Xu Hướng 2/2024 # Học Phí Trường Đại Học Buôn Ma Thuột (Bmtu) Năm 2023 – 2023 – 2024 Là Bao Nhiêu # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Học Phí Trường Đại Học Buôn Ma Thuột (Bmtu) Năm 2023 – 2023 – 2024 Là Bao Nhiêu được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tên trường: Trường Đại học Buôn Ma Thuột (Buon Ma Thuot University – BMTU)

Địa chỉ: 298 Hà Huy Tập, phường Tân An, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Mã tuyển sinh: BMU

Số điện thoại tuyển sinh: 0262 3 98 66 88

Trước những nhu cầu thiết yếu về nguồn nhân lực y tế của các tỉnh khu vực Tây Nguyên nói riêng và nhà nước nói chung, ngay sau khi Thủ tướng Chính phủ đưa ra chỉ định, cùng với sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sự chung tay góp sức của bà con trong khu vực, Đại học Buôn Ma Thuột đã bắt đầu khởi công xây dựng và đưa vào hoạt động kể từ năm 2014 và phát triển vững mạnh cho đến nay.

Nhà trường hướng tới mục tiêu đào tạo nên nguồn nhân lực y tế có trình độ đại học và sau đại học, phát triển các công trình, dự án nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng đào tạo nhà trường. Trên hết, BMTU cung cấp dịch vụ chất lượng cao để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cộng đồng vùng Tây Nguyên và cả nước.

Dựa vào mức học phí tăng nhanh của những năm trở lại đây. Dự kiến mức học phí năm 2023 của trường sẽ tăng 10% so với năm học 2023. Tương đương, mức học phí một học kì sẽ dao động từ 15.290.000 VNĐ đến 22.000.000 VNĐ.

Bộ GD&ĐT vừa công bố hướng dẫn tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 vào chiều tối 7/4. Theo đó, Kỳ thi được tổ chức vào các ngày 27, 28, 29 và 30/6/2024. Hy vọng thông tin này sẽ giúp các bạn cân nhắc về khả năng tài chính của gia đình.

Học phí năm học 2023 của Trường Đại học Buôn Ma Thuột cụ thể như sau:

Ngành

Học phí

Y đa khoa

20.000.000 VNĐ/học kỳ

Dược học

13.900.000 VNĐ/học kỳ

Điều dưỡng

10.000.000 VNĐ/học kỳ

Y tế Công cộng

10.000.000 VNĐ/học kỳ

Năm 2023, Đại học BMTU có mức học phí cụ thể cho từng ngành học như sau:

Ngành

Học phí

Y đa khoa

20.000.000 VNĐ/học kỳ

Dược học

14.000.000 VNĐ/học kỳ

Điều dưỡng

10.000.000 VNĐ/học kỳ

Y tế Công cộng

10.000.000 VNĐ/học kỳ

Đây là mức thu học phí được đảm bảo sẽ không tăng qua từng năm trong toàn bộ khóa học.

Mức học phí của trường BMTU năm 2023 được quy định ở mức cụ thể như sau:

Ngành Y đa khoa: 15.000.000 VNĐ/học kỳ (01 năm học gồm 02 học kỳ).

NgànhDược học: 13.900.000 VNĐ/học kỳ (01 năm học gồm 02 học kỳ).

Ngành Dược:

Học phí học kỳ I: 13.900.000 VNĐ/học kỳ

Vệ sinh, nước uống: 100.000 VNĐ/năm học

Ngành Dược học:

Học phí học kỳ I: 15.000.000 VNĐ/học kỳ

Vệ sinh, nước uống: 100.000 VNĐ/năm học

Hiện nay, nhà trường có hai phương thức nộp học phí cho sinh viên:

Nộp tiền trực tiếp hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của nhà trường.

Nộp trực tiếp tại phòng Tài chính – Kế toán của trường.

Trường có chính sách miễn giảm học phí và trợ cấp xã hội như sau:

TT

Đối tượng

Mức miễn, giảm HP (%)

1

Anh hùng LLVT nhân dân; thương binh; bệnh binh; người hưởng chế độ chính sách như thương binh

100

2

Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945

100

3

Con của anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân

100

4

Con của anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến

100

5

Con của liệt sỹ

100

6

Con của thương binh

100

7

Con của bệnh binh

100

8

Con của người hưởng chính sách như thương binh

100

9

Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học

100

10

Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa

100

11

Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người (La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu) ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

100

12

Sinh viên khuyết tật

100

13

Sinh viên hệ cử tuyển

100

14

Sinh viên là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo

100

15

Sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

70

16

Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

50

ĐỐI TƯỢNG TCXH

DANH MỤC HỒ SƠ CẦN NỘP THEO ĐỐI TƯỢNG

Mức hưởng

Đối tượng 1: Sinh viên là người dân tộc ít người ở vùng cao (có hộ khẩu thường trú tại địa phương từ 03 năm trở lên)

840.000 đồng/kỳ

Đối tượng 2: Sinh viên là người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa

– Bản sao công chứng giấy khai sinh.

600.000 đồng/kỳ

Đối tượng 3: sinh viên là người tàn tật, khuyết tật gặp khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên do tàn tật, được Hội đồng y khoa có thẩm quyền xác định

– Đơn đề nghị trợ cấp xã hội (theo mẫu);

– Bản sao công chứng Biên bản giám định y khoa.

– Giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường về hoàn cảnh kinh tế khó khăn.

600.000 đồng/kỳ

Đối tượng 4: Sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập là những người mà gia đình của họ thuộc diện hộ nghèo

Advertisement

600.000 đồng/kỳ

Khi theo học tại Đại học Buôn Ma Thuột, các bạn sinh viên sẽ được đào tạo theo hướng kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trong các giờ học, đảm bảo cho sinh viên dễ tiếp thu và nhớ lâu các kiến thức.Đội ngũ giảng viên có chuyên môn tốt, thân thiện, luôn đồng hành và sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của sinh viên suốt quá trình học.

Hàng năm, Đại học Buôn Ma Thuột luôn đưa ra nhiều suất học bổng để động viên và khuyến khích tinh thần học tập của sinh viên. Không những vậy, sinh viên có cơ hội được tiếp cận và học tập trong môi trường làm việc khoa học, chuyên nghiệp của bệnh viện ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà Trường. 

Đại học Buôn Ma Thuột đang ngày phát triển trên nhiều khía cạnh khác nhau. Có được sự thành công ấy phần nhiều nhờ vào những nỗ lực rất nhiều của sinh viên và nhà trường. Trong tương lai, BMTU sẽ còn có nhiều thay đổi tích cực hơn nữa nhằm trở thành một trong những địa điểm ưa chuộng của học sinh trong khu vực và toàn quốc.

Học Phí Trường Đại Học Tây Bắc (Utb) Năm 2023 – 2023 – 2024 Là Bao Nhiêu

Tên trường: Đại học Tây Bắc (Tên viết tắt: UTB – Tay Bac University)

Địa chỉ: Phường Quyết Tâm – Thành phố Sơn La – Tỉnh Sơn La

Mã tuyển sinh: TTB

Số điện thoại tuyển sinh: 0212.3.751.700

Cũng như các trường đại học công lập khác, Trường Đại học Tây Bắc cũng có bề dày lịch sử, trải qua nhiều giai đoạn để có được như ngày hôm nay. Trường bắt đầu hình thành với tên là Trường Sư phạm cấp II liên tỉnh được thành lập vào ngày 30/6/1960. Trong những năm tiếp theo, trường đã đào tạo được đội ngũ cán bộ giảng viên ưu tú, có trình độ. Ngày 6/41981, trường nâng cấp thành Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Bắc. Đến ngày 23/3/2001,Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 39/2001/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Tây Bắc trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Bắc.

Trường Đại học Tây Bắc phấn đấu phát triển thành trường đại học đa ngành theo định hướng ứng dụng thuộc hạng hai vào năm 2023, hạng nhất vào năm 2030. Trường sẽ đẩy mạnh phát triển, nâng cao chất lượng đầu vào cũng như đầu ra, đào tạo nguồn nhân lực cung ứng cho sự phát triển ở các tỉnh miền núi phía Bắc.

Dựa vào lộ trình tăng học phí 10% hàng năm. Dự kiến năm 2023 Trường Đại học Tây Bắc sẽ tiếp tục duy trì mức tăng học phí ở 10%. Tương đương đơn giá tín chỉ dao động trong khoảng từ 350.000 đồng – 420.000 đồng. 

Học phí UTB năm 2023 sẽ tăng 12%, tương đương:

Các nhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế, nông lâm: 325.000 đồng/tín chỉ.

Nhóm khoa học tự nhiên, công nghệ: 385.000 đồng/tín chỉ.

Học phí UTB thu đối với năm 2023 như sau:

Các nhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế, nông lâm: 290.000 đồng/tín chỉ.

Nhóm khoa học tự nhiên, công nghệ: 345.000 đồng/tín chỉ.

Năm học 2023 – 2023 học phí UTB cụ thể như sau:

Nhóm ngành Năm học

Khoa học xã hội, kinh tế, nông lâm

290.000 đồng/tín chỉ

Khoa học tự nhiên, công nghệ

345.000 đồng/tín chỉ

Học phí UTB năm 2023 như sau:

Ngành Khoa học, xã hội, kinh tế, nông lâm: 260.000 đồng/tín chỉ.

Ngành Khoa học tự nhiên, Công nghệ: 310.000 đồng/tín chỉ.

Nộp trực tiếp tại trường Đại học Tây Bắc, đường Chu Văn An, tổ 2, phường Quyết Tâm, TP. Sơn La, tỉnh Sơn La.

Học bổng khuyến khích học tập lên đến 1.550.000 đồng/tháng cho sinh viên đạt thành tích cao trong học tập.

Hỗ trợ chi phí học tập lên đến 17.880.000 đồng/năm đối với sinh viên là sinh viên dân tộc thiểu số.

Trợ cấp xã hội lên đến 1.680.000 đồng/năm đối với sinh viên khó khăn, thiệt thòi.

Chính sách hỗ trợ đóng học phí, chi phí sinh hoạt 3.630.000 đồng/tháng đối với sinh viên sư phạm.

Tính đến năm học mới này, Trường Đại học Tây Bắc có tổng số 285 giảng viên cơ hữu. Trong đó có:

4 Phó giáo sư

79 Tiến sĩ

198 Thạc sĩ 

4 Giảng viên là cử nhân đại học.

Cơ sở vật chất

Tổng diện tích của trường hiện nay là 34,2 ha. Sinh viên học tại trường còn được cung cấp chỗ ở đầy đủ, hiện tại trường có 3952 chỗ tại ký túc xá. 

Bên cạnh đó, trường còn đầu tư vào các loại trang thiết bị đáp ứng cho nhu cầu dạy và học cho sinh viên.

Advertisement

Đối với khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc, Trường Đại học Tây Bắc là một trong những trường có chất lượng đào tạo khá cao. Trung bình mỗi năm, trường đào tạo ra số nguồn nhân lực khá lớn để phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế của khu vực. Trường đã và đang phấn đấu hơn nữa về chất lượng dạy học cũng như cơ sở vật chất để mang lại hiệu quả tốt nhất cho sinh viên vào học tại trường. Ngoài ra, hằng năm trường còn tổ chức nhiều chương trình học bổng để khuyến khích các bạn sinh viên nỗ lực học tập. Trong tương lai, Trường Đại học Tây Bắc hứa hẹn sẽ mang lại nhiều thành tích hơn nữa, phấn đấu trở thành trường đại học trọng điểm của Quốc gia.

Học Phí Trường Đại Học Tân Tạo (Ttu) Năm 2023 – 2023 – 2024 Là Bao Nhiêu

Tên trường: Đại học Tân Tạo (tên viết tắt: TTU hay Tan Tao University)

Địa chỉ: Đại lộ Đại học Tân Tạo, Ecity Tân Đức, Đức Hòa, Long An

Mã tuyển sinh: TTU

Số điện thoại tuyển sinh: 0272 376 9216

Đại học Tân Tạo là một cơ sở giáo dục Đại học hoạt động theo hình thức tư thục. Trường chính thức được thành lập theo Quyết định 2154/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký vào ngày 25/11/2010. 

Trải qua 10 năm không ngừng cải tiến phương pháp giảng dạy cũng như mở rộng quy mô đào tạo thì hiện nay, Đại học Tân Tạo đã bước đầu đạt được một số thành tích đáng kể. Đó là minh chứng cho quá trình nỗ lực chuyển mình của ban lãnh đạo cũng như tập thể cán bộ, giảng viên trực thuộc TTU.

Đại học Tân Tạo mong muốn, trong tương lai không xa, nơi đây sẽ trở thành một trong những trường Đại học nổi tiếng trên thế giới không chỉ về khả năng cung cấp một môi trường giáo dục chất lượng cao mà còn bởi chương trình học mang tính thực hành, ứng dụng. TTU hứa hẹn sẽ đào tạo ra một lượng lớn người lao động có trình độ, tay nghề và đạo đức, góp phần xây dựng đất nước ngày càng lớn mạnh.

Dựa vào mức tăng học phí của những năm trở lại đây. Dự kiến là trường Đại học Tân Tạo sẽ tăng lên khoảng 10% tương đương 200.000 – 800.000 VNĐ cho 1 học kỳ tùy ngành học. Phương thức tuyển sinh của trường dự kiến sẽ tương tự như năm 2023 – 2023.

Học phí năm 2023 – 2023 của trường theo từng khối ngành cụ thể như sau:

Đối với khối ngành sức khỏe, học phí trong năm 2023 – 2023 là:

Ngành/ chuyên ngành

Học phí 1 học kỳ (VNĐ)

Học phí 1 năm học (VNĐ)

Ngành Y khoa

75.000.000

150.000.000

Ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học

Ngành Điều dưỡng (Lý thuyết)

1.300.000

40.000.000

Ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học (thực hành)

1.950.000

Học phí chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt của trường Đại học Tân Tạo cụ thể như sau:

Ngành/ chuyên ngành

Học phí 1 học kỳ (VNĐ)

Học phí 1 năm học (VNĐ)

Ngành Quản trị kinh doanh; Kinh doanh Quốc tế; Tài chính – Ngân hàng; Kế toán; Công nghệ Sinh học; Khoa học Máy tính; Ngôn ngữ Anh

830.000 (lý thuyết)

25.000.000

Học phí chương trình cử nhân tài năng (giảng dạy bằng tiếng Anh)

Học phí chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh của trường chi tiết như sau:

Ngành/ chuyên ngành

Học phí 1 học kỳ (VNĐ)

Học phí 1 năm học (VNĐ)

Ngành Quản trị kinh doanh; Kinh doanh Quốc tế; Tài chính – Ngân hàng; Kế toán; Công nghệ Sinh học; Khoa học Máy tính; Ngôn ngữ Anh

1.300.000 (lý thuyết)

40.000.000

Năm học 2023 – 2023, nhà trường áp dụng mức thu học phí như sau:

Riêng với ngành Y đa khoa: khoảng 150.000.000 VNĐ/năm/sinh viên. Cam kết không tăng trong toàn khóa học.

Các ngành khác: dự thu 1.300.000 VNĐ/tín chỉ lý thuyết và 1.950.000 VNĐ/tín chỉ thực hành. Như vậy một năm học sẽ tốn khoảng 40.000.000 VNĐ/sinh viên. Phụ huynh lưu ý, mức thu này sẽ có thể thay đổi tùy theo số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký trong năm học. Nhà trường cam kết sẽ không thay đổi đơn giá trong toàn khóa học.

Học phí ngành Y đa khoa: 150.000.000 VNĐ/năm và không thay đổi trong 6 năm của khóa học.

Học phí các ngành khác:

1.300.000 VNĐ/tín chỉ lý thuyết

1.950.000 VNĐ/ tín chỉ thực hành

Theo đề án tuyển sinh Đại học Tân Tạo năm 2023, mức học phí áp dụng cho sinh viên của trường như sau:

Ngành Y đa khoa: 150.000.000 VNĐ/ năm học. Học phí không thay đổi trong suốt 6 năm học

Các ngành khác: 40.000.000 VNĐ/ năm học. Học phí không thay đổi trong suốt 4 năm học.

Trường Đại học Tân Tạo (TTU) có 2 phương thức đóng học phí, đó là:

Tiền mặt:

Đóng trực tiếp tại Phòng Kế toán, Trường Đại học Tân Tạo

Địa chỉ: Tòa nhà Levy, Trường Đại học Tân Tạo

Điện thoại: 02723 769216

Chuyển khoản:

Tên tài khoản: TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂN TẠO

Số TK: 100001166217

Ngân hàng TMCP Quốc Dân, Chi nhánh Long An

Lưu ý: Khi chuyển tiền sinh viên nhớ ghi rõ họ tên, ngành học, học kỳ, năm học để tránh nhầm lẫn.

Trường luôn luôn có những suất học bổng với giá trị rất cao dành cho những viên viên đáp ứng đủ điều kiện của tường. Chẳng hạn, học bổng 100% cho năm đầu tiên thường dành cho các học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi văn hóa hoặc đạt điểm thi cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, đồng thời vượt qua vòng phỏng vấn học bổng.

Trong những năm học tiếp theo, sinh viên sẽ được cấp học bổng 100%, 50%, 25% tùy theo thành tích học tập cũng như việc tham gia các hoạt động của nhà trường. Ngoài ra, trường còn có chính sách vay không lãi suất cho sinh viên theo học.

Trong tình hình dịch bệnh covid diễn biến phức tạp, Trường TTU cũng đã đưa ra những chính sách miễn giảm học phí cho sinh viên, tạo điều kiện để sinh viên tiếp tục học tập.

Đến với trường Đại học Tân Tạo sinh viên sẽ được đào tạo bởi đội ngũ giảng viên với hơn 64% là các giáo sư, tiến sĩ người nước ngoài, người Việt Nam được đào tạo ở nước ngoài, với trình độ chuyên môn cao, tâm huyết và luôn sẵn sàng đồng hành cùng sinh viên trong suốt quá trình học tập, thực tập tại trường và doanh nghiệp.

TTU áp dụng chương trình đào tạo song ngữ, tạo điều kiện cho sinh viên làm việc trong môi trường quốc tế. Chương trình này sẽ giúp sinh viên đẩy mạnh khả năng ngoại ngữ của mình cũng như nâng cao kiến thức và năng lực chuyên môn. 

Advertisement

TTU có thư viện rộng lớn và hiện đại với hơn 15.000 đầu sách trên nhiều lĩnh vực bao gồm cả sách chuyên ngành, sách tham khảo; hơn 70.000 tạp chí nghiên cứu … Thư viện của TTU sánh ngang với thư viện của các trường Đại học lớn trên thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên học tập và nghiên cứu.

Ngoài ra, TTU còn có nhiều câu lạc sinh viên của trường. Tại đây sinh viên có thể vận dụng kiến thức và nâng cấp kỹ năng của mình

Học Phí Trường Đại Học Kinh Tế Hà Nội Ueb Năm 2023 – 2023 – 2024 Là Bao Nhiêu

Thông tin chung

Tên trường: Trường Đại học Kinh tế – Hà Nội (VNU – UEB), (tên tiếng Anh: VNU University of Economics and Business)

Địa chỉ: Tọa lạc tại nhà E4, số 144 đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Mã tuyển sinh: QHE

Số điện thoại tuyển sinh: 024.3754.7506

Lịch sử phát triển

Trường đại học Kinh tế trực thuộc trường Đại học Quốc gia Hà Nội. Trường được thành lập vào ngày 26/03/2007 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Năm 1974 thành lập Khoa kinh tế thuộc trường Đại học tổng hợp. Đây là khoa tiền thân của trường Đại học Kinh tế – Hà Nội.

Mục tiêu phát triển

Mục tiêu phát triển của trường là không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác. UEB đang ngày càng được xã hội biết đến là một trường đại học trẻ, năng động phát triển theo hướng chất lượng và đẳng cấp quốc tế. Vì thế mà sự uy tín của nhà trường đang ngày càng được nâng cao.

Học phí dự kiến năm 2023 – 2024 của trường đại học Kinh tế Hà Nội

Dựa trên mức học phí của các năm trước, dự kiến mức thu đối với sinh viên theo học chương trình chất lượng cao sẽ phải đóng khoảng 46.000.000 VNĐ/năm học. Đối với sinh viên theo học các chương trình do đại học liên kết Troy (Hoa Kỳ) giảng dạy, mức thu sẽ được chính trường đó công bố theo từng khóa tuyển sinh, đúng với quy định của bộ GD&ĐT, dự kiến không quá 10%/năm. 

Học phí năm 2023 – 2023 của trường đại học Kinh tế Hà Nội 

Học phí năm 2023 của UEB cho 4 năm học cụ thể như sau:

Năm 1: 4.200.000 đồng/tháng. (tương đương 42.000.000 đồng/năm).

Năm 2: 4.400.000 đồng/tháng. (tương đương 44.000.000 đồng/năm).

Năm 3: 4.600.000 đồng/tháng. (tương đương 46.000.000 đồng/năm).

Năm 4: 4.800.000 đồng/tháng. (tương đương 48.000.000 đồng/năm).

Học phí năm 2023 – 2023 của trường đại học Kinh tế Hà Nội

Theo đề án tuyển sinh năm 2023, nhà trường có 02 mức học phí được quy định rõ ràng như sau:

Sinh viên đại học chính quy theo học chương trình đào tạo chất lượng cao sẽ phải đóng 3.500.000 VNĐ/Sinh viên/tháng. Với thời gian một học kỳ là 05 tháng thì sinh viên sẽ phải đóng 17.500.000 VNĐ/học kỳ.

Sinh viên theo học trường đại học liên kết Troy (Hoa Kỳ) và do trường đại học Troy cấp bằng với ngành Quản trị kinh doanh, mức học phí sẽ là 11.979 USD/4 năm học. Quy đổi sang đơn vị Việt Nam Đồng: 276.655.000 VNĐ/khóa học 4 năm. Ngoài ra, nhà trường không áp dụng chính sách miễn giảm học phí đối với sinh viên theo học hệ liên kết này. 

Học phí năm 2023 – 2023 của trường đại học Kinh tế Hà Nội 

Năm 2023, mức học phí của UEB dao động từ 250.000 – 940.000 VNĐ/tín chỉ. Mức thu này còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau. Cụ thể:

Đối với sinh viên là người Việt Nam:

Theo học chương trình cử nhân chất lượng cao, hệ chuẩn: 4.900.000 VNĐ/học kỳ

Sinh viên học lại, học cải thiện điểm: 250.000 VNĐ/tín chỉ

Sinh viên học lại, cải thiện điểm ngoài các môn chung: 300.000 VNĐ/tín chỉ

Sinh viên tham gia học các môn ngoài ngành, ngoài thời gian đào tạo chuẩn: 450.000 VNĐ/tín chỉ

Sinh viên là người Việt Nam theo học chương trình 2, bằng kép sẽ phải đóng 450.000 VNĐ/tín chỉ

Đối với sinh viên có quốc tịch nước ngoài:

Tham gia học tập chương trình đào tạo chuẩn, chất lượng cao: 13.500.000 VNĐ/học kỳ

Tham gia học tập các môn thuộc khối kiến thức chung: 940.000 VNĐ/chỉ.

Học phí năm 2023 – 2023 của trường đại học Kinh tế Hà Nội

So với năm 2023,, mức học phí của trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (UEB) có thấp hơn từ 5 – 7%. Sinh viên các hệ đào tạo có mức thu chi tiết như sau:

Sinh viên là người có quốc tịch Việt Nam:

Tham gia học tập ở ngành 1, đào tạo hệ đại trà chất lượng cao có mức học phí quy định là 4.450.000 VNĐ/học kỳ.

Tham gia học tập ngành kép, văn bằng 2 hoặc các sinh viên khác trong hệ chuẩn của Đại học Quốc gia Hà Nội, mức học phí là 415.000 VNĐ/tín chỉ.

Sinh viên là người nước ngoài theo học 02 dạng chương trình sau:

Chương trình đào tạo đại trà, chất lượng cao: 13.065.000 VNĐ/học kỳ

Chương trình đào tạo chuẩn quốc tế: 14.025.000 VNĐ/học kỳ

Học phí các môn ngoài kiến thức chung: 915.000 VNĐ/tín chỉ. 

Phương thức nộp học phí 

Hình thức 1

Nộp tiền trực tiếp tại Ngân hàng: 

Nộp tiền tại các phòng giao dịch của ngân hàng BIDV: Sinh viên đến quầy giao dịch thông báo nộp tiền học phí và đóng bảo hiểm thân thể cho trường Đại học Kinh Tế – Đại học Quốc Gia Hà Nội. Sinh viên cung cấp cho giao dịch viên MÃ SINH VIÊN của mình, giao dịch viên sẽ hướng dẫn sinh viên các bước tiếp theo. 

Lưu ý: Trong trường hợp sau khi cung cấp mã sinh viên cho giao dịch viên mà giao dịch viên không tìm thấy thông tin hóa đơn để đóng học phí sinh viên cần gọi điện ngay đến số hotline 0906.203.999 (Ms. Nga) để giải quyết.

Hình thức 2

Chuyển tiền qua SmartBanking của ngân hàng BIDV: – Điều kiện: Khách hàng có tài khoản mở tại ngân hàng BIDV, có đăng ký và kích hoạt thành công dịch vụ SmartBanking – Hướng dẫn chuyển tiền:  

Bước 1: Đăng nhập Smartbanking  

Bước 2: Chọn “thanh toán

Bước 3: Chọn “ Học phí_Lệ phí thi” 

Bước 5: Nhập mã sinh viên (Lưu ý: nhập chính xác MÃ SINH VIÊN)

Bước 6: Tại màn hình xác nhận giao dịch chọn nội dung nộp tiền (khi nộp khoản tiền thứ 2 thì không phải lựa chọn nữa)  

Bước 7: Nhấn “tiếp tục” và nhập mã PIN xác thực gửi về số điện thoại. Màn hình báo giao dịch thành công. Lưu ý: Màn hình xác nhận giao dịch có 2 nội dung nộp tiền: (1) 18.337.090 đồng là các khoản tiền bắt buộc phải nộp gồm học phí, BHTY, tiền khám sức khỏe; (2) 248.000 dồng là khoản tiền nộp BHTT tự nguyện. Nếu sinh viên muốn đóng tiền BHTT thì sau khi đóng học phí xong sẽ quay lại bước 5 và chọn nội dung thu 248.000 đ để nộp tiền BHTT.  

Chính sách học bổng và hỗ trợ học phí

Nhằm mục tiêu khuyến khích sinh viên phấn đấu học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện đạt kết quả tốt, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao uy tín học thuật, Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN chính thức ban hành chính sách học bổng mới dành cho sinh viên hệ cử nhân chính quy (không bao gồm sinh viên hệ liên kết quốc tế học tập tại trường).

Sinh viên có cơ hội được tiếp cận “thiên đường” học bổng Khuyến khích học tập với 9 loại học bổng khác nhau. 

Bên cạnh 3 loại học bổng Khuyến khích học tập truyền thống, Nhà trường cũng mở ra “cánh cửa mới” với đa dạng học bổng dành cho sinh viên có thành tích nổi bật trên nhiều lĩnh vực. 

Có thể nói, đây là “một bước tiến dài” trong việc đánh giá, ghi nhận, khích lệ, trao thưởng của Nhà trường cho sinh viên trên mọi phương diện, từ học tập, nghiên cứu đến tích cực tham gia các hoạt động Đoàn – Hội, sân chơi trí tuệ, các cuộc thi, các hoạt động trao đổi sinh viên trong nước và quốc tế. 

03 loại Học bổng Khuyến khích học tập truyền thống

Học bổng khuyến khích học tập loại A, bằng 125% của Mức học phí/1 học kỳ của chương trình đào tạo, dành cho sinh viên có kết quả học tập và kết quả rèn luyện đạt loại xuất sắc.

Học bổng khuyến khích học tập loại B, bằng  110% của Mức học phí/1 học kỳ của chương trình đào tạo, dành cho sinh viên có kết quả học tập đạt loại giỏi và kết quả rèn luyện đạt loại tốt trở lên

Học bổng khuyến khích loại C, bằng 100% mức học phí/1 học kỳ của chương trình đào tạo, dành cho sinh viên có kết quả học tập và kết quả rèn luyện đạt loại khá trở lên

Các sản phẩm mới lần đầu tiên góp mặt trong “Thiên đường học bổng”

Học bổng tài năng, nhận mức học bổng bằng 300% học phí/1 học kỳ của chương trình đào tạo. Dành cho sinh viên thủ khoa đầu vào các ngành đào tạo; có kết quả học tập loại giỏi và kết quả rèn luyện đạt loại tốt trở lên.

Học bổng sinh viên “Gương mặt thương hiệu UEB”. Nhận mức học bổng bằng 300% học phí/1 học kỳ của chương trình đào tạo. Dành cho 03 sinh viên có giải thưởng cao nhất (đạt Huy chương từ Đồng trở lên) ở các giải thi đấu uy tín trong nước, quốc tế;; và sinh viên đó có kết quả học tập loại giỏi và kết quả rèn luyện đạt loại tốt trở lên

Học bổng sinh viên trí tuệ. Nhận mức học bổng 200% học phí/1 học kỳ của chương trình đào tạo. Dành cho sinh viên tham gia NCKH hoặc sinh viên tác giả chính có bài nghiên cứu đăng tại kỷ yếu hội thảo; đăng trên các tạp chí khoa học uy tín trong nước và quốc tế.

Advertisement

Học bổng sinh viên năng động; nhận mức học bổng 200 % học phí/1 học kỳ của chương trình đào tạo; dành cho sinh viên tích cực tham gia các hoạt động Đoàn – Hội; các cuộc thi học thuật trong nước và quốc tế

Học bổng sinh viên dẫn đầu, nhận mức học bổng 150% học phí/1 học kỳ của chương trình đào tạo, dành cho sinh viên có kết quả học tập loại xuất sắc, kết quả rèn luyện đạt loại xuất sắc và có Bằng khen các cấp từ cấp ĐHQGHN trở lên

Học bổng công dân toàn cầu, nhận mức học bổng từ 130% đến 200% học phí/1 học kỳ của chương trình đào tạo, dành cho sinh viên trao đổi tín chỉ trong nước và quốc tế.

Những điểm hấp dẫn của trường

UEB bên cạnh việc thực hiện các chính sách miễn giảm học phí theo quy định của Nhà nước cũng như trao các học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên có thành tích học tập và rèn luyện xuất sắc. Nhà trường còn có tổng mức học bổng trong và ngoài ngân sách lên đến 10 tỷ VNĐ/năm. Trong đó có học bổng trị giá lên đến 100.000.000 VNĐ/năm.

Khi nhắc tới trường đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (UEB); không thể không đề cập đến các hoạt động trao đổi sinh viên với các trường đại học có uy tín trên thế giới. Như: Đại học Benedictine (Hoa Kỳ), chương trình chuyển tiếp bậc cử nhân với các trường Đại học Middlesex (Anh quốc); Đại học bang Portland (Hoa Kỳ); Đại học O.P. Jindal Global (Ấn Độ)…

Bên cạnh đó, nhà trường còn có cơ sở vật chất cùng đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp, vững kiến thức giảng dạy. 

Kết luận

Học Phí Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định (Nute) Năm 2023 – 2023 – 2024 Là Bao Nhiêu

Thông tin chung

Tên trường: Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (tên viết tắt: NUTE  – NamDinh University of Technology and Education).

Địa chỉ: Đường Phù Nghĩa, phường Lộc Hạ, Nam Định.

Mã tuyển sinh: SKN

Số điện thoại tuyển sinh: 0228.363.7994

Lịch sử phát triển

NUTE có tiền thân là trường Trung cấp Công nghiệp Nam Hà, được thành lập theo Quyết định số 1263 BCNN/KB-1 ngày 21/12/1966. Ngày 5/1/2006, Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định nâng cấp Trường Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật Nam Định thành trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định.

Mục tiêu và sứ mệnh

Phấn đấu xây dựng NUCE trở thành trường đại học đạt chuẩn kiểm định chất lượng; là địa chỉ tin cậy của cả nước trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở lĩnh vực kỹ thuật.

Học phí dự kiến năm 2023 – 2024 của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Bộ GD&ĐT vừa công bố hướng dẫn tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 vào chiều tối 7/4. Theo đó, Kỳ thi được tổ chức vào các ngày 27, 28, 29 và 30/6/2023. Vì vậy, theo lộ trình tăng học phí hàng năm, dự kiến năm 2023 mức học phí tại NUTE sẽ tăng 10% như mọi năm. Tương đương mỗi tín chỉ tăng từ 30.000 VNĐ – 45.000 VNĐ.

Học phí năm 2023 – 2023 của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Dựa trên mức tăng học phí trong những năm gần đây và quyết định tăng 10% học phí hàng năm. Đơn giá học phí năm 2023 của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định tăng lên 10% theo quy định. Tương đương mỗi chương trình đào tạo sẽ tăng từ 30.000 VNĐ đến 50.000 VNĐ trên mỗi tín chỉ.

Học phí năm 2023 – 2023 của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Hiện nay, NUTE có 2 mức học phí áp dụng cho các ngành, mức học phí này được xem như không có gì thay đổi so với năm 2023. Cụ thể là:

Đối với ngành khối ngành Kinh tế: 340.000 VNĐ/tín chỉ.

Đối với khối ngành Kỹ thuật: 390.000 VNĐ/tín chỉ. 

Học phí tăng theo lộ trình 10%/năm theo quy định của Nhà nước.

Bên cạnh đó, đơn giá học phí các học phần Giáo dục Quốc phòng – An ninh được quy định như sau:

Khối ngành Kỹ thuật: 1.170.000 VNĐ/ sinh viên

Khối ngành Kinh tế: 980.000 VNĐ/ sinh viên

Đối với những sinh viên theo học chương trình đào tạo thạc sĩ, đơn giá học phí được quy định là: 580.000 VNĐ/ tín chỉ.

Học phí năm 2023 – 2023 của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Năm 2023,theo đề án tuyển sinh của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định. Quy định mỗi sinh viên phải chi trả theo từng chương trình cụ thể như sau:

Đối với ngành khối ngành Kinh tế: 340.000 VNĐ/tín chỉ.

Đối với khối ngành Kỹ thuật: 390.000 VNĐ/tín chỉ. 

Học phí năm 2023 – 2023 của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Đối với những sinh viên được đào tạo, xét tuyển năm 2023 sẽ được quy định mức học phí như sau:

Đại học, liên thông đại học khối ngành kỹ thuật là: 340.000 VNĐ

Đại học, liên thông đại học khối ngành kinh tế là: 300.000 VNĐ

Cao đẳng khối ngành kỹ thuật là: 230.000 VNĐ

Cao đẳng khối ngành kinh tế là: 190.000 VNĐ

Phương thức nộp học phí Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định có các phương thức nộp học phí như sau:

Nộp trực tiếp tại phòng Kế hoạch – Tài chính

Chuyển khoản

Nộp trực tiếp tại ngân hàng

Chính sách hỗ trợ học phí

Miễn, giảm học phí, trợ cấp xã hội cho sinh viên theo quy định của nhà nước

Tổ chức trao học bổng cho các sinh viên xuất sắc, những sinh viên đặc biệt

Xét cấp học bổng từng học kỳ đối với sinh viên loại khá, giỏi trở lên

Kết luận

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định là một trong những trường đại học đứng đầu về đào tạo kỹ thuật tại Vùng Đồng bằng sông Hồng. Những năm trở lại đây, NUTE luôn quan tâm đến việc sự kết nối giữa sinh viên và doanh nghiệp, tổ chức nhiều hoạt động nhằm mở rộng cánh cửa việc làm cho sinh viên nhà trường. Trong tương lai gần, trường hứa hẹn sẽ ngày càng củng cố CSVC, phát triển năng lực đội ngũ giảng viên và sinh viên, xây dựng môi trường đào tạo lý tưởng cho nước nhà.

Học Phí Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp Hà Nội Uneti Năm 2023 – 2023 – 2024 Là Bao Nhiêu

Thông tin chung

Tên trường: Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp (tên viết tắt: UNETI)

Vị trí: 456 Minh Khai – Phường Vĩnh Tuy – Quận Hai Bà Trưng – TP. Hà Nội.

Mã tuyển sinh: DKK

Số điện thoại liên hệ: 024.3862.1504

Lịch sử phát triển

Đại Học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp (UNETI) đư­ợc thành lập 11/9/2007 theo Quyết định số 1206/QĐ-TTg của Thủ tư­ớng Chính phủ. Tiền thân của UNETI là Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I được thành lập từ năm 1956 với tên gọi Trường Trung cấp Kỹ thuật III.

Mục tiêu phát triển

Đến 2030 sẽ trở thành một trong các trường Đại Học hoạt động theo định hướng ứng dụng, có chất lượng, uy tín cao trong lĩnh vực giáo dục. Ban lãnh đạo hy vọng thông qua nỗ lực của đội ngũ giảng viên lẫn toàn thể sinh viên Đại Học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp, trường sẽ vinh dự được xếp vào nhóm các Đại Học hàng đầu trong cả nước.

Học phí dự kiến năm 2023 – 2024 của trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp Hà Nội

Dựa theo lộ trình tăng học phí của vài năm trở lại đây. Dự kiến học phí năm 2023 trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp sẽ tiếp tục tăng 10% so với năm 2023. tương ứng 1.600.000 đồng đến 1.750.000 đồng/năm học. 

Học phí năm 2023 – 2023 của trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp Hà Nội

Dựa theo mức tăng học phí của vài năm trở lại đây. Học phí năm 2023 trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp tăng 10% so với năm 2023. Tương ứng 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng/năm học. Đây được xem là mức học phí trung bình, phù hợp với đại đa số những gia đình có thu nhập kinh tế ổn định.

Học phí năm 2023 – 2023 của trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp Hà Nội

Trong năm 2023, ĐH Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp áp dụng mức thu chung 16.000.000 đồng/năm cho tất cả các ngành đào tạo hệ đại học. Mặc dù năm 2023 nhà trường không công bố mức học phí. Nhưng căn cứ trên những chính sách, quyết định của nhà trường cộng thêm tình hình dịch bệnh Covid 19 diễn biến phức tạp thì mức học phí năm 2023 sẽ không thay đổi nhiều.

Dự kiến mức học phí mà mỗi sinh viên phải đóng cho trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp là: 17.000.000 đồng/năm đến 17.500.000 đồng/năm.

Học phí năm 2023 – 2023 của trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp Hà Nội

Trong hai năm từ năm 2023 đến 2023, Trường UNETI hầu như không công bố mức học phí. Những dựa trên chính sách và quyết định mức học phí sẽ tăng từ 10% đến 15% so với năm 2023.

Cụ thể với mức học phí của trường năm 2023 là: 16.000.000 đồng/năm thì năm 2023 mức học phí sẽ là: 17.000.000 đồng/năm đối với từng sinh viên đào tạo chính quy.

Học phí năm 2023 – 2023 của trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp Hà Nội

Năm 2023, Nhà trường đã công bố mức học phí trung bình của hệ đào tạo chính quy mà mỗi sinh viên phải đóng là: 16.000.000 đồng/ năm. Đây mà mức học phí tương đối trung bình mà mỗi sinh viên có thể chi trả dựa trên kinh tế của gia đình. Mức học phí này cũng sẽ có biến động tùy vào chính sách thu giảm học phí đối với những sinh viên dân tộc thiểu số.

Phương thức nộp học phí Đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp Hà Nội

Hình thức thứ nhất: Nộp học phí qua hệ thống Billpayment của Agribank.

Hình thức thứ hai: Thanh toán trực tuyến qua cổng thông tin Sinh viên.

Hình thức thứ ba: Chuyển khoản/nộp tiền mặt tại các ngân hàng khác về tài khoản của Nhà trường.

Chính sách hỗ trợ học phí

Chính sách hỗ trợ học phí của trường Đại học Kinh tế Nghệ An như sau:

Đối tượng

Mức học phí

Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Con của anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Con của anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; Con liệt sĩ, thương binh, con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

Miễn 100% học phí

Mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa, bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế

Sinh viên hệ cử tuyển theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo quy định

Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn

Sinh viên thuộc các đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ.

Sinh viên là người dân tộc thiểu số ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

Giảm 70% học phí

Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên

Advertisement

Giảm 50% học phí

Những điểm hấp dẫn của trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp Hà Nội

Trường có cơ sở vật chất hiện đại, đầy đủ tiện nghi phục vụ tốt việc dạy và học gồm: giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm, phòng tự học, phòng máy tính… với độ cao 15 tầng.

Sinh viên học tại trường sẽ được nhận vào học đúng ngành, nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ sở giáo dục đại học.

Kết luận

Cập nhật thông tin chi tiết về Học Phí Trường Đại Học Buôn Ma Thuột (Bmtu) Năm 2023 – 2023 – 2024 Là Bao Nhiêu trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!