, trên một ngọn núi thoai thoải, bao quanh bởi nhiều hồ sen.

Lăng được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới ngày 11-12-1993.

Mẹo: trên cung đường đến lăng bạn còn có thể ghé qua các lăng tẩm của những vị Vua Triều Nguyễn gần Lăng Thiệu Trị như là:

Một vài thông tin về Vua Thiệu Trị – vị vua thứ 3 của Triều Nguyễn

Vua Thiệu Trị người được coi là ông hoàng trưởng tử ( Vị trưởng tử duy nhất được lên làm vua ) – Ông sinh ngày 16 tháng 6 năm 1807 – mất ngày 4 tháng 11 năm 1847 – là vị vua thứ ba của triều Nguyễn

Vua Thiệu Trị tên thật là Nguyễn Phúc Miên Tông, là con trưởng của vua Minh Mạng và tả thiên nhân hoàng hậu Hồ Thị Hoa

Khi mới 3 tuổi thì mẹ mất, ông được ông bà nội là vua gia long và thuận thiên Cao Hoàng Hậu nuôi dưỡng.

Ông được vua Minh Mạng lựa chọn đào tạo để nối ngôi. Ngay từ khi còn trẻ ( năm 1836 ) ông đã được giao công việc điều hành ở Tông Nhân Phủ, để quen với các công việc điều hành triều chính.

Ông lên ngôi năm 1841, ông kế nghiệp trong hoàn cảnh đất nước đã đi vào quy củ. Mọi định chế pháp luật – hành chính – học hiệu – điện địa và binh bị đều được sắp xếp chặt chẽ giữa 2 chiều Minh Mạng và Gia Long. Đến đời Thiệu Trị ông chăm lo và gìn giữ những di sản mà ông cha để lại.

Niên hiệu ” Thiệu Trị ” cũng có nghĩa là nối tiếp công việc trị nước

Năm 1848 lúc mới bước qua tuổi 41, ông tại vị được 7 năm thì lâm bệnh qua đời.

Khi vua băng hà, quan tài được lưu giữ tại Điện Long An 8 tháng sau mới đưa lên an táng tại Lăng

Cả một đời ông vì lo việc nước, mặt khác lại sợ hao sức binh lính, ảnh hưởng đến quốc khố nên chưa để tâm đến nơi an nghỉ của mình. Chỉ đến khi giây phút dầu cạn đèn tắt, ông mới dặn dò con mình là vua Tự Đức nơi chọn đất xây lăng.

Trong những lời cuối cùng, ông còn khuyên nhủ Tự Đức “xây cất cho kiệm ước, không nên làm nhiều đền đài, lao phí đến tài lực của binh dân

Là một Vị Vua có tốt chất về thơ ca

Trong số những vị vua hay thơ của Triều Nguyễn thì vua Thiệu Trị là vị vua kiến thức uyên thâm, hay chữ và có bút lực dồi dào.

Sử sách ghi chép, ông là người hiền hòa, siêng năng cần mẫn và là người có tài làm thơ.

Trong 7 năm ông làm vua thì đã ngự chế được 3200 bài thơ, tính trung bình ra thì mỗi ngày ông làm hơn 1 bài thơ, thực sự là một tần suất vô cùng đáng nể ( và tính đến thời điểm hiện nay chưa có một nhà thơ nào làm được số lượng bài thơ khủng khiếp như thế )

Các nhà sử học đã nghiên cứu và tìm hiểu được trong lăng có hơn 115 bài hơn được khắc. Trong đó có đến 25 bài thơ về tả cảnh mùa thu và mùa xuân của ông. Biến không gian ngôi lăng trở nên đầy màu sắc với không gian thi ca.

Bài thơ về mùa thu

Bài thơ về mùa xuân

Và còn rất rất nhiều bài thơ khác mình sẽ cập nhật thêm trong bài viết này.

Bửu Thành

Cầu Ngói Thanh Toàn – cây cầu cổ nằm ở vùng quê yên bình

Lịch sử xây dựng Lăng Vua Thiệu Trị – Xương Lăng

Lăng Vua Thiệu Trị không phải do vua Thiệu Trị xây dựng, mà là do con ông là vua Tự Đức xây trong một thời gian ngắn chưa tới 10 tháng.

Vua Tự Đức đã xây tuân theo lời dặn dò của vua cha:

“Chỗ đất làm Sơn lăng nên chọn chỗ bãi cao chân núi cận tiện, để dân binh dễ làm công việc. Còn đường ngầm đưa quan tài đến huyệt, bắt đầu từ Hiếu lăng, nên bắt chước mà làm. Còn điện vũ liệu lượng mà xây cho kiêm ước, không nên làm nhiều đền đài, lao phí đến tài lực của binh dân”.

Dù như vậy, lăng Thiệu Trị vẫn không vắng đi sự uy nghiêm bề thế của một công trình đồ sộ .

Vua Tự Đức liền đốc thúc quan quân tìm nơi sơn lăng để an táng cho cha mình. Họ đã tìm thấy một địa cuộc tốt có đủ các yếu tố để xây lăng cũng như gần hai lăng vua tiền nhiệm (Gia Long và Minh Mạng)

Thấy cuốc đất tốt, vua Tự Đức liền chọn đây làm nơi xây lăng. Vua cho đổi tên ngọn núi tại lăng thành Thuận Đạo và đặt tên lăng là Xương Lăng

Đến với Xương Lăng, ta sẽ thấy được sự thơ mộng của không gian nơi đây với những hồ sen, đồng lúa, hay sự uy nghi của những công trình vững chắc nơi đây.

Cấu trúc của Lăng Thiệu Trị

Điểm đặc biệt của Xương Lăng là Lăng vua duy nhất quay mặt về hướng Tây Bắc. Lăng không có la thành bao bọc mà dùng cây xanh, mặt nước làm ranh giới tạo thành sự kết hợp với thiên nhiên vô cùng hài hòa.

Thiết kế của lăng chia làm thành hai trục: Trục phía trái là vị trí sân đình và lăng tẩm – khu vực điện thờ nằm bên trái. Khu vực lăng mộ và tẩm điện biệt lập, song song với nhau và cách nhau khoảng 100m

Trục Lăng Vua

Ở Trục Lăng, gồm các công trình: Hồ Nhuận Trạch – Bức Bình phong – Nghi Môn – Sân chầu – Bi đình – Lầu Đức Hinh – Trụ biểu – Cầu Đông Hòa, cầu Chánh Trung, cầu Tây Định – Bửu thành (nơi đặt thi hài nhà vua).

Trục Tẩm Điện

Trục tẩm gồm các công trình sau: Bình phong – Hồ Điện – Sân chầu – Hồng Trạch Môn – Tả, Hữu Phối viện – Điện Biểu Đức – Tả, Hữu Tùng viện.

Các yếu tố phong thủy để tạo nên khu lăng mộ cho vua

Ngọn núi Chằm làm “tiền án” cho khu vực lăng.

Sông Hương làm yếu tố minh đường

Đồi Vọng Cảnh và núi Ngọc Trản đóng vị thế ” tả thanh long hữu bạch hổ “.

Ở đằng sau, ngoài ngọn núi Kim Ngọc xa mờ trong mây làm “hậu chẩm” cho lăng.

Trong khuôn viên lăng có ba hồ bán nguyệt là Hồ Điện, hồ Nhuận Trạch, và hồ Ngưng Thúy cùng dòng khe từ hồ Thủy Tiên chạy ra bên phải, giao lưu với nhau bằng những đường cống xây ngầm dưới các lối đi.

I/ Trục tẩm

1. Hồng Trạch Môn

Là mạng cổng tam quan, mái ngói 2 tầng, hiện chỉ có 1 cửa mở để cho khách vào tham quan

2. Điện Biểu Đức

Bước qua Hồng Trạch Môn bạn sẽ thấy Điện Biểu Đức, một công trình trung tâm của khu tẩm điện.

Bên trong thờ cúng bài vị của vua Thiệu Trị và hoàng hậu Từ Dụ.

Trên mái của điện Biểu Đức là hơn 150 ô chữ chạm khắc các bài thơ có giá trị của vua Thiệu Trị

Phần tẩm, nơi đặt án thờ vua Thiệu Trị cũng như vợ của mình. Bên trong được trang trí sơn son thếp vàng, những bài thơ theo lối nhất thi nhất họa, cũng như hình tượng rồng được thể hiện khắp phần điện – biểu trưng cho thế lực của nhà vua

Trong ngôi nhà vĩnh cửa của cha mình ” Điện Biểu Đức “, Vua Tực Đức đã chọn những bài thơ hay nhất của cha mình về tả cảnh 4 mùa, cảnh đẹp sông nước đặt trong điện với mục đích biến Lăng Vua Thiệu Trị như một nơi an bình thơ mộng – một nơi yên nghỉ vĩnh hằng.

II/ Trục Lăng 1. Bái Đình

Trên sân Bái Đình ở trục lăng có tượng đá các quan văn võ, tượng ngựa, voi, để canh giấc ngủ vĩnh hằng cho vua. Người ta quan niệm rằng, lúc sống vua có quan văn võ phụng vụ thì lúc mất đi cũng phải có người phụng vụ, nên người ta đúc ra 2 hàng quan văn võ bằng tượng đá như thế.

Những pho tượng đá được coi là những tác phẩm tiêu biểu cho nghệ thuật tạc tượng đầu thế kỷ 19.

2. Bi Đình

Bi đình, nơi đặt bia Thánh Đức Thần Công của vị vua. Tấm bia được khắc trên 2500 trữ ghi tạc những công trạng của vua khi còn tại vị, được vua con Tự Đức soạn thảo đầy kính cẩn

Hiện công trình đã xuống cấp nghiêm trọng, thời gian tới cần được bảo tồn và khôi phục lại

3. Lầu Đức Hinh đã bị sụp đổ

Qua khỏi bi đình, ta đến với lầu Đức Hinh. Lầu Đức Hinh được ngự trên một quả đồi thấp hình mai rùa. Tuy nhiên đến nay, lầu Đức Hinh đã bị sụp đổ và chỉ lại phần nền móng

4. Hồ Ngưng Thúy

Là nơi kết nối giữa Lầu Đức Hinh và Bửu Thành, đứng như cái tên của nó Hồ, nơi ngưng đọng lại vẻ đẹp trong xanh của nước. Nhìn vào công trình kiến trúc này, chúng ta thấy thấp thoáng tính cách thơ mộng của vua thiệu trị

5. Bửu Thành – Nơi Yên Nghỉ Vĩnh Hằng của Hoàng Đế Thiệu Trị

Tiếp đó là ba cây cầu bắc qua hồ Ngưng Thúy để đến với Bửu thành – nơi đặt thi hài của nhà vua. Nơi đây luôn phải khóa nghiêm ngặt, chỉ đến những ngày húy kỵ mới được mở ra để thực hiện việc chiêm bái của con cháu dòng dõi.

Gần Xương Lăng còn có ba ngôi mộ hoàng thân khác của nhà vua. Đó là Hiếu Đông Lăng (mẹ vua Thiệu Trị), Xương Thọ Lăng (vợ vua Thiệu Trị và lăng “tảo thương” (những người con của vua). Để ta thấy rằng, khi đã ra đi, sự quây quần của các thành viên trong gia đình cũng phần nào khiến vua Thiệu Trị ấm lòng ở cõi thiên phần

Đa phần công trình của lăng Thiệu Trị không còn đầy đủ và vẹn nguyên, nhưng không gian thì vô cùng xuất sắc

Đó là vẻ đẹp của thời gian, của rêu phong, của dòng chảy thế thời luân chuyển… Nếu có dịp đến Huế hãy thử đến đây một lần bạn sẽ trầm trồ trước cảnh quan thiên nhiên nơi đây, với vẻ trầm mặc và thanh thoát của một trong những ngôi lăng của Triều Nguyễn vẫn còn tồn tại theo thời gian đến ngày nay.

Viết Bài: Trung Nguyễn

Đăng bởi: Thủy đàm

Từ khoá: Lăng Vua Thiệu Trị ( Xương Lăng ) – lăng của vị vua hiền hòa, yêu văn thơ

Thăm Lăng Vua Hiệp Hòa – Vị Vua Bị Phế Truất Và Bị Giết Sau 4 Tháng Lên Ngôi

Lăng Vua Hiệp Hòa ở Huế là một công trình kiến trúc cổ xưa và không nằm trong danh mục quần thể di tích cố đô Huế, nên ít người biết về sự tồn tại của khu lăng mộ này. Sau 130 năm bị lãng quên, ngôi mộ đơn sơ của vua Hiệp Hòa mới được trùng tu lại.

Bài viết này mình sẽ chia sẻ một vài thông tin mình tìm hiểu được về vị vua này, khá là nhiều điều thú vị. Hãy đọc hết bài để biết thêm được một vài cột mốc lịch sử phong kiến thời xưa của nước mình nhóe..

Nội Dung Bài Viết

Địa chỉ và hướng dẫn đến Lăng Vua Hiệp Hòa

Lăng Vua Hiệp Hòa nằm trên đồi thông của phường An Tây, trên trục đường Tam Thai và cũng rất gần khu di tích Chín Hầm

Trên cong đường chính vào đến đến lăng bạn sẽ bắt gặp rất rất nhiều ngôi mộ 2 bên đường, như kiểu khu này là một khu đại nghĩa trang rộng lớn. Theo mình tìm hiểu được thì khu này có đến 4 triệu ngôi mộ và nghĩa trang lớn nhất TP Huế. Chú ý là trên đường đi phía bên tay trái bạn sẽ thấy có một bia đá hướng dẫn đường lên lăng.

Bạn đi men theo con đường đất khoảng 100m, cỏ mọc um tùm và những hàng thông ở hai bên đường là thấy lăng Vua Hiệp Hòa.

Nơi này khá là hoang vắng, ít người, bạn nào mà yếu bóng vía chắc cũng sẽ khá là sợ đấy.

Một vài điều thú vị về Vua Hiệp Hòa – Nguyễn Phúc Hồng Dật

1/ Vua Hiệp Hòa là con thứ 29 (con út) của vua Thiệu Trị.

2/ Ông là vị hoàng đế thứ 6 của triều Nguyễn – lên ngôi vua ở tuổi 37.

3/ Ông là vị vua đã quyết liệt từ chối việc lên ngôi, triều đình ( 2 quan phục chính ) buộc phải dùng đến vũ lực mới đưa được ông vào cung và lên ngôi

4/ Vua Hiệp Hòa chỉ ngồi trên ngai vàng được 4 tháng, thì bị chính hai ông Tường và Thuyết phế bỏ và được ban ” Tam Ban Triều Điển – uống thuốc độc đến chết” vì Hiệp Hòa có thái độ thân Pháp – và có mưu đồ giết 2 phụ chính Tường và Thuyết

5/ Do bị phế truất không còn là vua – Nguyễn Phúc Hồng Dật chỉ được an táng ở một ngôi mộ nhỏ theo nghi thức của quận công, ngôi mộ nằm trong khu rừng thông vắng vẻ – và ít người biết đến.

Lịch sử về Vua Hiệp Hòa

Vua Hiệp Hòa (Nguyễn Phúc Hồng Dật, sinh 1847 – 1883) là một trong những vị vua có số phận buồn thảm nhất lịch sử Việt Nam.

Hiệp Hòa là con út của vua Thiệu Trị và bà Đoan tần Trương Thị Thận.

Lên ngôi bất đắc dĩ

Cho đến năm 1883, vua Tự Đức băng hà, trao di chiếu nối ngôi cho Dục Đức. Tuy nhiên Dục Đức cũng chỉ ngồi ngai vàng được 3 ngày thì bị phế truất. Tình hình ngày càng rối ren.

Trước tình hình đó, hai quan đại thần triều Nguyễn là Nguyễn Văn Tường và Tôn Thất Thuyết đã bàn thảo với Hoàng Thái Hậu Từ Dụ tôn phong Lãng Quốc Công Hồng Dật lên nối ngôi. Mục đích cuộc bàn thảo được chấp thuận. Theo đó, triều đình đã cử một phái đoàn lên Kim Long nhằm rước Hồng Dật về cung để làm lễ đăng quang.

Hồng Dật hay được tin, thấy đoàn người đến thì hoảng hốt mà khóc rằng: “Tôi là con út của tiên đế, tư chất tầm thường, không dám nhận ngôi vua được.” Phái đoàn dù năn nỉ mấy Hồng Dật cũng không đi, nên cuối cùng phải dùng đến vũ lực với đưa được ông vào Tử Cấm Thành.

Hai hôm sau, vào ngày 30 tháng 7 năm 1883, tại Điện Thái Hòa, Hồng Dật lên ngôi vua, lấy hiệu là Hiệp Hòa, đánh dấu một vị vua tiếp theo trong lịch sử nhà Nguyễn.

Cái chết bi thảm của Nhà Vua vì thân Pháp

Hiệp Hòa lên ngôi, để muốn yên vị trên ngai vàng và không cam tâm nhìn quyền hành của hai Phụ chính đại thần (Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường) ngày càng lớn, nên đã tìm cách thoát khỏi sự ảnh hưởng của hai quan đại thần.

Đến bốn tháng sau, vua Hiệp Hòa nhận được một mật sớ của hai người thân tín là Hồng Sâm và Hồng Phi. Bên trong mật sớ có nội dung xin nhờ quân Pháp giết hai quyền thần Nguyễn Văn Tường và Tôn Thất Thuyết.

Vua Hiệp Hòa đọc xong thì tâm đắc, phê vào sớ: “Giao cho Trần Khanh (Trần Tiễn Thành) phụng duyệt” rồi bỏ sớ vào tráp giao người đem đến nhà Trần Tiễn Thành ở Dinh ông. Tuy nhiên trên đường giao sớ, hy hữu thay lại bắt gặp Tôn Thất Thuyết. Tôn Thất Thuyết thấy tráp đựng sớ mới lấy kiểm tra xem bên trong ghi gì. Sau khi đọc xong, Tôn Thất Thuyết mới giận dữ mà vỡ lẽ.

Vậy là sự việc bị phát hiện khi sớ chưa đến tay Trần Tiễn Thành.

Khi sự tình đã bại lộ, Tôn Thất Thuyết cùng với Nguyễn Văn Tường bàn cách phế truất vua Hiệp Hòa. Họ mời các đại thần khác đến họp nhằm kể tội vua Hiệp Hòa, Trần Tiễn Thành cùng với Hồng Sâm, Hồng Phi đã thông đồng với nhau để mưu mượn quân Pháp giết hại các quan đại thần.

Đoạn nói, Tôn Thất Thuyết còn lấy tờ mật sớ để làm chứng cứ trước mọi người.

Theo đó, các quan đại thần ký vào tờ sớ đòi phế truất vua Hiệp Hòa với ba tội:

“tham lậm công nhu”,

“không chịu nghe lời khuyến cáo của các quan phụ chính”

và “tư thông với đại diện của Pháp”.

Rồi dâng sớ đó đến Hoàng Thái Hậu Từ Dụ để thông qua.

Đồng thời với đó, Nguyễn Văn Tường và Tôn Thất Thuyết cho Ông Ích Khiêm dẫn 50 lính đến bắt vua Hiệp Hòa phải tự xử mình theo lệ “Tam ban triều điển” dành cho các đế vương, khanh tướng phạm tội tử hình. Trong đó, Ích Khiêm đưa cho Hiệp Hòa một thanh gươm, một dải lụa điều và một chén thuốc độc để vua tự chọn cái chết cho mình.

Thấy vua do dự, Ông Ích Khiêm ép đổ thuốc độc vào miệng vua, lâu sau thì thấy đã mất. Đó là một ngày mùa đông 29 tháng 11 năm 1883, Hiệp Hòa làm vua được bốn tháng, băng khi 36 tuổi.

Lúc mất, vua Hiệp Hòa chỉ được chôn cất theo nghi thức Quốc công, nên lăng mộ lúc ấy khá tiêu điều.

Cấu Trúc Của Lăng Vua Hiệp Hòa

Không giống như các ngôi lăng uy nghi, hoàng tráng như là của Lăng Gia Long, Lăng Minh Mạng, Lăng Tự Đức, Lăng Khải Định… Lăng Vua Hiệp Hòa chỉ là một khu lăng mộ đìu hiu, hoang sơ, đơn giản nằm giữa một đồi thông lạnh lẽo.

Mãi sau này đến năm 2013, ngôi lăng mộ mới được con cháy trùng tu khang trang hơn.

Dù thiếu các yếu tố như tiền án, hậu chẩm, minh đường… nhưng khu lăng mộ vẫn được xây lại theo lối kiến trúc cung đình triều Nguyễn thời xưa cổ với đầy đủ các hạng mục gồm: tẩm lăng, bi đình, sân bi đình, đường trung đạo, trụ biểu, bình phong, hiển long và ẩn long… đúng tiêu chuẩn của một khu lăng mộ của một bậc hoàng đế cách đây hơn 150 năm trước.

Khu lăng mộ này hiện nay do con cháu nhà vua thuộc phủ Văn Lãng – Nguyễn Phước tộc gìn giữ

Công trình đầu tiên đó là hai trụ biểu trước lăng mộ, tiếp theo là công mộ, bình phòng và khu lăng mộ được xây 4 tầng hình chữ nhật nhỏ dần từ dưới lên.

Cổng vào và bình phong trước tẩm lăng

Trụ Biểu – biểu trưng cho 2 ngọn đuốc soi sáng cho ngài ở thế giới bên kia.

Bi Đình và Bia đá lăng vua Hiệp Hòa

Mộ được xây 4 tầng hình chữ nhật nhỏ dần từ dưới lên

BỨC BÌNH PHONG TRƯỚC MỘ PHẦN VUA HIỆP HOÀ

Vua Hiệp Hòa có lẽ là một ông vua đoản mệnh trong lịch sử triệu đại phong kiến. Cuộc đời của ông được nhắc đến gắn với bi kịch “tứ nguyệt tam vương” của triều đại nhà Nguyễn. Nếu có thời gian ở lại Huế lâu lâu và muốn tìm hiểu thêm về lịch sử thì Lăng Vua Hiệp Hòa cũng là một địa điểm đáng để bạn đến tham quan đấy.

Viết bài: Trung Nguyễn

Đăng bởi: Bảo Trân

Từ khoá: Thăm Lăng Vua Hiệp Hòa – vị vua bị phế truất và bị giết sau 4 tháng lên ngôi

Cây Đinh Lăng Là Gì? Tác Dụng Của Cây Đinh Lăng Đối Với Sức Khỏe

Cây đinh lăng là gì?

Cây đinh lăng (tên khoa học là Polyscias fruticosa – (L.) Harms hay còn gọi là Ming Aralia), thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae) và có nguồn gốc từ Ấn Độ. Đây là loài cây bụi hoặc cây bụi thấp nhiệt đới cao khoảng 5 mét và rộng 2-3 mét. Đinh lăng đặc trưng bởi những nhánh cây rộng với lá màu xanh bóng tập trung gần đầu ngọn cành.[1]

Cây đinh lăng đã được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền như một phương thuốc bổ, giúp làm tăng sức đề kháng của cơ thể.[2]

Tác dụng của đinh lăng

Loài cây này được dùng trong điều trị bệnh kiết lỵ, đau dây thần kinh, thấp khớp và các bệnh về đường tiêu hóa vì có những đặc tính kháng khuẩn, kháng nấm, kháng viêm và kháng độc tố. Ngoài ra, cây còn có giá trị như gia vị và nguyên liệu dùng trong nấu nướng, dùng làm cảnh hoặc làm hàng rào. Cây được trồng từ hạt giống hoặc từ phương pháp giâm cành.

Nước sắc lá đinh lăng có nhiều công dụng trong y học cổ truyền

Cây đinh lăng, đặc biệt là phần lá, có nhiều tác dụng trong việc điều trị một số triệu chứng bệnh hoặc bồi bổ nâng cao sức khỏe, bao gồm:

Chữa dị ứng và ngộ độc thức ăn: Hãm nước lá đinh lăng và uống hằng ngày có thể làm giảm các triệu chứng dị ứng và ngộ độc, đặc biệt đối với những trường hợp bệnh nhân có cơ địa dị ứng.

Chữa nhiệt độc, lở ngứa và mụn nhọt: Sắc 40 – 60g lá đinh lăng dùng để uống.

Chữa đau đầu: Sắc thân lá đinh lăng kèm bạch chỉ, uống đều đặn hằng ngày.

Chữa sưng, đau khi bị chín mé: Giã lá đinh lăng tươi đắp lên vùng bị nhiễm trùng.

Chữa phong thấp, đau, nhức mỏi xương khớp: Sắc để uống 30-40g mỗi loại gồm cây đinh lăng (lá, thân, rễ), cây lá lốt và ké đầu ngựa.

Chữa bệnh về tiêu hóa: Sắc lấy nước uống đều đặn trong vài ngày sẽ giúp điều trị tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng.

Chữa rối loạn kinh nguyệt: Sắc lấy nước lá và cành đinh lăng để uống sẽ giúp làm giảm cơn đau vùng bụng và tử cung ở phụ nữ sau sinh hoặc dùng để điều hòa kinh nguyệt.

Ổn định đường huyết: Uống nước sắc lá đinh lăng có thể giúp ổn định đường huyết. Một nghiên cứu cho thấy trong lá đinh lăng chứa thành phần saponin có khả năng ức chế hoạt động của α-amylase và α-glucosidase của tuyến tụy. Loại saponin này giúp làm hạ đường huyết sau ăn ở những con chuột được cho ăn nhiều đường sucrose.[3] [4]

Bồi bổ sức khỏe cho sản phụ và phụ nữ sau sinh: Uống nước lá hoặc canh rau đinh lăng nấu với thịt, cá giúp làm tăng sự hấp thu chất dinh dưỡng, cải thiện sức khỏe cho sản phụ.

Chữa tắc tia sữa sau sinh: Sắc 40g lá đinh lăng với 300mL nước trên lửa nhỏ, đun đến 200mL thì tắt bếp, chắt lấy nước. Uống nước sắc khi còn ấm để cho tác dụng tối ưu. Không nên uống lạnh hoặc nước để qua đêm. Nếu nước sắc bị nguội thì nên đun lại để uống.

Giảm đờm do trong hen phế quản: Tác dụng chống viêm của cây đinh lăng còn ứng dụng trong điều trị hen phế quản theo y học cổ truyền tại Ghana. Một nghiên cứu cho thấy dịch chiết lá đinh lăng làm giảm số lượng bạch cầu trong máu và chống viêm khi thí nghiệm trên lợn hen phế quản do ovalbumin.[5]. Tác dụng chống viêm được cho là nhờ thành phần terpenoid saponin có trong lá cây.[6] Các thành phần khác trong dịch chiết lá đinh lăng như cyanogenic glycosides, alkaloids và sterols còn có tác dụng làm giảm đờm ho khi hen.[7]

Chữa bệnh trĩ: Ngoài ra, lá đinh lăng còn thường được sử dụng để điều trị bệnh trĩ ở Malaysia.[8]

Dịch chiết lá đinh lăng làm giảm số lượng bạch cầu trong hen phế quản

Phần rễ đinh lăng cũng có ứng dụng trong y học cổ truyền:

Điều trị một số trường hợp nhiễm khuẩn Gram dương: Thành phần dẫn xuất falcarinol và heptadeca ngoài việc có hoạt tính kháng khuẩn mạnh còn có tác dụng chống nấm.

Điều trị tiểu khó: Rễ cây đinh lăng còn được dùng để điều trị chứng tiểu khó nhờ có tác dụng lợi tiểu. Trong một nghiên cứu trên chuột, tác dụng lợi tiểu của chiết xuất rễ cây đinh lăng tương đương với cùng liều thuốc lợi tiểu furosemid.[9]

Rễ đinh lăng có tác dụng kháng khuẩn

Tác dụng phụ của đinh lăng

Cây đinh lăng có chứa thành phần saponin có thể gây một số tác dụng phụ khi dùng liều lượng cao:

Mệt mỏi.

Chóng mặt.

Hoa mắt.

Tiêu chảy khi dùng liều lượng cao.

Do đó, chỉ nên sử dụng một lượng vừa đủ (khoảng 10 – 20g cây đã phơi khô trong một ngày). Lưu ý cần sử dụng cây đinh lăng được trồng từ ba năm trở lên để có được các tác dụng dược lý.

Cây đinh lăng có chứa thành phần saponin có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt hoặc tiêu chảy khi dùng liều lượng cao. Do đó, chỉ nên sử dụng một lượng vừa đủ (khoảng 10 – 20g cây đã phơi khô trong một ngày). Lưu ý cần sử dụng cây đinh lăng được trồng từ ba năm trở lên để có được các tác dụng dược lý.

Thành phần saponin có thể gây hoa mắt, chóng mặt khi sử dụng đinh lăng liều lượng cao

Cần thận trọng khi dùng đinh lăng kéo dài trên 6 tháng vì có thể gặp các tác dụng không mong muốn tương tự như khi dùng nhân sâm (Panax Ginseng). Triệu chứng thường gặp nhất là khó ngủ, đặc biệt là khi dùng trước lúc ngủ do đinh lăng có tác dụng kích thích thần kinh. Vì vậy, cần tránh sử dụng đinh lăng trước khi đi ngủ.[10]

Khi tiếp xúc lá đinh lăng qua da, có thể gặp một số phản ứng dị ứng như viêm, sưng phồng, mẩn đỏ. Do đó những người có cơ địa dị ứng nên chú ý khi tiếp xúc với lá đinh lăng

Advertisement

Dị ứng da, mẩn đỏ có thể xuất hiện khi tiếp xúc với lá đinh lăng

Tác dụng, cách dùng, tác dụng phụ của cao đinh lăng

Cách dùng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng cao đinh lăng

Đinh hương và những lợi ích về sức khỏe

Nguồn: PFAF, Alzheimer’s Drug Discovery Foundation

Nguồn tham khảo

A pharmacognostic report on the leaf and root of polyscias fruticosa (l.) Harms

Therapeutic Potential of Polyscias fruticosa (L.) Harms Leaf Extract for Parkinson’s Disease Treatment by Drosophila melanogaster Model

α-Amylase and α-Glucosidase Inhibitory Saponins from Polyscias fruticosa Leaves

Hypoglycemic property of triterpenoid saponin PFS isolated from Polyscias fruticosa leaves

Anti-inflammatory and safety assessment of Polyscias fruticosa (L.) Harms leaf extract in ovalbumin-induced asthma

On the antipyretic, anti-inflammatory, analgesic and molluscicidal properties of polyscias fruticosa (l) harms

Evaluating Muco-suppressant, Anti-tussive and Safety Profile of Polyscias fruticosa (L.) Harms (Araliaceae) in Asthma Management

Polyscias fruticosa

Diuretic activity of polyscias fruticosa (l.) Harms

Panax Ginseng – Uses, Side Effects, And More

18 Polyscias Fruticosa Benefits for Health Treatments

18 Polyscias Fruticosa Benefits for Health Treatments

Lăng Khải Định: Tuyệt Tác Trong Kiến Trúc Lăng Tẩm Triều Nguyễn

Lăng Khải Định còn được gọi là Ứng Lăng. Đây là nơi chôn cất của vua Khải Định – vị hoàng đế thứ 12 của triều đại phong kiến ​​nhà Nguyễn. Đây là một trong những công trình lịch sử ấn tượng nhất còn lại ở Huế. Lăng mộ này là công trình cuối cùng nhưng được xem là lăng mộ nổi bật nhất trong các lăng được xây dựng vào thời Nguyễn. Mặc dù có vẻ ngoài tối tăm và u ám, nhưng nội thất bên trong lại tinh tế và sang trọng một cách đáng ngạc nhiên.

Lăng vua Khải Định chính thức khởi công xây dựng vào ngày 04/09/1920 sau khoảng 4 năm chuẩn bị (1916) và kéo dài suốt 11 năm. Người chịu trách nhiệm thi công là Tiền quân Đô thống phủ Lê Van Bá cùng sự góp mặt của nhiều nghệ nhân, thợ lành nghề nổi tiếng khắp cả nước như: Cửu Sừng, Phan Văn Tánh, Ký Duyệt, Nguyễn Văn Khả,… Có lẽ bởi vậy mặc dù có diện tích nhỏ hơn các lăng vua tiền nhiệm nhưng Ứng Lăng lại đẹp và tinh xảo hơn nhiều.

Khám phá kiến trúc lăng Khải Định Huế

Diện tích của lăng mộ này là 5.674m2. Nó được xây dựng lần đầu tiên vào năm 1920 và mất 11 năm để hoàn thành dưới sự chỉ đạo của Tư lệnh Lê Văn Bá. Không giống như các lăng tẩm khác ở Huế, Khải Định được xây dựng bằng các vật liệu hiện đại như ngói Ardoise, bê tông và sắt rèn nhập khẩu từ Pháp.

Lăng Khải Định được trang trí bởi những bức chạm khắc được làm từ thủy tinh và sứ có xuất xứ từ Trung Quốc, Nhật Bản và các nước khác. Với cách sử dụng vật liệu độc đáo như vậy, Ứng Lăng là một điểm thu hút hấp dẫn và độc đáo đối với khách du lịch và các nhà khảo cổ học, những người theo đuổi sự tích hợp các nét kiến ​​trúc tinh tế của các quốc gia khác nhau và các giá trị tinh thần Việt Nam xưa và nay. Chính vì vậy mà lăng Khải Định là lăng tẩm tốn nhiều công sức nhất và tốn kém nhất của triều Nguyễn.

Khung cảnh trong lăng – Ảnh: @dung.tran26011986

Được xây dựng theo hình chữ nhật nằm ngang với tổng cộng 5 tầng, khu bảo tồn bên trong của lăng mộ có 127 bậc thang lên trên. Hầu hết các chi tiết của lăng mộ khắc họa tình cảm kiến ​​trúc của các quốc gia khác nhau như Pháp, Ấn Độ và các tôn giáo đa dạng như Phật giáo, Romanesque và Gothic.

Cổng Tam Quan lăng Khải Định

Cổng vào lăng – Ảnh: @nguyen.hong.hung

Cổng dẫn vào Ứng Lăng tương đối giống cổng tam quan với một cổng chính và hai cổng phụ. Cổng được trang trí bằng bốn bức tượng rồng được chạm khắc tỉ mỉ. Qua cổng, du khách có thể tiếp cận Tả Tông Tự và Hữu Tông Tự, hai công trình không chỉ phản ánh kiến ​​trúc thời phong kiến ​​của Việt Nam mà còn là nơi thờ những vị quan đã cống hiến cả đời cho đất nước Việt Nam. Trong khi đó, nơi này được dùng để trưng bày các đồ lưu niệm và giới thiệu sơ lược về kiến ​​trúc của toàn bộ lăng vua Khải Định.

Khu vực sân Chầu Nghi Môn và sân Bái Đính 

Đi tiếp 29 bậc là đến khu vực sân Chầu Nghi Môn của lăng Khải Định.Trong sân có các tượng quan, binh, voi , ngựa và tất cả đều được thiết kế tỉ mỉ, điêu khắc bằng chất liệu quý hiếm, ghép bằng gốm, thủy tinh của Trung Quốc, Nhật Bản … Toàn cảnh toát lên vẻ uy nghiêm và mỗi bức tượng đều bộc lộ nét riêng, sức hút riêng qua bố cục màu xám. Tác phẩm này đã thành công trong việc khắc họa nền văn hóa phong kiến ​​Việt Nam một thời.

Sân chầu Nghi Môn và sân Bái Đình – Ảnh: @calvinthaipham

Hai tầng này chứa các sân nhỏ dẫn vào điện Thiên Định, nơi lưu giữ hầu hết các giá trị văn hóa trong lăng Khải Định. Rất nhiều tác phẩm điêu khắc giống rồng được thể hiện dọc theo cầu thang.

Cung Thiên Định lăng vua Khải Định

Cung Thiên Định sẽ chứng tỏ mình là một đỉnh cao của nghệ thuật tạo hình nhờ thiết kế độc đáo trong quần thể lăng mộ này. Trong đó không thể không kể đến bức tranh “Cửu long ẩn vân” được làm thủ công từ đá và sứ quý hiếm của những nghệ nhân giỏi nhất thời bấy giờ.

Bên ngoài cung Thiên Định – Ảnh: @utakata

Chính giữa tòa nhà này tại lăng Khải Định là tượng vua Khải Định bằng đồng được điêu khắc theo đúng tỷ lệ 1: 1. Tượng do hai nghệ nhân người Pháp đúc tại Pháp và được các nghệ nhân Huế mạ vàng, hài cốt của vua Khải Định được đặt dưới bệ thờ này.

Bên trong cung Thiên Định – Ảnh: @mcruz3039

Toàn bộ Cung Thiên Định trong Lăng Khải Định Huế được chia thành ba phần:

Phần 1: Đền Khải Thánh, nơi đặt bàn thờ và tượng vua Khải Định.

Phần 2: Bửu An, nơi đặt hai pho tượng đúc đồng và lăng tẩm.

Phần 3: Khâm sai, nơi thờ các vị tiền hiền triều Nguyễn.

Những nét chạm khắc tinh tế và công phu trong tác phẩm gợi nhớ lòng biết ơn, một nét truyền thống của mỗi người Việt Nam. Lăng mộ vua Khải Định cũng phản ánh sở thích xa hoa của các vị vua Việt Nam trong các thời kỳ trị vì của họ.

Hoạ tiết trong lăng – Ảnh: @anw.thewindblows

Lăng Khải Định ở đâu?

Ứng Lăng tọa lạc trên sườn núi Châu Chữ, phường Thủy Bằng, thị xã Hương Thủy – cách trung tâm thành phố 10km. Do đó việc di chuyển từ kinh thành Huế đến đây cũng khá đơn giản:

Phương tiện cá nhân: Du khách di chuyển dọc theo tuyến quốc lộ 49 sẽ thấy biển chỉ dẫn vào Lăng; thời gian di chuyển khoảng 15p/chiều

Xe buýt đi: Tuyến số 05 Bến xe phía Nam – Tuần; điểm dừng lăng Khải Định; giá vé: 4.000đ/người/lượt; thời gian chạy: 7h00,  9h30 và 13h00 hàng ngày; số điện thoại liên hệ: 0234 3 819 819

Taxi: Thời gian di chuyển: 15p/chiều; chi phí: 150.000đ/xe 4 chỗ/chiều; một số hãng taxi tại Huế:

Taxi Mai Linh: 0234 3 89 89 89 

Taxi Thành Công: 0234 3 57 57 57

Taxi Vàng: 0234 3 79 79 79

Quy định khi tới Lăng Khải Định  Giá vé lăng Khải Định

Giá vé:

150.000đ/người lớn 

30.000đ/trẻ em

Giờ mở cửa: 7h00 – 18h00 hàng ngày

Một số lưu ý cho du khách khi đến Lăng Khải Định Huế

Ứng Lăng có bậc tam cấp khác dốc nên việc di chuyển của du khách có thể mất nhiều sức hơn, đồng thời phải đề phòng trơn trượt hay té ngã. 

Thông tin có thể bạn chưa biết về lăng Khải Định Quá trình tìm và lựa chọn vị trí đặt Ứng Lăng

Từ những năm 1916 ở độ tuổi 31 vua Khải Định đã bắt đầu cho thầy địa lý tìm ra được địa thế tốt để đặt lăng mộ của mình. Sau nhiều lần tham khảo và lựa chọn cuối cùng ông chọn núi Châu Chữ là nơi xây lăng Khải Định. Theo đó lấu một quả đồi thấp ở phía trước làm tiền án, núi Chóp và núi Kim Sơn chầu trước mặt làm Tả Thanh Long và Hữu Bạch Hổ, khe Châu Ê là thủy tụ gọi là Minh Đường và đổi tên núi thành Ứng Sơn theo tên lăng.

Sơ lược về vua Khải Định – chủ nhân của Ứng Lăng

Vua Khải Định tên chữ Hán 啓定帝 (sinh ngày: 8/10/1885 – mất ngày 6/11/1925) là vị vua thứ 12 của triều đại phong kiến cuối cùng của Việt Nam – Triều Nguyễn. Ông trì vì quốc gia từ năm 1916 – 1925 được tôn miếu hiệu Hoằng Tông.

Vua Khải Định – Ảnh: vi.wikipedia

Vốn là vị vua nhu nhược và theo chế độ thân Pháp nên trong khi trì vì ông từng bị Phan Chu Trinh gửi một bức thư dài trách 7 tôi. Trong chuyến công du Pháp Nguyễn Ái Quốc cũng có truyện ngắn Vi Hành và vở kịch Con Rồng Tre (diễn ở ngoại ô Paris) để chế giễu. Ông từng xây rất nhiều công trình khác nhau, nhưng nổi bật nhất vẫn là Ứng Lăng – công trình được những thiết kế độc đáo nhưng vẫn giữ được nét truyền thống.

Lăng Khải Định ở Huế là sự giao thoa của thiết kế phương Đông và phương Tây trong khi giá trị kiến ​​trúc nổi bật thời phong kiến ​​của Việt Nam vẫn không thay đổi. Đây là điểm dừng chân du khách không thể bỏ lỡ khi đến Huế tuy nhỏ bé nhưng vô cùng tráng lệ như mở một chân trời mới được tạo dựng bởi giá trị lịch sử, kiến ​​trúc và nghệ thuật tạo hình.

Đăng bởi: Nguyễn Văn Tặng

Từ khoá: Lăng Khải Định: Tuyệt tác trong kiến trúc lăng tẩm triều Nguyễn

Đi Lăng Bác Mặc Đồ Gì? Quy Định Khi Tham Quan Lăng Bác

1. Đi lăng Bác mặc đồ gì?

Lăng Bác vẫn luôn là một trong những địa điểm du lịch thu hút hàng đầu ở Hà Nội. Nơi đây đặt thi hài Bác Hồ để người dân cả nước và khách du lịch quốc tế có thể đến tham quan, bày tỏ lòng thành kính với vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam.

Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh là chốn tôn nghiêm nên việc lựa chọn đi lăng Bác mặc đồ gì sao cho phù hợp là điều du khách cần chú ý để tuân thủ đúng và không gây phản cảm. 

Đi lăng Bác mặc đồ gì?

Thực tế, nội quy lăng Bác không quy định cụ thể trang phục vào Lăng cần mặc như nào, mà ghi nội dung chung là “chỉnh tề, sạch sẽ, gọn gàng”. Nhưng ta có thể hiểu điều này đồng nghĩa với việc trang phục thăm quan lăng Bác cần lịch sự, không mặc quần áo quá ngắn, áo hai dây, hở lưng, quần bó sát, tuyệt đối tránh đồ xuyên thấu, quá mỏng gây phản cảm. 

Như vậy, để không bỏ lỡ cơ hội được tham quan một trong những địa điểm du lịch ý nghĩa nhất ở Hà Nội, tốt nhất khách du lịch hãy tuân thủ quy định trang phục khi vào lăng Bác, lựa chọn cho mình những trang phục thanh lịch, trang nhã, đủ kín đáo và gọn gàng, phù hợp với thời tiết và không gian tại lăng.

Vào các dịp trọng đại của Đất nước như Lễ Quốc Khánh 2/9, sinh nhật Bác Hồ 19/5,… du khách có thể mặc trang phục dân tộc như áo dài hay các bộ đồ đặc trưng của vùng miền mình để bày tỏ lòng kính yêu đối với Bác – vị cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam ta.

2. Quy định cần biết khi đến thăm lăng Bác

Bên cạnh việc chú ý đi lăng Bác mặc đồ gì, để đảm bảo chuyến tham quan diễn ra suôn sẻ, lăng Bác cũng có một số quy định khác mà du khách cần chú ý:

Giữ trật tự khi tham quan Lăng: Giống như nhiều nơi linh thiêng khác, khi vào lăng Bác du khách cần cư xử văn minh nơi công cộng, tránh gây ồn ào, nhốn nháo ảnh hưởng đến xung quanh. Mọi hành vi cười đùa gây mất trật tự đều có thể bị mời ra khỏi lăng, dừng không cho tiếp tục tham quan.

Quy định khi đến thăm lăng Bác

Đồ đạc: Trước khi vào bên trong lăng Bác, du khách cần gửi lại trang sức, đồ ăn uống, kim loại, các trang thiết bị đồ điện tử, ghi âm ghi hình (như máy ảnh, máy quay,…) tại khu vực quản lý hành lý. Tất cả đồ đạc sẽ được nhận lại khi ra khỏi khu vực lăng.

Không chụp hình bên trong lăng Bác: Trong lăng là nơi yên nghỉ của Chủ tịch Hồ Chí Minh, vì là chốn tôn nghiêm nên du khách không được phép chụp ảnh. Còn tại các nơi lân cận như: Nhà sàn Bác Hồ, ao cá, chùa Một Cột thì có thể tự do chụp hình lưu niệm nếu muốn.

Cấm trẻ em dưới 3 tuổi: Nếu bạn đang thắc mắc trẻ em có được vào lăng Bác không thì lăng Bác luôn mở cửa chào đón tất cả công dân Việt Nam và du khách nước ngoài. Tuy nhiên, riêng đối tượng trẻ em dưới 3 tuổi thường dễ quấy khóc, khó kiểm soát, gây ảnh hưởng đến không khí thanh tịnh và trang nghiêm của lăng Bác nên chưa được phép vào trong tham quan.

Ngoài ra, để chuyến tham quan đẹp và ý nghĩa, du khách cần có ý thức, văn hóa chuẩn mực trong suốt hành trình như: khi vào lăng cần bỏ mũ hay không đút tay trong túi quần, áo,…

3. Một số trang phục phù hợp đi lăng Bác 3.1 Áo polo – Quần jeans

Áo polo nam vải hàu phối vai mặc cùng quần jean nam ống suông xước nhẹ

Áo polo nữ tay ngắn pique mắt chim phối bo thoáng khí kết hợp cùng quần jean nữ baggy co giãn cạp liền

3.2 Áo sơ mi – Quần tây

Áo sơ mi nữ tay ngắn dáng suông vai chờm phối với quần baggy nữ lưng cao ống đứng

Áo sơ mi nam dài tay cafe melange khử mùi kháng khuẩn mix quần âu nam vải nano cao cấp giữ phom, co giãn thoải mái

3.3 Áo phông – Quần kaki

Áo phông kẻ sọc ngang melange mặc với quần kaki nữ lưng cao ống ôm co giãn nhẹ

Áo phông nam coolmax phối bo kẻ phối cùng quần kaki nam ống đứng cao cấp

3.4 Áo dài truyền thống

Mặc áo dài đi lăng Bác

3.5 Trang phục dân tộc

Diện trang phục dân tộc đi thăm lăng Bác

Về Lăng Cô Khám Phá Vẻ Đẹp Nên Thơ Của Đầm Lập An

  

Đầm Lập An ở đâu?

Ảnh: “Laguna Lang Co” Đầm Lập An có tên gọi khác là đầm An Cư, diện tích khoảng 800 ha, nằm gần trục đường quốc lộ 1A đoạn qua thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc trên con đường nối từ Đà Nẵng đến Huế. Đầm nước nằm dưới chân đèo Phú Gia, được bao bọc bởi dãy núi Bạch Mã hùng vĩ, một bên là vịnh Lăng Cô với màu nước xanh như ngọc.

Vẻ đẹp đầm Lập An

Khung cảnh nơi đây như một bức tranh non nước hữu tình khiến bao người say đắm. Nằm yên ả bên cạnh dãy núi Bạch Mã, đầm Lập An được tô điểm bởi màu xanh rì của núi non quyện hòa cùng màu xanh của mây trời, của làn nước trong veo. Nơi đây gần như vẫn giữ được nét đẹp nguyên sơ của thiên nhiên. Vì vậy khi đến đầm Lập An bạn như trút bỏ được mọi ưu tư, phiền não thường nhật để hòa cùng mây trời, cây cỏ, ngắm đàn cá bơi lội tung tăng dưới nước,… Đầm Lập An đẹp nhất có lẽ là lúc bình minh và hoàng hôn. Khi ánh mặt trời vừa ló dạng, những tia nắng vàng ươm soi rọi xuống mặt đầm, hòa cùng mấy trắng bồng bềnh, núi non trùng điệp. Đâu đó dưới chân núi lác đác vài chiếc thuyền, bè của ngư dân đang neo đậu, hay những thân cây khô trụi lá,… Tất cả tạo nên bức tranh thiên nhiên long lanh, rực rỡ. Còn khi chiều tà, khung cảnh của đầm Lập An lúc này trở nên huyền ảo. Mặt đầm phẳng lặng đẹp như một tấm lụa nhiều màu sắc.

Thời điểm thích hợp đến đầm Lập An

Đầm Lập An mùa nào cũng đẹp, mùa nào cũng xứng đáng để bạn ghé đến. Nhưng đẹp nhất có thể là những tháng đầu xuân, thời tiết dễ chịu và yên bình hơn thích hợp để bạn nghỉ dưỡng và hòa lòng mình vào không gian yên bình.

Đến đầm Lập An chơi gì?

Ảnh: “Songmoi” Tại đầm Lập An sẽ có nhiều hoạt động thú vị đang chờ đợi bạn khám phá và trải nghiệm như: Đi bộ con đường giữa đầm (Mỗi khi thuỷ triều xuống, giữa đầm phá rộng lớn xuất hiện con đường cát trắng mịn đẹp chẳng thua kém gì Điệp Sơn ở Khánh Hoà), trải nghiệm cảm giác ngắm bình minh và hoàng hôn ở đầm, bên cạnh đó bạn còn được check in cho mình bộ mình cực chất, cực đẹp.

Ăn gì tại đầm Lập An

Đến đây bạn sẽ được thưởng thức những món ngon được chế biến từ hải sản tươi sống. Một trong những món ngon chẳng thể bỏ lỡ đó chính là hàu, hàu nướng trui, cháo hàu, hàu xào hành tây, gỏi hàu, … sẽ làm bạn sẽ nhớ mãi không thôi.

Theo Lê Yến (Wiki Travel)

Đăng bởi: Lâm Nguyễn

Từ khoá: Về Lăng Cô khám phá vẻ đẹp nên thơ của đầm Lập An

Cập nhật thông tin chi tiết về Lăng Vua Thiệu Trị ( Xương Lăng ) – Lăng Của Vị Vua Hiền Hòa, Yêu Văn Thơ trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!