Xu Hướng 2/2024 # Hệ Thống Kinh Lạc Trong Cơ Thể # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Hệ Thống Kinh Lạc Trong Cơ Thể được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Học thuyết kinh lạc là một trong những học thuyết được nghiên cứu công năng sinh lý, diễn biến bệnh lý và các mối quan hệ tương hỗ giữa các tạng phủ trong cơ thể con người, đặc biệt đây cũng là bộ phận trọng yếu xây dựng trên hệ thống lý luận y học. Hệ thống kinh lạc trong cơ thể con người là những đường vận hành của khí huyết toàn thân, giúp cho tạng phủ cơ quan của cơ thể con người liên kết thành một hệ thống hữu cơ thống nhất.

1. Kinh lạc là gì?

Kinh lạc là gì? Kinh lạc là đường vận hành của khí huyết toàn thân bao gồm kinh mạch và lạc mạch. Kinh mạch là đường chính và thẳng, tuần hành ở sâu. Còn lạc mạch là đường ngang như hệ thống võng lưới tuần hành ở nông. Những phủ tạng cơ quan trong cơ thể và da lông cân mạch của cơ thể con người liên kết thành chỉnh thể hữu cơ thống nhất là nhờ chức năng của kinh lạc.

Bạn đang đọc: Hệ thống kinh lạc trong cơ thể

Hệ thống kinh lạc thành đường truyền của tà khí và phản ánh tình trạng bệnh tật khi mắc bệnh. Thông qua kinh lạc, ngoại tà từ bì phu chuyển vào lục phủ ngũ tạng, ví dụ như kinh quyết âm can có sự liên hệ với kinh vị và kinh phế, nên bệnh ở can có thể phạm phế, phạm vị,… Kinh lạc còn là nơi phản ánh tình trạng bệnh lý trong tạng phủ biểu hiện ra bên ngoài, ví dụ như can khí uất kết thấy xuất hiện ở hai bên ngực sườn đau tức, bụng dưới đau quặn,…

2. Cấu tạo hệ thống kinh lạc trong cơ thể

Cấu tạo của mạng lưới hệ thống kinh lạc gồm có :

Kinh mạch: có 12 đường kinh chính, 8 mạch kỳ kinh và 12 kinh biệt.

Lạc mạch: có phù lạc, khổng lạc và 15 biệt lạc.

2.1 Mười hai đường kinh chính

Tại tay gồm có

Ba kinh âm:

Thủ thái âm phế

Thủ thiếu âm tâm

Thủ quyết âm tâm bào

Ba kinh dương:

Thủ thái tiểu trường

Thủ thiếu dương tam tiêu

Thủ dương minh đại trường

Tại chân gồm có :

Ba kinh âm:

Túc thái âm tỳ

Túc thiếu âm thận

Túc quyết âm can

Ba kinh dương:

Túc thái dương bàng quang

Túc thiếu dương đởm

Túc dương minh vị

2.2 Bát mạch kỳ kinh

Có công dụng liên lạc điều tiết 12 đường kinh chính gồm có :

Nhâm mạch

Đốc mạch

Xung mạch

Đới mạch

Âm duy mạch

Dương duy mạch

Âm kiểu mạch

Dương kiểu mạch

2.3 Sơ đồ sắp xếp của 12 đường kinh chính

Thứ tự 12 đường kinh chính được sắp xếp theo thứ tự như sau:

Thủ thái âm phế

Thủ dương minh đại trường

Túc dương minh vị

Túc thái âm tỳ

Thủ thiếu âm tâm

Thủ thái dương tiểu trường

Túc thái dương bàng quang

Túc thiếu âm thận

Thủ quyết âm tâm bào

Thủ thiếu âm tam tiêu

Túc dương minh đởm

Túc quyết âm can

3. Chức năng sinh lý của hệ thống kinh lạc 3.1 Nối liền trong và ngoài, trên dưới, liên hệ tạng phủ cơ quan

Liên hệ tạng phủ với hệ thống xương khớp: chủ yếu được thực hiện thông qua 12 đường kinh lạc được nối thông giữa da lông, cơ nhục với nội tạng trong cơ thể.

Liên lạc giữa các phủ tạng với ngũ quan cửu khiếu: tiền hậu âm, mắt mũi tai,… đều có kinh mạch đi qua.

Mối quan hệ giữa phủ tạng: mỗi tạng phủ gồm có 2 đường kinh mạch quan hệ biểu lý.

Mối quan hệ giữa những đường kinh mạch: tuần hành của 12 kinh mạch liên tiếp với nhau, liên hệ ngang dọc giữa 12 đường kinh chính với 8 mạch kỳ kinh, từ đó sẽ tạo nên được sự liên hệ đa dạng giữa lạc mạch và kinh mạch.

3.2 Thông hành khí huyết giúp nuôi dưỡng tổ chức tạng phủ

Khí huyết được luân chuyển ra toàn khung hình để giúp nuôi dưỡng cơ quan tổ chức triển khai phải dựa trên mạng lưới hệ thống kinh mạch .

3.3 Tác dụng dẫn truyền cảm ứng

Dẫn truyền cảm giác châm chích hoặc kích thích khác, ví dụ như cảm xúc đắc khí khi châm .

3.4 Cân bằng điều tiết cơ năng

Khi cơ thể bị bệnh làm xuất hiện các chứng khí huyết bất hòa, âm dương thiên suy và thiên thịnh, điều trị bằng châm cứu để phát huy được tác dụng điều tiết kinh lạc và duy trì lại cân bằng.

4. Huyệt đạo

12 kinh lạc và các huyệt đạo có một mối quan hệ mật thiết với nhau. Huyệt đạo chính là vị trí để kinh khí và khí của các tạng phủ đến và đi ra ngoài cơ thể. Bên cạnh đó, huyệt còn là nơi để áp dụng thủ thuật châm cứu chữa bệnh. Tác dụng sinh lý của huyệt là chuyển hóa năng lượng khí, cũng là nơi xâm nhập của tà khí. Vì vậy huyệt đạo trên cơ thể có tác dụng rất quan trọng trong chẩn đoán, dự phòng và điều trị bệnh tật.

Các loại huyệt gồm có:

Kinh huyệt: là những huyệt nằm trên 12 đường kinh chính và mạch Đốc, mạch Nhâm. Kinh huyệt còn được chia ra thành nhiều huyệt khác nhau như huyệt Nguyên, huyệt Du, huyệt Lạc, huyệt Mộ, huyệt Ngũ du (bao gồm tỉnh, huỳnh, kinh, du, nguyên, hợp), huyệt Khích và 8 huyệt Hội.

Huyệt ngoài kinh hay kinh ngoại kỳ huyệt: là những huyệt không nằm trên đường kinh chính và cũng có thể nằm trên đường đi của kinh nhưng không phải huyệt của đường kinh đó.

Huyệt ở chỗ đau được gọi là a thị huyệt, do vậy số lượng huyệt là phụ thuộc vào chỗ đau nhiều hay ít.

Tóm lại, mạng lưới hệ thống kinh lạc trong khung hình là đường quản lý và vận hành của khí huyết body toàn thân. Kinh lạc trên khung hình giúp cho tạng phủ trong cơ quan lông da cân mạch của khung hình con người link thành một chỉnh thể hữu cơ thống nhất. Đồng thời, nó còn là nơi nơi phản ánh thực trạng bệnh lý trong tạng phủ bộc lộ ra bên ngoài, cũng như điều trị các bệnh lý gặp phải .

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số (phím 0 để gọi Vinmec) hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Sap Là Gì? Ứng Dụng Của Hệ Thống Sap Trong Cuộc Sống

Quá trình ra đời của SAP?

Phần mềm SAP là gì?

Ngoài ra, SAP còn cung cấp những phần mềm tích hợp, dạng tùy biến với các đối tác của SAP. Hiện nay, các ứng dụng phần mềm của SAP ERP vào chuỗi quản trị đang ngày càng trở nên phong phú. Hiện nay, phần mềm SAP đã có lên đến hơn 1 triệu người sử dụng thường xuyên, với hơn 150.000 khách hàng đến từ hơn 130 quốc gia trên toàn thế giới lựa chọn sử dụng. SAP còn cung cấp đội ngũ chuyên viên lên tới 50 người để phục vụ giải quyết mọi vấn đề kỹ thuật cũng như cung cấp gói 40 ngôn ngữ tại nhiều quốc gia trên thế giới.

SAP là phần mềm quan trọng bậc nhất hiện nay

Vào năm, 1972 một nhóm kỹ sư thuộc IBM đã sáng lập nên SAP dựa trên sứ mệnh và tầm nhìn vượt thời gian. Họ hy vọng có thể tạo ra một gói phần mềm tổng hợp dành cho doanh nghiệp và phối hợp với mọi hoạt động cũng như chức năng của phòng ban khác.

Tuyển dụng lập trình viên SAP lương cao chế độ hấp dẫn.

Việc làm IT lương cao chế độ hấp dẫn nhất tại ITNAVI

Ứng dụng của phần mềm SAP

Khi sử dụng phần mềm này thì hầu hết các doanh nghiệp đều có thể đảm bảo được chi phí vận hành, thúc đẩy tối đa hoạt động cũng như lợi nhuận. Phần mềm SAP sở hữu nhiều công dụng cũng như tính năng hữu ích giúp người sử dụng mang lại hiệu quả nổi bật như sau:

Quản lý kho: Có SAP thì doanh nghiệp có thể kiểm soát được chặt chẽ quá trình nhập kho, xuất kho của mọi đơn hàng. Ngoài ra, việc quản lý các chính sách về giá cũng như quá trình quản lý đơn hàng sẽ được diễn ra thuận lợi và dễ dàng hơn.

SAP giúp việc quản lý của doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn

Ngoài ra, phần mềm SAP còn được đánh giá cao với nhiều lĩnh vực khác như: bảo hiểm, dịch vụ tiện ích, quản lý nhà hàng khách sạn, lĩnh vực dầu khí, chăm sóc sức khỏe và bệnh viện,…

Outsource Là Gì- TỔng Hợp Ưu Nhược Điểm Nổi Bật Của Outsource

Định nghĩa Redis là gì? Ưu điểm và ứng dụng của Redis

Lợi ích mang lại cho các doanh nghiệp của phần mềm SAP là gì?

SAP giúp doanh nghiệp có thể rút ngắn được hoàn toàn quá trình tính toán cũng như xử lý cho các đơn hàng. Nhờ vậy, tiết kiệm được tối đa thời gian cũng như chi phí phát sinh không đáng có trong mọi quá trình kinh doanh.

Cung cấp tất cả thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời và nhanh chóng đến tất cả các bộ phận và phòng ban ở trong công ty.

Các chi phí trong việc phân phối, vận chuyển hàng hóa và quản lý nhân công sẽ được giảm thiểu nhanh chóng.

SAP có khả năng cung cấp mọi quy trình xử lý hiệu quả, chuyên nghiệp mang tính năng đặc thù cho mọi ngành sản xuất công nghiệp khác biệt.

Các module chức năng của hệ thống SAP là gì?

Hiện tại, SAP hoạt động dựa vào các module chức năng chính như:

Chức năng kế toán tài chính (FI), khả năng lập kế hoạch sản xuất (PP), khả năng kiểm soát (CO).

SAP có nhiều chức năng quản lý khác nhau

Khả năng quản lý chi phí cho nguồn vốn nhân lực (HCM), quản lý nguyên vật liệu (MM) và quản lý chất lượng (QM).

Ngoài ra, một số module kỹ thuật của hệ thống SAP thường sẽ bao gồm những chức năng khác như: Basic, ABAP, SAP NetWeaver, Quản lý hệ thống thông tin (IS), cơ sở hạ tầng trao đổi (XI), Business Intelligence (BI), Sap Hana…

Hệ Thống Tài Khoản – 154. Chi Phí Sản Xuất, Kinh Doanh Dở Dang

Nguyên tắc kế toán

Vận dụng tài khoản 154 trong ngành công nghiệp

Phương pháp hạch toán kế toán trong ngành công nghiệp

Phương pháp hạch toán kế toán trong ngành nông nghiệp

Vận dụng tài khoản 154 trong ngành dịch vụ

Vận dụng tài khoản 154 trong ngành xây dựng

Phương pháp hạch toán kế toán trong ngành xây dựng

Nguyên tắc kế toán

b) Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở các doanh nghiệp sản xuất hoặc ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Tài khoản 154 cũng phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh của các hoạt động sản xuất, gia công chế biến, hoặc cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp thương mại, nếu có tổ chức các loại hình hoạt động này.

c) Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch toán trên tài khoản 154 phải được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công trường, …); theo loại, nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm; theo từng loại dịch vụ hoặc theo từng công đoạn dịch vụ.

– Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;

– Chi phí nhân công trực tiếp;

– Chi phí sản xuất chung.

đ) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

g) Không hạch toán vào tài khoản 154 những chi phí sau:

– Chi phí bán hàng;

– Chi phí tài chính;

– Chi phí khác;

– Chi sự nghiệp, chi dự án;

– Chi đầu tư xây dựng cơ bản;

▲về đầu trang

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Bên Có:

– Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển đi bán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động XDCB;

– Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;

– Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;

– Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán. Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hàng kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 đến khi sản phẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK 154, Nợ TK 632);

– Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

– Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

▲về đầu trang

✵ ✵

Phương pháp vận dụng tài khoản 154 trong ngành công nghiệp

b) Chỉ được phản ánh vào tài khoản 154 những nội dung chi phí sau:

– Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm;

– Chi phí sản xuất chung phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm.

c) Tài khoản 154 ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất), theo loại, nhóm sản phẩm, sản phẩm, hoặc chi tiết bộ phận sản phẩm.

▲về đầu trang

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành công nghiệp

a) Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

b) Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trên mức bình thường)

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm)

đ) Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

e) Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

g) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất, kinh doanh dài mà trong kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung sang TK 154, khi xác định được chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không tính vào giá thành sản phẩm, kế toán phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không được tính vào trị giá hàng tồn kho) mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán, ghi:

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (trường hợp đã kết chuyển chi phí từ TK 621, 622, 627 sang TK 154).

h) Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ, ghi:

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

i) Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay hoặc tiếp tục xuất dùng cho hoạt động XDCB không qua nhập kho, ghi:

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (phần chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số NVL đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

– Các chi phí sản xuất sản phẩm thử được tập hợp trên TK 154 như đối với các sản phẩm khác. Khi thu hồi (bán, thanh lý) sản phẩm sản xuất thử, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

– Kết chuyển phần chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử:

Nợ TK 241 – XDCB dở dang

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 241 – XDCB dở dang.

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

a) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, xác định trị giá thực tế chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và thực hiện việc kết chuyển, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

b) Đầu kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thực tế sản xuất, kinh doanh dở dang, ghi:

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất

▲về đầu trang

Phương pháp vận dụng tài khoản 154 trong ngành nông nghiệp

a) Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” áp dụng trong ngành nông nghiệp dùng để tập hợp tổng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các hoạt động nuôi trồng, chế biến sản phẩm hoặc dịch vụ nông nghiệp. tài khoản này phải được hạch toán chi tiết theo ngành kinh doanh nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, …), theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, đội sản xuất, …), chi tiết theo từng loại cây con và từng loại sản phẩm, từng sản phẩm hoặc dịch vụ.

c) Đối với ngành trồng trọt, chi phí phải được hạch toán chi tiết theo 3 loại cây:

– Cây ngắn ngày (lúa, khoai, sắn, …);

– Cây lâu năm (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, cây ăn quả, …).

Đối với các loại cây trồng 2, 3 vụ trong một năm, hoặc trồng năm nay, năm sau mới thu hoạch, hoặc loại cây vừa có diện tích trồng mới, vừa có diện tích chăm sóc thu hoạch trong cùng một năm, … thì phải căn cứ vào tình hình thực tế để ghi chép, phản ánh rõ ràng chi phí của vụ này với vụ khác, của diện tích này với diện tích khác, của năm trước với năm nay và năm sau, …

h) Khi hạch toán chi phí ngành chăn nuôi trên tài khoản 154 cần chú ý một số điểm sau:

– Hạch toán chi phí chăn nuôi phải chi tiết cho từng loại hoạt động chăn nuôi (như chăn nuôi trâu bò, chăn nuôi lợn, …), theo từng nhóm hoặc từng loại gia súc, gia cầm;

– Đối với súc vật cơ bản khi đào thải chuyển thành súc vật nuôi lớn, nuôi béo được hạch toán vào tài khoản 154 theo giá trị còn lại của súc vật cơ bản;

– Đối tượng tính giá thành trong ngành chăn nuôi là: 1 kg sữa tươi, 1 con bò con tiêu chuẩn, giá thành 1 kg thịt tăng, giá thành 1 kg thịt hơi, giá thành 1 ngày/con chăn nuôi, …

▲về đầu trang

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành Nông nghiệp

a) Cuối kỳ, kế toán tính và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

b) Cuối kỳ, kế toán tính và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trên mức bình thường)

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm)

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

d) Trị giá sản phẩm phụ thu hồi, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

đ) Trị giá phế liệu thu hồi, nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công xong nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

e) Trị giá súc vật con và súc vật nuôi béo chuyển sang súc vật làm việc, hoặc súc vật sinh sản, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (2116 )

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

g) Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm sản xuất xong nhập kho hoặc tiêu thụ ngay, ghi:

Nợ TK 155 – Thành phẩm

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

h)Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay không qua nhập kho, ghi:

Nợ các TK 641, 642, 241

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

2. Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Phương pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở tài khoản 154 trong ngành Nông nghiệp tương tự như đối với ngành Công nghiệp.

▲về đầu trang

✵ ✵

Phương pháp vận dụng tài khoản 154 trong ngành dịch vụ

a) Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” áp dụng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ, … Tài khoản này dùng để tập hợp tổng chi phí (nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và tính giá thành của khối lượng dịch vụ đã thực hiện.

b) Đối với ngành giao thông vận tải, tài khoản này dùng để tập hợp chi phí và tính giá thành về vận tải đường bộ (ô tô, tàu điện, vận tải bằng phương tiện thô sơ khác…) vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không, vận tải đường ống, … Tài khoản 154 áp dụng cho ngành giao thông vận tải phải được mở chi tiết cho từng loại hoạt động (vận tải hành khách, vận tải hàng hoá, …) theo từng doanh nghiệp hoặc bộ phận kinh doanh dịch vụ.

c) Trong quá trình vận tải, săm lốp bị hao mòn với mức độ nhanh hơn mức khấu hao đầu xe nên thường phải thay thế nhiều lần nhưng giá trị săm lốp thay thế không tính vào giá thành vận tải ngay một lúc khi xuất dùng thay thế, mà phải chuyển dần từng tháng. Vì vậy, hàng tháng các doanh nghiệp vận tải ôtô được trích trước chi phí săm lốp vào giá thành vận tải (chi phí phải trả) theo quy định của chế độ tài chính hiện hành.

d) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá thành sản phẩm mà được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

đ) Đối với hoạt động kinh doanh du lịch, tài khoản này được mở chi tiết theo từng loại hoạt động như: Hướng dẫn du lịch, kinh doanh khách sạn, kinh doanh vận tải du lịch, …

e) Trong hoạt động kinh doanh khách sạn, tài khoản 154 phải mở chi tiết theo từng loại dịch vụ như: Hoạt động ăn, uống, dịch vụ buồng nghỉ, dịch vụ vui chơi giải trí, phục vụ khác (giặt, là, cắt tóc, điện tín, thể thao, …).

▲về đầu trang

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành kinh doanh dịch vụ

Phương pháp kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở tài khoản 154 ở các doanh nghiệp thuộc ngành kinh doanh dịch vụ tương tự như đối với ngành công nghiệp. Ngoài ra cần chú ý:

a) Nghiệp vụ kết chuyển giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành và đã chuyển giao cho người mua và được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

b) Khi sử dụng dịch vụ tiêu dùng nội bộ, ghi:

Nợ các TK 641, 642

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

▲về đầu trang

✵ ✵

Phương pháp vận dụng tài khoản 154 trong ngành xây dựng

a) Đối với hoạt động kinh doanh xây lắp quy định chỉ áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, không áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ nên tài khoản 154 dùng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp công nghiệp, dịch vụ của doanh nghiệp xây lắp.

b) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá thành công trình xây lắp mà được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

c) Tài khoản này trong ngành Xây lắp có 4 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 1541 – Xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ;

– Tài khoản 1542 – Sản phẩm khác: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ (thành phẩm, cấu kiện xây lắp, …);

– Tài khoản 1543 – Dịch vụ: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ;

– Tài khoản 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dở dang cuối kỳ.

d) Việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải theo từng công trình, hạng mục công trình và theo khoản mục giá thành quy định trong giá trị dự toán xây lắp, gồm:

– Chi phí vật liệu;

– Chi phí nhân công;

– Chi phí sử dụng máy thi công;

– Chí phí chung.

Riêng chi phí chung được tập hợp bên Nợ tài khoản 1541 “Xây lắp”: Chỉ bao gồm chi phí chung phát sinh ở đội nhận thầu hoặc công trường xây lắp. Còn chi phí quản lý doanh nghiệp xây lắp (là một bộ phận của chi phí chung) được tập hợp bên Nợ tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Chi phí này sẽ được kết chuyển vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” ham gia vào giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp hoàn thành và bán ra trong kỳ.

đ) Chủ đầu tư xây dựng bất động sản sử dụng tài khoản này để tập hợp chi phí xây dựng thành phẩm bất động sản. Trường hợp bất động sản xây dựng sử dụng cho nhiều mục đích (làm văn phòng, cho thuê hoặc để bán, ví dụ như tòa nhà chung cư hỗn hợp) thì thực hiện theo nguyên tắc:

– Nếu đủ căn cứ để hạch toán riêng hoặc xác định được tỷ trọng của phần chi phí xây dựng bất động sản để bán (thành phẩm bất động sản) và phần chi phí xây dựng bất động sản để cho thuê hoặc làm văn phòng (TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư) thì phải hạch toán riêng trên TK 154 phần chi phí xây dựng thành phẩm bất động sản. Phần chi phí xây dựng TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư được phản ánh riêng trên TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.

▲về đầu trang

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành xây dựng

1. Phương pháp hạch toán tập hợp chi phí xây lắp (bên Nợ tài khoản 1541 “Xây lắp”):

a) Hạch toán khoản mục nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:

– Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây, lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây, lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung).

– Nguyên tắc hạch toán khoản mục nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho sản phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho (giá bình quân gia quyền; Giá nhập trước, xuất trước, thực tế đích danh).

– Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp xuất sử dụng cho công trình.

– Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp phân bổ vật liệu cho đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý (tỷ lệ với định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, …).

– Căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi phí vật liệu)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí NVL trực tiếp trên mức bình thường)

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

b) Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán tương tự như ngành công nghiệp

c) Hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công:

– Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, xăng, điện, … (kể cả loại máy phục vụ xây, lắp).

– Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời. Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công, gồm: Chi phí nhân công điều khiển máy, phục vụ máy, …; Chi phí vật liệu; Chi phí công cụ, dụng cụ; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy, …); Chi phí khác bằng tiền.

– Việc tập hợp chi phí và tính giá thành về chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch toán riêng biệt theo từng máy thi công (xem hướng dẫn ở phần Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”).

– Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (chi phí thực tế ca máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (số chi phí trên mức bình thường)

Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.

d) Hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 153, 214, 242, 334, 338, …

– Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 352 – Dự phòng phải trả.

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 112, 152, 153, 214, 331, 334, 338, …

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

– Khi công việc sửa chữa bảo hành công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

– Hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phải hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

Có TK 711 – Thu nhập khác.

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không tính vào giá thành công trình xây lắp)

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

2. Phương pháp hạch toán và kết chuyển chi phí xây lắp (bên Có TK 1541 “Xây lắp”):

a) Các chi phí của hợp đồng không thể thu hồi (ví dụ: Không đủ tính thực thi về mặt pháp lý như có sự nghi ngờ về hiệu lực của nó, hoặc hợp đồng mà khách hàng không thể thực thi nghĩa vụ của mình…) phải được ghi nhận ngay là chi phí trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

– Nhập kho nguyên liệu, vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá gốc)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

– Phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá có thể thu hồi)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

– Trường hợp vật liệu thừa và phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà bán ngay, kế toán phản ánh các khoản thu bán vật liệu thừa và phế liệu, ghi giảm chi phí:

Nợ các TK 111, 112, 131, … (tổng giá thanh toán)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

– Kế toán thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng cho một hợp đồng xây dựng và TSCĐ này đã trích khấu hao đủ theo nguyên giá khi kết thúc hợp đồng xây dựng:

+ Phản ánh số thu về thanh lý máy móc, thiết bị thi công, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, …

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

+ Phản ánh chi phí thanh lý máy móc, thiết bị (nếu có), ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, …

+ Ghi giảm TSCĐ đã khấu hao hết là máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng đã thanh lý, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình.

c) Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp thực tế hoàn thành được xác định là đã bán (bàn giao từng phần hoặc toàn bộ cho Ban quản lý công trình – bên A); hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính nội bộ:

– Trường hợp bàn giao cho Bên A (kể cả bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thành theo hợp đồng khoán nội bộ, cho doanh nghiệp nhận khoán có tổ chức kế toán riêng), ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chí phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541).

– Trường hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán (xây dựng nhà để bán, …) hoặc sản phẩm xây lắp hoàn thành nhưng chưa bàn giao, căn cứ vào giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán, ghi:

Nợ TK 155 – Thành phẩm

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541).

– Trường hợp bàn giao sản phẩm xây lắp hoàn thành cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp (cấp trên, đơn vị nội bộ – do thực hiện hợp đồng khoán xây lắp nội bộ, đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng nhưng chỉ hạch toán đến giá thành sản xuất xây lắp), ghi:

Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ (3368)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541).

▲về đầu trang

Hệ Thống Ebd Trên Ô Tô Là Gì? Vì Sao Nên Lắp Đặt Hệ Thống Ebd Cho Xe Ô Ô?

Hệ thống EBD trên ô tô hay còn được gọi là phân phối lực phanh điện tử (EBD) là hệ thống ra đời sau ABS nhưng lại đóng vai trò quan trọng không kém và hiện đang dần trở thành một trong những tiêu chuẩn cơ bản cho xe hơi trên toàn thế giới. Cùng tìm hiểu về hệ thống hiện đại và phức tạp này để có thể hiểu hơn về chiếc xe iu dấu của mình.

EBD là gì?

EBD chính là viết tắt của cụm từ “Electronic Brake-force Distribution” (Hệ thống phân phối lực của phanh điện tử). Cùng với ABS, EBD cũng chính là một trang bị an toàn cơ bản trên ô tô hoạt động dựa trên các tín hiệu cảm biến cực nhạy để phân phối lực phanh phù hợp tới các bánh xe giúp đóng góp một phần không nhỏ cho quá trình phanh xe được đạt hiệu quả cao nhất.

Hệ thống phân phối lực phanh điện tử này có ký hiệu EBD (Electronic Brakeforce Distribution), là một công nghệ phanh ô tô tự động, trong đó lực phanh ở trên mỗi bánh của ô tô có thể thay đổi tùy theo một loạt các yếu tố như tải trọng trên mỗi bánh, điều kiện đường xá và tuỳ theo tốc độ của xe,…

Ngày nay, hệ thống EBD cũng được trang bị trên hầu hết các dòng xe hơi, cũng chính là một trong các tính năng an toàn trên ô tô rất quan trọng. EBD còn có tác dụng giúp ngăn ngừa và triệt tiêu tình trạng xe mất kiểm soát, duy trì được trạng thái hoạt động cân bằng trong mọi trường hợp, qua đó hỗ trợ giảm thiểu tối đa nguy cơ xảy ra tai nạn.

Đây là một hệ thống phành điện tử ra đời nhằm làm giải pháp đảm bảo cho tốt nhất quá trình di chuyển của xe. Hệ thống này cũng hỗ trợ và giúp cho xe ô tô không bị trượt lết trong mọi điều kiện của đường đi dù là ẩm ướt, trơn trượt hay quá khô ráo.

Trên xe cũng sẽ có một hệ thống mang tên abs, thế nhưng hệ thống này cũng không phát huy hết được công năng phanh khi các lực phân bổ ở trên bánh xe là giống nhau. Do đó hệ thống EBD trên ô tô còn có tác dụng bù lấp cho điểm yếu của hệ thống ABS và hỗ trợ ABS phân lực được phù hợp lên các bánh xe khi di chuyển.

Lý giải chi tiết tầm ảnh hưởng quan trọng của phanh xe khi di chuyển như sau:

Khi bánh xe đang di chuyển ở trên đường bằng phẳng và cần phanh lại, lực của các bánh xe thường sẽ có xu hướng dồn về phí trước, do đó tải của các cầu trước tăng lên và tải cầu sau giảm xuống. Do đó thì mức độ dồn tải bánh trước sẽ bị phụ thuộc vào tốc độ thực hiện phanh gấp.

Nếu phanh diễn ra quá nhanh, quá gấp trên đường thẳng, bánh xe sẽ dễ dàng bị tình trạng trượt lết dài và mất khả năng bám vào mặt đường, lúc này thì sẽ rất nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện.

Nếu chọn phanh xe khi di chuyển làn hay quay vòng, các bánh xe ở phía ngoài sẽ bị hiện tượng tăng tải, những bánh bên trong cũng sẽ có thể bị giảm tải theo quy luật của luật ly tâm. Do đó thì cũng sẽ gây nguy hiểm nếu các bánh phân tải không hợp lý.

Do đó, hệ thống EBD sẽ hoạt động phối hợp cùng với hệ thống ABS một cách linh hoạt giúp hạn chế được những tình huống bánh xe bị trượt lết và có thể gây mất an toàn cho người lái. Hơn nữa hai hệ thống này cùng phối hợp nhịp nhàng sẽ giúp nhanh chóng và dễ dàng hỗ trợ điều chỉnh lực phanh phù hợp giúp xe di chuyển ổn định.

Tại sao phanh điện tử EBD được ra đời ?

Ta biết rằng lực phanh lý tưởng sẽ được phân phối ở các bánh xe ở tỉ lệ với sự phân bố tải trọng tác dụng lên chúng. Phần lớn các xe sẽ có động cơ đặt ở phía trước, tải trọng cũng tác dụng lên các bánh xe trước là lớn hơn. Đồng thời khi thực hiện phanh,do lực quán tính nên tải trọng cũng có thể được phân bố lại, càng tăng ở các bánh xe phía trước và giảm đi ở các bánh xe sau.

Việc phân phối lực bánh phanh này trước đây được thực hiện hoàn toàn bởi các van cơ khí như là các van điều hoà lực phanh, van bù tải, van giảm tốc… Một trường hợp nữa chính là khi xe quay vòng,tải trọng cũng tăng lên ở các bánh xe ở phía ngoài, còn phía trong giảm đi,nên lực phanh thì cũng cần phải phân phối lại, nhưng các van giúp điều hòa lực phanh cơ khí không giải quyết được vấn đề này.

Chính vì việc hạn chế đó nên các van điều hòa lực phanh bằng cơ khí đã được thay thế ngay bởi hệ thống phân phối lực phanh bằng điện tử (EBD). Việc phân phối các lực phanh bằng điện tử này cho độ chính xác và hiệu quả cao hơn. Bằng cách hỗ trợ tính toán tốc độ khác nhau giữa bánh trước và cả bánh sau, hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD cũng sẽ điều chỉnh và cân bằng lực phanh giữa bánh trước và các bánh sau để mang lại hiệu quả phanh tốt nhất.

Vai trò của toàn hệ thống EBD

Khác với ABS, EBD có thể thực hiện nhiệm vụ điều khiển phân phối lực phanh đến từng bánh xe dựa theo các điều kiện tải trọng, góc lái cũng như điều kiện của mặt đường để đảm bảo đạt được hiệu quả phanh cao nhất trên từng phần bánh xe. Vì vậy, trên những chiếc xe nào có sự tham gia của hệ thống EBD thì lực phanh trên mỗi bánh xe là khác nhau.

Chức năng hỗ trợ phân phối lực phanh điện tử EBD sẽ không hoạt động trừ khi đáp ứng các tiêu chí sau:

Vận tốc của mỗi chiếc ô tô lớn hơn 50km / h.

Mô-đun hỗ trợ điều khiển nhận tín hiệu từ công tắc phanh cho biết phanh đã được tác dụng.

Lực hãm có thể lớn hơn 0,25g

Độ trượt tương đối giữa phần bánh trước và bánh sau lớn hơn ngưỡng xác định

Khi các tiêu chí này đã được đáp ứng, van hút gió ở bánh sau đóng lại và chức năng EBD được kích hoạt để giữ cho độ trượt tương đối xuống phía dưới 3km/h. Nếu bất kỳ các loại bánh xe nào có xu hướng bị khóa trong quá trình điều khiển EBD, chế độ dùng để điều khiển sẽ chuyển sang việc điều khiển ABS thông thường.

Cấu tạo của toàn hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD

Cấu tạo của toàn hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD bao gồm

Cảm biến tốc độ cho bánh xe (Wheel Speed Sensor – WSS) là một thiết bị điện tử nhằm mục đích theo dõi tốc độ các bánh xe và truyền đi các thông tin về bộ điều khiển ECU để phát hiện được tình trạng bất thường khi đạp phanh.

Cấu tạo của các cảm biến tốc độ bánh xe gồm một nam châm vĩnh cửu, cuộn dây và phần lõi từ. Vị trí lắp cảm biến tốc độ thay đổi phù hợp theo từng kiểu xe.

Bộ điều khiển các lực phanh có thể được dùng để điều khiển lực phanh phù hợp nhất đến từng các vị trí khác nhau. Bộ điều khiển của lực phanh sẽ bơm dầu vào phần đường dẫn và kích hoạt các xi lanh trên từng phanh.

Bộ điều khiển của ECU (Electronic Control Unit) là bộ điều khiển điện tử nhận đầu vào đến từ các cảm biến tốc độ. Bộ điều khiển này để so sánh được tốc độ của bánh xe với tốc độ xe ô tô. Nếu phát hiện rằng thấy bánh xe nào đó bị trượt, nó sẽ sử dụng bộ điều chỉnh lực phanh để có thể tác động lực phanh phù hợp nhằm giảm được tốc độ xe hoặc dừng xe hoàn toàn.

ECU cũng có vai trò như một bộ não, nó kiểm soát đến mọi hoạt động của động cơ thông qua việc tiếp nhận phần dữ liệu từ các cảm biến, sau đó thì sẽ truyền về ECU xử lý tín hiệu và đưa ra quyết định cho những bộ phận như góc đánh lửa, góc phối cam,  ga động lực, điều khiển cho các nhiên liệu, lực phanh ở mỗi bánh,v.v…. Càng ngày, ECU cũng càng được ứng dụng nhiều trên ô tô, điều khiển thêm nhiều hệ thống khác trên xe, đảm bảo xe hoạt động hiệu quả, tăng thêm sự tiện nghi và an toàn của xe, những chiếc xe ô tô mới hiện đại có thể được lắp đặt cả trăm hộp ECU.

Cảm biến độ lệch trên thân xe (Yaw sensor) là bộ cảm biến có nhiệm vụ đo lường vận tốc góc (chuyển dịch tự động) và độ giảm tốc theo đúng mọi hướng của độ lệch xe khi xe bắt đầu vào cua, sau đó thì sẽ truyền tín hiệu đến bộ điều khiển ECU để điều chỉnh lực phanh và thật phù hợp, đảm bảo an toàn và ổn định cho xe. Ngoài ra, phần cảm biến yaw cũng có thể được sử dụng cùng với sự kiểm soát ổn định điện tử (electronic stability control – ESC) để có thể ngăn ngừa tai nạn lật xe.

Cảm biến cho góc xoay vô lăng hay còn có thể gọi là cảm biến góc lái. Cảm biến loại này có nhiệm vụ ghi lại góc xoay của vô lăng, sau đó sẽ gửi tín hiệu về ECU để hệ thống nhận biết người lái xe đang muốn di chuyển xe về hướng nào. Nếu nhận thấy góc độ xoay vô lăng, các bánh xe và độ nghiêng thân xe hiện không đồng nhất, cảm biến sẽ truyền tín hiệu tới phần ECU để thực hiện điều chỉnh lực phanh. Dữ liệu đến từ bộ cảm biến này sẽ giúp xe thăng bằng khi cần đánh lái gấp hoặc tránh vật cản bất ngờ trên đường.

Ngoài EBD, một số hệ thống phan điện tử khác cũng dùng chung các bộ cảm biến này như Hệ thống cân bằng điện tử xe hơi ESP (Electronic Stability Program) hay hệ thống giúp kiểm soát lực kéo TCS (Traction Control System).

Cơ chế hoạt động của hệ thống EBD

Hệ thống phân phối lực cho phanh xe điện tử EBD chia sẻ một số “phần cứng” với hệ thống phanh xe ABS bao gồm: cảm biến tốc độ từng bánh xe, tốc độ cho xe và cả bộ điều khiển trung tâm ECU. Bên cạnh đó, EBD cũng sẽ sử dụng thêm một số cảm biến khác giúp tăng thêm tính hiệu quả đánh giá các tình huống như:

Cảm biến gia tốc ngang (Y – sensor): Đo lường trọng tâm của xe ô tô và kiểm tra độ trượt ngang.

Cảm biến góc tay lái (SA – sensor): Đo lường góc đánh tay lái của xe ô tô để đánh giá được tình huống xe có trong tầm kiểm soát hay đang bị trượt.

Cảm biến tải trọng: Tính toán về tải trọng của xe ô tô được phân bố như thế nào khi đang cần vận hành để có tác dụng lực phanh thích hợp.

Van điều khiển thủy lực (HECU): Không giống với các cụm van của phanh ABS, cụm điều khiền của hệ thống phanh EBD sẽ được bổ sung thêm nhiều van trượt với mục đích là điều chỉnh lưu lượng dầu phù hợp cho từng bánh xe riêng biệt, thay cho cả 4 bánh xe đều nhau như phanh ABS.

Bộ điều khiển trung tâm ECU của phanh sẽ liên tục nhận thông tin từ các cảm biến về tốc độ của vòng quay, tốc độ xe, góc tay lái, tải trọng và độ nghiêng của xe. Trong trường hợp đã nhận thấy ô tô đang bị nghiêng quá biên độ cho phép thì EBD sẽ có thể tự động cho hệ thống phanh vận hành sao cho tương thích với lực mà các bánh xe cần.

Cụ thể, nếu như lái xe vào cua phải quá nhanh, cảm biến gia tốc ngang sẽ có thể nhận thấy xe nghiêng về bên trái, đồng thời bộ điều khiển ECU sẽ ngay lập tức nhận được tín hiệu từ cảm biến tải trọng với các thông báo trọng lượng xe đang dồn lên hai bánh xe bên trái.

Tại thời điểm này, nếu như xe ô tô sắp bị mất lái, dù lái xe vẫn chưa kịp đạp phanh thì hệ thống EBD sẽ chủ động chú ý can thiệp giảm gia tốc các bánh thông qua công việc mở các van dầu thắng.

Do xe hiện đang cua phải nên EBD sẽ tăng thêm lực phanh lên cả hai bánh trái vì trọng lượng xe đang dồn về bên trái. Thực tế, nếu như xe ô tô không được trang bị hệ thống EBD thì lúc này cả 4 bánh xe thì sẽ nhận được lực phanh như nhau. Điều này khiến hai bánh hai bên phải nhận nhiều lực phanh hơn so với cần thiết và sẽ dẫn đến việc ô tô mất cân bằng và trượt ra khởi đường.

Trong một tình huống khác, nếu như xe ô tô thắng gấp để tránh chướng ngại vật ở phía trước, lúc này thì trọng lượng xe tập trung vào hai bánh trước cộng thêm với việc phải “gánh” cả trọng lượng của khối động cơ. Bộ điều khiển ECU của phanh sẽ tự động điều chỉnh cho bánh phía sau nhận nhiều lực phanh bình thường để giúp có thể đạt hiệu suất phanh cao nhất và quãng đường dừng xe là ngắn nhất.

Như đã có đề cập đến ở trên, ABS và EBD sẽ phối hợp hoạt động cùng nhau. Hơn nữa EBD còn chính là bộ phận mở rộng thêm của hệ thống phanh ABS. Cả hai hệ thống phanh này cùng sử dụng bộ phận cảm biến rất nhạy và hiện đại để hoàn toàn có thể đo lường nhanh chóng tốc độ bánh xe quay và sau đó có thể linh hoạt phân bổ tải cho phù hợp.

Hệ thống sẽ có thể hoạt động khi van đường dẫn thủy lực được điều chỉnh, khi đó EBD cũng có thể linh hoạt hơn trong việc phân bổ hợp lý lực đối với các bánh xe. Những bánh xe đang chịu ít tải hơn thì lực phanh sẽ ít hơn và với những bánh xe có tải nhiều hơn sẽ được phân bổ thêm nhiều lực phanh hơn.

Nhờ vào sự tính toán nhanh chóng và hợp lý của hệ thống EBD tỷ lệ phân bổ lực phanh ở các bánh xe vô cùng hợp lý và chính xác. Đồng thời thì hệ thống EBS còn giúp cho thời gian và quãng đường mọi người phanh gấp được rút ngắn hơn.

Hệ thống ABS và ABD ngày nay cũng sẽ được coi là hai hệ thống tiên tiến và bắt buộc có sẵn ở trên các dòng xe ô tô. Hệ thống an toàn bắt buộc ở đây còn có thêm chức năng theo dõi về các góc lái, hướng di chuyển, … giúp cho xe có thể được hoạt động ổn định và tốt nhất.

Ưu điểm hệ thống EBD trên ô tô

Tốc độ tham chiếu nhanh chóng

Tốc độ tham chiếu của xe được tính toán dựa trên đầu vào của cảm biến tốc độ của bánh xe. Với nhiều hệ thống khác nhau, Logic điều khiển của các Thiết bị điều khiển để tính toán tốc độ tham chiếu cũng có thể khác nhau. Một số các hệ thống sử dụng tất cả các tín hiệu tốc độ của 4 bánh để tính tốc độ tham chiếu, trong khi tất cả những hệ thống khác sử dụng các đường phân chia theo đường chéo (ví dụ như là ở phía trước bên trái / phía sau bên phải) để có thể tính toán tốc độ tham chiếu.

Đầu ra tín hiệu tốc độ của bánh xe bên phải phía trước

Đầu ra của Cảm biến tốc độ ở bánh xe bên phải phía trước sẽ được truyền tới ECU. Tín hiệu này là rất cần thiết để phát hiện cháy sai (quy định EOBD, giúp phát hiện đường gồ ghề) và các chức năng dashpot.

Điều khiển đèn cảnh báo EBD tự động

Một số hệ thống hiện đang sử dụng Rơ le đèn cảnh báo ABS để có thể kích hoạt Đèn cảnh báo ABS. Trong điều kiện hoạt động như bình thường, ABSCM sẽ có thể cung cấp đất cho Rơle đèn cảnh báo ABS, do đó mở tiếp điểm cho rơle thường đóng và tắt đèn cảnh báo. Trong trường hợp nếu xảy ra hỏng hóc hoặc đầu nối ABSCM bị ngắt kết nối, rơ le thường đóng sẽ có thể cấp đất cho đèn cảnh báo, do đó sẽ bật đèn. Trên các mạch của các Đèn cảnh báo EBD sử dụng rơ le, nguồn điện lại được cung cấp cho các rơ le thông qua công tắc Đánh lửa. Một bóng bán dẫn nằm ở bên trong ABSCM cung cấp một mặt đất, do đó đóng rơ le cũng thường mở và bật đèn Cảnh báo EBD.

Khác với phanh ABS, nhờ việc hỗ trợ phân phối lực phanh lên các bánh là khác nhau, hệ thống EBD trên ô tô sẽ giúp quãng đường phanh xe được ngắn hơn. Đây chính là một “cặp bài trùng” không thể thiếu trên xe ô tô. Các chuyên gia về ô tô cũng khuyên rằng người sử dụng các xe được trang bị phanh ABS chưa chắc đã có hệ thống EBD nhưng nếu xe có hệ thống EBD thì chắc chẳn đã có phanh ABS. Hi vọng kiến thức trên sẽ hữu ích cho bạn đọc trong việc trang bị cho chiếc xe của mình và có những chuyển đi thật tiện lợi, an toàn.

Đối Tượng Sử Dụng Của Hệ Thống Cdn

Trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ mạnh mẽ cùng hệ thống website ngày càng mở rộng thì công nghệ CDN ngày càng được nhiều người dùng quan tâm hơn. Với những tính năng vượt trội mà không một hệ thống nào có được, bất kỳ người dùng nào cũng có thể nhận biết được sự khác biệt khi website sử dụng hệ thống CDN.

Trước khi đi vào tìm hiểu đối tượng sử dụng của hệ thống CDN thì bạn phải hiểu rõ được khái niệm CDN. CDN (Content Delivery Network) hay mạng lưới phân phối nội dung là một hệ thống bao gồm các mạng lưới máy chủ trung gian PoP (Points of Presence) kết nối với máy chủ gốc. Nhiệm vụ của mạng lưới máy chủ này là sao lưu các bản nội dung tĩnh có trong website như CSS, hình ảnh, Javascript, Real time media streaming, video,…

Các PoP được đặt tại nhiều vị trí khác nhau với chức năng tiếp nhận yêu cầu truy cập của người dùng gần nhất, xử lý và truyền tải nội dung website đến với người dùng cuối mà không cần thông qua bất cứ máy chủ gốc nào. Điều này giúp giảm tải được những áp lực đáng kể cho máy chủ gốc đồng thời giúp tăng tốc độ website hiệu quả.

Như được biết, hoạt động của hệ thống CDN giúp cải thiện tốc độ phản hồi truy cập người dùng cho website. Tuy nhiên, những lợi ích mà hệ thống CDN có thể mang đến còn nhiều hơn thế:

Hệ thống CDN giúp máy chủ gốc giảm tải những áp lực lưu trữ nhờ khả năng tự động xử lý và phản hồi người dùng cuối cùng của PoP. Nhiệm vụ của máy chủ gốc lúc này chỉ là tương tác và truyền thông tin cho những hệ thống PoP này.

CDN giúp tiết kiệm chi phí băng thông đáng kể cho máy chủ. Giá thành trung bình trên một GB băng thông của hệ thống CDN sẽ rẻ hơn rất nhiều so với việc nâng cấp băng thông từ các nhà cung cấp host (lên tới 17 lần).

Cách thức sử dụng CDN vô cùng đơn giản, quy trình thực hiện nhanh chóng đặc biệt không cần tốn thêm bất cứ chi phí nào để nâng cấp hạ tầng cho website của bạn.

Những lợi ích mà website có thể nhận được từ CDN là rất lớn nhưng không phải website nào cũng cần đến hệ thống này. Các đối tượng website cần sử dụng hệ thống CDN bao gồm:

Máy chủ của website đó nằm tại vị trí cách xa với người dùng truy cập bởi hệ thống CDN trong trường hợp này sẽ giữ nhiệm vụ rút ngắn khoảng cách địa lý để hoạt động của website trở nên hiệu quả hơn.

Các website có lượng truy cập trung bình tiêu tốn hết nhiều băng thông thì CDN chính là giải pháp tốt nhất giúp tiết kiệm chi phí băng thông cho website.

Website phải phản hồi một lượng lớn người dùng truy cập đến từ nhiều quốc gia khác nhau trên toàn thế giới.

Thương mại điện tử: Website này thường có lượng người dùng truy cập khổng lồ nên cần đến CDN để xử lý lượng lớn các yêu cầu khổng lồ đến từ nhiều vị trí địa lý đồng thời chống lại sự gia tăng traffic đột biến cho server.

Game online: Kinh doanh dựa trên môi trường thế giới số nên game online cần tiêu tốn rất nhiều tài nguyên. Lúc này, CDN chính là “vùng đệm” chứa các nội dung game tải lên server được các lập trình viên dùng đến.

Giải trí: Đây là website phục vụ nhu cầu vui chơi của hàng triệu người trên toàn thế giới nên nó cần sự hoạt động hoàn hảo.Với chức năng vốn có của mình là khả năng tạm chứa nội dung, CDN giúp các dịch vụ có thể chạy mượt mà.

Nắm bắt được rõ khái niệm CDN, lợi ích cũng như những đối tượng website cần sử dụng hệ thống CDN mà Bizfly Cloud chia sẻ trong bài viết chính là cách để bạn có được cái nhìn toàn diện nhất về thuật ngữ này. Hy vọng, qua bài viết, bạn có thể xác định chính xác nhất thời điểm doanh nghiệp mình sẽ ứng dụng CDN sao cho phù hợp.

Nội dung có sự tham khảo từ Bizfly Cloud

BizFly Cloud – Cung cấp dịch vụ điện toán đám mây tốt nhất tại Việt Nam

Vận hành bởi VCcorp

Địa chỉ: Số 1 Nguyễn Huy Tưởng, P. Thanh Xuân Trung, Q. Thanh Xuân, TP Hà Nội.

Hệ Thống Giáo Dục Việt Nhật – Đà Nẵng

Hệ Thống Giáo Dục Việt Nhật

4.3

/ 5

(4 đánh giá)

Trường mầm non, tiểu học, THCS và THPT – Đà Nẵng

Địa chỉ:2A Nguyễn Quý Đức, Khuê Trung, Cẩm Lệ, Đà Nẵng

Điện thoại:0236 3889 598

Giờ hoạt động:

Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu: 07:30 đến 17:30

Thứ Bảy: 07:30 đến 11:30

Chủ Nhật: Đóng cửa

Hệ Thống Giáo Dục Việt Nhật là một trong những Trường mầm non, tiểu học, THCS và THPT tại Đà Nẵng, có địa chỉ chính xác tại 2A Nguyễn Quý Đức, Khuê Trung, Cẩm Lệ, Đà Nẵng.

Trường có địa chỉ website là chúng tôi Đây cũng là cổng thông tin chính thức của nhà trường có chức năng cập nhật thường xuyên các hoạt động của nhà trường nhằm giúp cho các bậc phụ huynh có thể nắm bắt được các thông tin.

Hotline chính thức của nhà trường là: 0236 3889 598. Đây là hotline tiếp nhận mọi phản ánh, cũng như tư vấn và giải đáp mọi câu hỏi thắc mắc của quý phụ huynh.

Ngoài ra đây là các trang mạng xã hội của nhà trường giúp bạn biết thêm các thông tin hoạt động mới nhất của trường.

Trường mầm non, Tiểu học , THCS & THPT Việt Nhật 2A Nguyễn Quý Đức, Cẩm Lệ, Đà Nẵng 50708.

Trường mầm non Việt Nhật – Facebook

231/5 Đ. Lê Duẩn, Tân Chính, Thanh Khê, Đà Nẵng 550000, Da Nang, Vietnam … May be an image of text that says ‘VIỆT NHẬT HỆ THỐNG GIÁO DỤC VIỆT.

Trang chủ – hệ thống giáo dục việt nhật

Hanami là lễ hội hoa anh đào truyền thống của Nhật Bản thường diễn ra vào cuối tháng 3 và đầu tháng 4. Trong tiếng Nhật, “hana” có nghĩa là hoa, còn “mi” nghĩa …

Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu: 07:30 đến 17:30

Thứ Bảy: 07:30 đến 11:30

Chủ Nhật: Đóng cửa

Quận Cẩm Lệ, Quận Hải Châu và Quận Ngũ Hành Sơn là 3 quận huyện gần nhất đến với Hệ Thống Giáo Dục Việt Nhật. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo khoảng cách khác của quận huyện thuộc Đà Nẵng. Lưu ý thời gian đi dự kiến có thể sẽ thay đổi tuỳ vào tình hình giao thông.

Đi từ trung tâm Khoảng cách Xe máy Xe ô tô

Quận Cẩm Lệ 0.66 km 7 phút 6 phút

Quận Hải Châu 3.34 km 13 phút 12 phút

Huyện Hòa Vang 8.34 km 20 phút 22 phút

Huyện đảo Hoàng Sa 408.11 km 979 phút 816 phút

Quận Liên Chiểu 8.15 km 20 phút 21 phút

Quận Ngũ Hành Sơn 4.67 km 16 phút 14 phút

Quận Sơn Trà 5.26 km 18 phút 16 phút

Quận Thanh Khê 6.1 km 20 phút 17 phút

Để đặt lịch hẹn hoặc liên hệ với Hệ Thống Giáo Dục Việt Nhật bạn có thể gọi trực tiếp vào hotline của trường, đến trực tiếp địa chỉ hoặc truy cập vào website chúng tôi để biết thêm chi tiết.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: 2A Nguyễn Quý Đức, Khuê Trung, Cẩm Lệ, Đà Nẵng

Điện thoại: 0236 3889 598

Trường THPT Tư thục Diên Hồng

Khoảng cách: 4.33 km

5

(3)

Trường THPT

365 Phan Châu Trinh, Bình Thuận, Hải Châu, Đà Nẵng

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

Khoảng cách: 4.94 km

4.9

(54)

Trường THPT

01 Vũ Văn Dũng, An Hải Tây, Sơn Trà, Đà Nẵng

Trường THPT Hermann Gmeiner

Khoảng cách: 4.05 km

4.7

(19)

Trường THPT

15 Nguyễn Đình Chiểu, Khuê Mỹ, Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng

Trường THCS và THPT Hiển Nhân

Khoảng cách: 1.61 km

4.5

(2)

Trường THCS và THPT

271 Tố Hữu, Khuê Trung, Cẩm Lệ, Đà Nẵng

Trường THPT Phan Châu Trinh

Khoảng cách: 6.12 km

3

(1)

Trường THPT

167 Lê Lợi, Hải Châu 1, Hải Châu, Đà Nẵng

Trường THPT Ngô Quyền

Khoảng cách: 5.58 km

0

(0)

Trường THPT

57 Phạm Cự Lượng, An Hải Bắc, Sơn Trà, Đà Nẵng

Hotline chính thức của Hệ Thống Giáo Dục Việt Nhật tại Đà Nẵng là 0236 3889 598. Quý phụ huynh có thể liên hệ hotline này để được giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh nhất. Nhà trường luôn hoan nghênh và trân trọng những ý kiến đánh giá, góp ý của quý phụ huynh để từng bước hoàn thiện và phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và thiết lập mối quan hệ thân thiết giữa nhà trường và phụ huynh.

Trong quá trình hoạt động, Hệ Thống Giáo Dục Việt Nhật đã được các đơn vị chuyên môn, báo chí cũng như các trang mạng đánh giá uy tín tại:

Hệ thống trường liên cấp Việt – Nhật đầu tiên ở Đà Nẵng hoạt …

Hệ thống trường liên cấp Việt – Nhật được gồm: trường mầm non Việt Nhật (trụ sở số 231/5, 231/6 đường Lê Duẫn), trường mầm non Momo và trường …

Top 5 Trường liên cấp chất lượng nhất tại Đà Nẵng

Top 5 Trường liên cấp chất lượng nhất tại Đà Nẵng … Sky-Line School là hệ thống giáo dục hoàn thiện cả 4 bậc học từ Mầm non đến THPT theo …

Tìm việc làm Giáo dục / Đào tạo tại Đà Nẵng, tuyển … – TopCV

Đà Nẵng. Cập nhật 6 giờ trước, Còn 9 ngày để ứng tuyển. Mathnasium Việt Nam … Trưởng Bộ Phận Quốc Tế – Hệ Thống Giáo Dục Sky-Line.

Đại học Đà Nẵng – Wikipedia tiếng Việt

Đại học Đà Nẵng (tiếng Anh: The University of Danang) là một hệ thống đại học của … quốc gia, là một trụ cột trong hệ thống giáo dục bậc cao của Việt Nam.

Phát triển toàn diện giáo dục Đà Nẵng

Ngành giáo dục tiếp tục triển khai các đề án được phê duyệt trong năm 2023 như: đề án đầu tư hệ thống nước sạch cho các trường mầm non, …

Hệ thống giáo dục Sky-Line Đà Nẵng – Tin tức cập nhật mới …

“Đà Nẵng phải dành một nguồn lực lớn để đầu tư cho giáo dục”

Theo Bộ trưởng Nguyễn Kim Sơn, Đà Nẵng cần sắp xếp lại hệ thống trường mầm … Giáo dục tài năng, mũi nhọn của Đà Nẵng hiện vẫn còn mờ nhạt.

Top 10 Trường mầm non ngoài công lập tốt nhất tại Đà Nẵng

Advertisement

Trường Mầm Non Chất Lượng Cao ABC · Sky-Line School · Hệ thống trường Liên cấp Việt Nhật · Trường Mầm Non Thần Đồng Việt · Mầm non Dongsim Kindergarten · Khai Tri …

Tìm Hiểu Top 6 Trường Quốc Tế Đà Nẵng Cao Cấp – Inhat

Hệ thống trường liên cấp tại Trường Việt Nhật … Việt Nam cùng với tinh hoa giáo dục Nhật …

Nghị quyết 46/2024/NQ-HĐND mức thu học phí giáo dục mầm …

QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2023-2023 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.

Hệ thống Giáo dục Việt Nhật – Da Nang

Hệ thống Giáo dục Việt Nhật … Được thành lập từ năm 2010, tiền thân là Trường mầm non Việt Nhật, trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, đến nay Trường Liên …

Tin Tuyển dụng việc làm Trường TH, THCS & THPT Việt Nhật

Trường TH, THCS & THPT Việt Nhật tuyển dụng tại Đà Nẵng với nhiều việc làm hấp dẫn, … Hệ thống trường liên cấp Việt Nhật được thành lập từ năm 2010, …

Cập nhật thông tin chi tiết về Hệ Thống Kinh Lạc Trong Cơ Thể trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!