Xu Hướng 2/2024 # Đề Thi Vào 10 Môn Ngữ Văn Năm 2023 – 2024 Sở Gd&Đt Bắc Ninh Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Văn Năm 2023 # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đề Thi Vào 10 Môn Ngữ Văn Năm 2023 – 2024 Sở Gd&Đt Bắc Ninh Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Văn Năm 2023 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1:

– Khổ thơ trên được trích trong tác phẩm Viếng lăng Bác của Viễn Phương.

– Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1976, sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước và lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng vừa được khánh thành, Viễn Phương là một trong số những chiến sĩ, đồng bảo miền Nam sớm được ra viếng Bác. Bài thơ ghi lại những ấn tượng, cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ trong cuộc viếng lăng.

Câu 2: Trong khổ thơ, khi trở về miền nam tác giả ước muốn được làm con chim hót quanh lăng Bác, làm đóa hoa tỏa hương đâu đây, làm cây tre trung hiếu chốn này.

Câu 3:

– Biện pháp tu từ: Điệp ngữ (muốn làm)

– Tác dụng:

+ Tạo nhịp điệu cho khổ thơ, khiến khổ thơ thêm phần da diết.

+ Nhấn mạnh ước nguyện của tác giả. Ước muốn được hòa nhập vào những sự vật quanh Bác, mãi được ở bên Bác

+ Từ đó, thể hiện tấm lòng thủy chung, lòng kính yêu vô hạn của tác giả nói riêng và nhân dân nói chung với Bác.

Câu 4: Tâm trạng của tác giả trong khổ thơ:

– Lưu luyến, nhớ thương khi nghĩ về phút giây tử biệt

– Ước muốn hóa thân để ở lại bên Người.

II. LÀM VĂN

Câu 1

1. Giới thiệu vấn đề.

– Dẫn dắt, nêu vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của tình yêu thương.

– Tình yêu thương là cái gốc của nhân loại, là sợi dây vô hình gắn kết con người với con người, thể hiện trong nhiều mối quan hệ: cha mẹ – con cái, vợ – chồng, anh – em, ông bà – cháu, tình bạn, tình yêu đôi lứa, tình cảm giữa người với người dù không cùng màu da, sắc tộc, …

– Ý nghĩa của tình yêu thương:

+ Cho ta chỗ dựa tinh thần để niềm vui được nhân lên, nỗi buồn được giải tỏa; cho ta sự giúp đỡ khi cần.

+ Nhờ được yêu thương giúp ta có đủ dũng khí để vượt qua những điều tưởng như không thể.

+ Tình yêu thương giúp con người biết cảm thông, thấu hiểu, vị tha; để con người có thêm nhiều nhau, sống tốt đẹp, thân ái với nhau hơn.

– Tình yêu thương có thể cảm hóa cái xấu, cái ác; xóa bỏ những ngăn cách, hận thù, làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp, nhân văn. (Thí sinh lấy dẫn chứng trong văn học và thực tế.)

– Tình yêu thương phải thật lòng, phải xuất phát từ trái tim.

– Phê phán những biểu hiện sống thờ ơ, vô cảm, thiếu ý thức về tình yêu thương, không biết trân trọng những điều ý nghĩa có được từ tình yêu thương.

4. Tổng kết:

Câu 2:

1. Giới thiệu chung

– Tác giả: Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932, ở huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Trong kháng chiến chống Pháp, ông tham gia bộ đội, hoạt động ở chiến trường Nam Bộ. Từ sau 1954, tập kết ra miền Bắc, Nguyễn Quang Sáng bắt đầu viết văn. Những năm chống Mỹ, ông trở về Nam Bộ tham gia kháng chiến và tiếp tục sáng tác văn học. Tác phẩm của ông thuộc nhiều thể loại: truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bản phim và hầu như chỉ viết về cuộc sống và con người Nam Bộ trong hai cuộc kháng chiến cũng như trong thời bình.

– Tác phẩm: Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” được viết năm 1966, khi tác giả hoạt động ở chiến trường Nam Bộ và được đưa vào tập truyện cùng tên.

– Tác phẩm là bài ca về tình phụ tử thiêng liêng, đặc biệt là ở đoạn trích từ: “Tôi vẫn còn nhớ buổi chiều hôm đó… Anh mới nhắm mắt xuôi tay”. Đoạn trích thể hiện vẻ đẹp của tình phụ tử thiêng liêng, sâu sắc của ông Sáu đối với bé Thu trong những ngày ở chiến khu.

2. Phân tích

a. Giới thiệu khái quát cảnh ngộ gia đình ông Sáu và tình yêu thương ông Sáu dành cho con

– Đất nước có chiến tranh, công Sáu phải đi công tác khi con gái chưa đầy một tuổi, khi con lớn lên, ông Sáu không một lần được gặp con, được yêu thương chăm sóc cho con.

– Sau tám năm vào sinh ra tử, khi được về thăm nhà, nỗi khao khát được gặp con, được ôm con vào lòng khiến ông không kìm nén được cảm xúc. Tuy nhiên, vì vết thẹo trên mặt, vết thương do chiến tranh gây ra nên đứa con gái hồn nhiên, ngây thơ của ông nhất định không chịu nhận cha. Đến lúc con gái nhận ra thì là lúc ông phải trở lại chiến trường. Niềm hạnh phúc mà ông hằng mong chờ đã tới nhưng quá ngắn ngủi vì đến giờ biệt li. Ông chỉ kịp rút khăn lau nước mắt rồi hôn lên tóc con, lặng lẽ ra đi không hẹn ngày về mang theo một ước nguyện của con là cây lược nhỏ.

b. Cảm nhận về vẻ đẹp nội dung của đoạn trích – vẻ đẹp của tình phụ tử thiêng liêng.

– Luôn ghi nhớ như in lời con dặn vội vàng lúc chia tay “Ba về, ba mua cho con một cây lược nghe ba!”. Điều đó thúc giục ông đến việc làm cây lược ấy. “Lúc rảnh rỗi anh ngồi của từng chiếc răng lược cho đến khi hoàn thành, những đêm nhớ con anh lấy cây lược ra ngắm nghía”.

– Chiếc lược trở thành một vật quý giá, nó làm vơi đi nỗi ân hận và chứa đựng bao nhiêu tình cảm nhớ nhung, yêu mến của người cha đối với đứa con trong xa cách. Chiếc lược ngà trở thành một kỉ vật thiêng liêng, nuôi dưỡng tinh thần chiến đấu cho người chiến sĩ trong những ngày tháng gian khổ.

– Bị thương nặng, chỉ đến khi gửi lại chiếc lược ngà lại cho bạn với li nhắn nhủ sẽ trao tận tay bè Thu, mới yên lòng nhắm mắt

– Ông Sáu hi sinh khi chưa kịp gửi món quà cho con gái. Đây là tình huống rất cảm động. Những mất mát do chiến tranh gây ra là không bù đắp nổi. Tuy không một lời trăng trối nhưng hành động cuối cùng của ông Sáu càng cho ta thấy tình cảm của ông dành cho con thật sâu nặng. Người đồng chí của ông – người kể chuyện đã thay ông làm việc đó. Chiếc lược ngà đã trở thành biểu tượng của tình cha con bất diệt.

c. Nghệ thuật trần thuật

– Đoạn văn là lời kể của một người đồng chí của ông – bác Ba, người đã chứng kiến toàn bộ quá trình ông làm cây lược tặng con gái và thấu hiểu những suy nghĩ, cảm xúc của ông. Đoạn văn vì thế trở nên vừa khách quan vừa chân thành, giàu tình cảm.

– Ngôn ngữ văn xuôi giàu tình cảm, khả năng miêu tả tâm lí tinh tế, chính xác, bắt nguồn từ một tâm hồn nhạy cảm và tấm lòng yêu thương, trân trọng con người.

3. Đánh giá chung:

Cảm nhận khái quát về đoạn văn, liên hệ bản thân.

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc khổ thơ:

(Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2023, tr.59)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Khổ thơ trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm.

Câu 2. Trong khổ thơ, khi trở về miền Nam tác giả ước muốn được làm những gì có ý nghĩa?

Câu 3. Chỉ ra và nếu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong những câu thơ trên.

Câu 4. Nêu ngắn gọn về tâm trạng của tác giả trong khổ thơ.

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống.

Advertisement

Câu 2. (5,0 điểm)

Cảm nhận của em về đoạn trích sau:

… anh lấy và đạn hai mươi li của Mĩ, đập mỏng làm thành một cây cưa nhỏ, cưa khúc ngà thành từng miếng nhỏ. Những lúc rỗi, anh cưa từng chiếc răng lược, thận trọng, tỉ mỉ và cố công như người thợ bạc. Chẳng hiểu sao tôi thích ngồi nhìn anh làm và cảm thấy vui vui khi thấy bụi ngà rơi mỗi lúc một nhiều. Một ngày, anh cưa được một vài răng. Không bao lâu sau, cây lược được hoàn thành. Cây lược dài độ hơn một tấc, bề ngang độ ba phân rưỡi, cây lược cho con gái, cây lược dùng để chải mái tóc dài, cây lược chỉ có một hàng răng thưa. Trên sống lưng lược có khắc một hàng chữ nhỏ mà anh đã gò lưng, tẩn mẫn khắc từng nét: “Yêu nhớ tặng Thu con của ba”. Cây lược ngà ấy chưa chải được mái tóc của con, nhưng nó như gỡ rối được phần nào tâm trạng của anh. Những đêm nhớ con, anh ít nhớ đến nỗi hối hận đánh con, nhớ con, anh lấy cây lược ra ngắm nghía rồi mài lên tóc cho cây lược thêm bóng, thêm mượt. Có cây lược, anh càng mong gặp lại con. Nhưng rồi một chuyện không may xảy ra. Một ngày cuối năm năm mươi tám năm đó ta chưa võ trang – trong một trận càn lớn của quân Mĩ – ngụy, anh Sáu bị hi sinh. Anh bị viên đạn của máy bay Mĩ bắn vào ngực. Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu. Tôi không đủ lời lẽ để tả lại cái nhìn ấy, chỉ biết rằng, cho đến bây giờ, thỉnh thoảng tôi cứ nhớ lại đôi mắt của anh.

– Tôi sẽ mang về trao tận tay cho cháu.

Tôi cúi xuống gần anh và khẽ nói. Đến lúc ấy, anh mới nhắm mất đi xuôi.

(Trích Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2023, tr.200)

Đề Thi Hsg Lớp 12 Môn Hoá Tỉnh Hà Giang Năm 2023 2023

Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hà Giang năm 2023 2023

Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hà Giang năm 2023 2023

          SỞ GD&ĐT HÀ GIANG    ĐỀ THI CHÍNH THỨC               (Đề thi gồm: 02 trang)  KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2023 – 2023 Môn thi: HÓA HỌC – THPT Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

      Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; P=31; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39;

                                      Ba=137; Fe=56; Cu=64.

            Câu 1 (4,0 điểm)

1. Cân bằng các phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron:

             a. Cl2  + H2S  + H2O  HCl + H2SO4 

             b. Fe   +  HNO3  Fe(NO3)3 +  NxOy +  H2O

2. Viết phương trình hóa học trong các trường hợp sau:

            a. Phản ứng được dùng để khắc chữ trên thủy tinh.

             b. Phản ứng dùng dung dịch KI chứng minh O3 hoạt động hơn O2.

3. Từ tinh bột (các chất vô cơ và điều kiện cần thiết có đủ), viết các phương trình hóa học điều chế: PE, etyl axetat.

Câu 2 (4,0 điểm)

1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học trong các thí nghiệm sau:

            a. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.

            b. Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng.

2. Hãy trình bày phương pháp hóa học làm sạch các chất sau:

a. HCl bị lẫn tạp chất H2S.                            

b. CO2 bị lẫn tạp chất SO2.

3. Ba chất hữu cơ X1, Y1, Z1 có cùng công thức phân tử C4H8O2, có đặc điểm sau:

+ X1 có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH.

+ Y1 được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.

+ Z1 tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc.

            Xác định các chất X1, Y1, Z1 và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Câu 3 (5,0 điểm)

1. Xác định công thức cấu tạo các chất và viết phương trình hóa học theo sơ đồ:

A (C6H8O4) + NaOH  X + Y + Z   

X  +  H2SO4  E  + Na2SO4

Y  +  H2SO4  F  +  Na2SO4                

F    R + H2O   

Cho biết E, Z đều cho phản ứng tráng gương, R là axit có công thức C3H4O2.

2. Cho X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (có một nối đôi C=C); Z là ancol no, mạch hở; T là este ba chức tạo bởi X, Y và Z. Chia 40,38 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành 3 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1, thu được 0,5 mol CO2 và 0,53 mol H2O. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch brom dư, thấy có 0,05 mol Br2 phản ứng. Phần 3 cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp gồm KOH 1M và NaOH 3M, cô cạn, thu được m gam muối khan. Tìm giá trị của m.

3. Hỗn hợp X gồm 3 este (1 este đơn chức và 2 este hai chức) đều mạch hở và không phân nhánh (không chứa nhóm chức khác). Thủy phân hoàn toàn 22,1 gam X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp Y chứa 3 ancol đều no và hỗn hợp muối. Lấy toàn bộ hỗn hợp muối này đun nóng với vôi tôi xút thu được duy nhất một hiđrocacbon đơn giản nhất có thể tích là 6,272 lít (đktc). Mặt khác đốt cháy 22,1 gam X cần dùng 1,025 mol O2. Xác định công thức cấu tạo các este trong X, gọi tên và tính phần trăm khối lượng của các ancol có trong hỗn hợp Y.     

Câu 4 (5,0 điểm)

1. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp (NaOH 0,1M ; Ba(OH)2 0,2M) sinh ra m gam kết tủa. Tính giá trị m.

2. Hòa tan m gam CuSO4.3H2O vào nước được dung dịch X. Cho 14,8 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Fe vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Z có khối lượng 21,6 gam và dung dịch T. Cho dung dịch T tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp oxit có khối lượng 14,0 gam. Tính giá trị m.

3. Để m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho 6,72 lít (đktc) khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Tỉ khối của T so với H2 là 16,75. Tính giá trị của m. 

Câu 5 (2,0 điểm)

1. Cho biết công thức VSEPR, dạng hình học, kiểu lai hóa của NO2 và BrF5.

2. Trộn 10,00 mL dung dịch CH3COOH 0,20 M với 10,00 mL dung dịch H3PO4, thu được dung dịch A có pH = 1,50.

a. Tính trong dung dịch H3PO4 trước khi trộn.

b. Thêm từ từ Na2CO3 rắn vào dung dịch A cho đến pH = 4,0 thu được dung dịch B. Tính số gam Na2CO3 đã dùng.

Cho biết: H3PO4: pKa1 = 2,15; pKa2 = 7,21; pKa3 = 12,32;

                           CH3COOH: pKa = 4,76;   (CO2 + H2O) có pKa1 = 6,35; pKa2 = 10,33.

——————— Hết ———————-

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ tên thí sinh:………………………………..Số báo danh:……………………………………….

Chữ kí Giám thị 1……………………….. Chữ kí Giám thị 2………………………………

 SỞ GD&ĐT HÀ GIANG  KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2021 – 2022

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

                            (Hướng dẫn chấm gồm 06 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn thi: HÓA HỌC – THPT

A. Hướng dẫn chung

Hướng dẫn chấm chỉ xác định những yêu cầu và mức điểm cơ bản, giám khảo cân nhắc từng trường hợp cụ thể để lượng hóa điểm một cách chính xác.

Thí sinh làm bài theo cách khác mà đúng vẫn được điểm tối đa.

          B. Đáp án và thang điểm

           Câu 1 (4,0 điểm)

1. Cân bằng các phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron:

            a. Cl2  + H2S  + H2O  HCl + H2SO4 

             b. Fe   +  HNO3  Fe(NO3)3 +  NxOy +  H2O

2. Viết phương trình hóa học trong các trường hợp sau:

            a. Phản ứng được dùng để khắc chữ trên thủy tinh.

             b. Phản ứng dùng dung dịch KI chứng minh O3 hoạt động hơn O2.

            3. Từ tinh bột (các chất vô cơ và điều kiện cần thiết có đủ), viết các phương trình

Câu 1HDCĐiểm1a. 4Cl2  + H2S  + 4H2O  8HCl + H2SO4           4 x    Cl20 + 2e   2Cl–         1  x     S-2   S+6  + 8e  0,5 b. (5x-2y) Fe + (18x-6y) HNO3                                                (5x-2y) Fe(NO3)3 + 3NxOy + (9x-3y)H2O    0,52a. SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O0,5b. 2KI + H2O + O3 → 2KOH + O2↑ + I2↓0,53(C6H10O5)n + nH2O  nC6H12O6 C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2 C2H5OH  CH2=CH2 + H2O1,0C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O1,0

Câu 2 (4,0 điểm)

1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học trong các thí nghiệm sau:

            a. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.

            b. Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng.

2. Hãy trình bày phương pháp hóa học làm sạch các chất sau:

a. HCl bị lẫn tạp chất H2S.                            

b. CO2 bị lẫn tạp chất SO2.

3. Ba chất hữu cơ X1, Y1, Z1 có cùng công thức phân tử C4H8O2, có đặc điểm sau:

+ X1 có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH.

+ Y1 được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.

+ Z1 tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc.

Xác định các chất X1, Y1, Z1 và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Câu 2HDCĐiểm1a. Có kết tủa trắng xuất hiện trong dung dịch BaCl2 + 2KHSO4 à BaSO4 + K2SO4 + 2HCl0,5b. Dung dịch chuyển sang màu vàng đồng thời có khí không màu thoát ra bị hóa nâu trong không khí. 3Fe2+ + 4H+ + NO3– à 3Fe3+  + NO + 2H2O 2NO + O2 à 2NO20,52a. Sục hỗn hợp qua dung dịch Cu(NO3)2 dư trong HCl đặc H2S bị giữ lại.     Cu(NO3)2 + H2S  CuS + 2HNO30,5b. Sục hỗn hợp qua dung dịch chất oxi hóa mạnh (KMnO4, Br2…) SO2 bị giữ lại   SO2 + Br2 + 2H2O  2HBr + H2SO40,53X1 là CH3CH(CH3)-COOH, Y1 là CH3COOC2H5, Z1 là HCOOC3H7 CH3CH(CH3)-COOH + Na  CH3CH(CH3)-COONa + 1/2H2 CH3CH(CH3)-COOH + NaOH  CH3CH(CH3)-COONa + H2O CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O HCOOC3H7 + 2[Ag(NH3)2]OH H4NOCOOC3H7 + H2O + 3NH3 + 2Ag  0,5 0,5   0,5 0,5

Câu 3 (5,0 điểm)

1. Xác định công thức cấu tạo các chất và viết phương trình hóa học theo sơ đồ:

A (C6H8O4) + NaOH  X + Y + Z   

X  +  H2SO4  E  + Na2SO4

Y  +  H2SO4  F  +  Na2SO4                

F    R + H2O  

Cho biết E, Z đều cho phản ứng tráng gương, R là axit có công thức C3H4O2.

2. Cho X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (có một nối đôi C=C); Z là ancol no, mạch hở; T là este ba chức tạo bởi X, Y và Z. Chia 40,38 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành 3 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1, thu được 0,5 mol CO2 và 0,53 mol H2O. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch brom dư, thấy có 0,05 mol Br2 phản ứng. Phần 3 cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp gồm KOH 1M và NaOH 3M, cô cạn, thu được m gam muối khan. Tìm giá trị của m.

3. Hỗn hợp X gồm 3 este (1 este đơn chức và 2 este hai chức) đều mạch hở và không phân nhánh (không chứa nhóm chức khác). Thủy phân hoàn toàn 22,1 gam X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp Y chứa 3 ancol đều no và hỗn hợp muối. Lấy toàn bộ hỗn hợp muối này đun nóng với vôi tôi xút thu được duy nhất một hiđrocacbon đơn giản nhất có thể tích là 6,272 lít (đktc). Mặt khác đốt cháy 22,1 gam X cần dùng 1,025 mol O2. Xác định công thức cấu tạo các este trong X, gọi tên và tính phần trăm khối lượng của các ancol có trong hỗn hợp Y.     

Câu 4 (5,0 điểm)

1. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp (NaOH 0,1M ; Ba(OH)2 0,2M) sinh ra m gam kết tủa. Tính giá trị m.

2. Hòa tan m gam CuSO4.3H2O vào nước được dung dịch X. Cho 14,8 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Fe vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Z có khối lượng 21,6 gam và dung dịch T. Cho dung dịch T tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp oxit có khối lượng 14,0 gam. Tính giá trị m.

3. Để m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho 6,72 lít (đktc) khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Tỉ khối của T so với H2 là 16,75. Tính giá trị của m. 

Câu 4HDCĐiểm1Viết các phản ứng: CO2      +    2OH– HCO3– HCO3–   +    2OH– CO32-  + H2O CO32-  + Ba2+   BaCO3 Tính ra m= 9,85 g     0,5       0,52    Nếu Mg, Fe phản ứng hết trong dung dịch CuSO4 thì oxit phải chứa MgO, Fe2O3 và có thể có CuO. Như vậy, khối lượng oxit phải lớn hơn khối lượng kim loại. Nhưng theo giả thiết: moxit = 14 gam < mkim loại = 14,8 gam Þ Vậy kim loại dư, CuSO4 hết.      Nếu Mg dư thì dung dịch thu được chỉ là MgSO4 Þ kết thúc phản ứng chỉ thu được MgO (trái với giả thiết) Þ Mg hết, Fe có thể dư.      0,5  Gọi số mol của Mg, Fe trong hỗn hợp Y lần lượt là x và y mol; số mol Fe đã phản ứng là z (z y) mol.             Mg + CuSO4  MgSO4 + Cu               x     x                    x            x                             (mol)             Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu               z   z                      z           z                               (mol)                           MgSO4 + 2NaOH  Mg(OH)2  + Na2SO4                x                                      x                                 FeSO4 + 2NaOH  Fe(OH)2  + Na2SO4                z                                    z                                              (mol)             Mg(OH)2  MgO + H2O                x                      x                                                (mol)             4Fe(OH)2 + O2  2Fe2O3 + 4H2O                 z                               z/2                                                           (mol) Þ Chất rắn Z gồm Cu (x+z) mol và có thể có Fe dư (y-z) mol. Oxit gồm MgO và Fe2O3.  Þ       24x + 56y = 14,8                                                       (1)             64(x+z) + 56(y-z) = 21,6                                          (2)             40x + 160.z/2 = 14                                                    (3)                0,5                     0,5  Giải hệ (1), (2) và (3) ta được x = 0,15 mol, y = 0,2 mol, z = 0,1 mol.             mMg= 0,15.24 = 3,6 gam; mFe = 0,2.56 = 11,2 gam.             Số mol CuSO4 là x+z = 0,25 mol Þ m =  0,25.214 = 53,5 gam0,5  3             0,50,5 0,5Giải ra:  x=0,25;    y=0,01;   z=1,44 .0,5

Câu 5 (2,0 điểm)

1. Viết dạng công thức VSEPR, cho biết dạng hình học, kiểu lai hóa của NO2 và BrF5.

2. Trộn 10,00 mL dung dịch CH3COOH 0,20 M với 10,00 mL dung dịch H3PO4, thu được dung dịch A có pH = 1,50.

a. Tính trong dung dịch H3PO4 trước khi trộn.

b. Thêm từ từ Na2CO3 rắn vào dung dịch A cho đến pH = 4,0, thu được dung dịch B. Tính số gam Na2CO3 đã dùng.

Cho biết: H3PO4: pKa1 = 2,15; pKa2 = 7,21; pKa3 = 12,32;

                           CH3COOH: pKa = 4,76;   (CO2 + H2O) có pKa1 = 6,35; pKa2 = 10,33.

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Ngữ Văn Lớp 6 Cấp Huyện (Có Đáp Án) 6 Đề Thi Học Sinh Giỏi Văn Lớp 6

Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 6 – Đề 1

PHÒNG GD&ĐT ……….

Câu 1: (4,0 điểm)

Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu trình bày suy nghĩ của em về nhân vật người Anh (Truyện Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh, Ngữ văn Lớp 6, Tập I) qua đoạn văn sau:

“Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốn khóc quá. Bởi vì nếu nói được với mẹ, tôi sẽ nói rằng: Không phải con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”.

Câu 2: (4,0 điểm)

Phân tích tác dụng của phép so sánh trong bài ca dao sau:

(Ngô Văn Phú)

Câu 3: (12,0 điểm)

Miêu tả cảnh lũy tre làng em vào một ngày giông bão.

Hướng dẫn chấm đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn 6

Câu 1: (4 điểm)

Yêu cầu:

* Về hình thức: Nêu đúng yêu cầu 1 đoạn văn. (1,0 điểm)

* Về nội dung:

– Người anh không trả lời mẹ vì quá ngạc nhiên và bất ngờ trước vẻ đẹp của bức tranh và tài năng của em gái mình. (0,5 điểm)

– Người anh muốn khóc vì quá xúc động và xấu hổ với sự đố kỵ, cố tình xa lánh của mình đối với em gái trước đây. (0,5 điểm)

– Người anh cảm thấy đó không phải là bức tranh vẽ mình vì hình ảnh trong bức tranh quá đẹp, trong sáng và ngoài sức tưởng tượng của người anh. (0,5 điểm)

– Người anh hiểu rằng chính lòng nhân hậu của em gái là cơ sở để tạo nên tài năng. (0,5 điểm)

– Câu nói thầm của người anh thể hiện sự hối hận chân thành, ăn năn, bị thuyết phục, tự nhận thức về bản thân cũng như về em gái của mình. (1,0 điểm).

Câu 2: (4 điểm)

Yêu cầu:

* Chỉ ra các phép so sánh được sử dụng trong bài ca dao: Mây trắng như bông, bông trắng như mây, đội bông như thể đội mây. (1 điểm)

* Phân tích tác dụng: (3,0 điểm)

– Mây trắng như bông: Câu mở đầu miêu tả cảnh những đám mây trắng, xốp trôi nhẹ nhàng trên bầu trời.

– Bông trắng như mây: Cảnh mặt đất: Những “núi” bông nối tiếp nhau như những đám mây bồng bềnh trắng xốp.

2 câu ca dao sử dụng 2 phép so sánh tạo sự đối chiếu từ trên trời xuống mặt đất, từ mặt đất đến bầu trời. Cả không gian rộng lớn tràn ngập 1 màu trắng tinh khiết, tuy nhiên 2 phép so sánh tập trung nhấn mạnh 1 vụ mùa bông bội thu.

– Trên nền màu trắng của bông và mây, xuất hiện màu đỏ trên sắc má các cô gái, màu đỏ trở nên nổi bật và tràn đầy sức sống, đó chính là vẻ đẹp của người lao động.

– Đội bông như đội mây: Hình ảnh con người lao động đang chuyển bông về làng một cách nhanh nhẹn, thanh thoát. Công việc lao động không những không phải là gánh nặng của con người, không đè bẹp con người mà trái lại, như nâng tầm vóc và vẻ đẹp con người, hình ảnh những cô gái đội bông như những nàng tiên nữ xinh đẹp đang bay lượn trong không gian tràn ngập màu trắng đó.

Bài ca dao là bài ca về tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương đất nước và trân trọng đối với người lao động.

Câu 3: (12 điểm)

Yêu cầu:Bài làm cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

* Về hình thức: Nêu đúng thể loại văn miêu tả, bố cục chặt chẽ biết sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh, các biện pháp tu từ, biết liên tưởng và tưởng tượng, văn viết có cảm xúc . (2 điểm)

*Về nội dung: (10 điểm)

– Cảnh luỹ tre làng trước khi có giông bão: Trời xanh trong, gió nhẹ, luỹ tre rì rào ca hát… (2 điểm)

– Cảnh luỹ tre làng trong giông bão: (6 điểm) Cần tập trung miêu tả những hình ảnh, màu sắc và âm thanh chủ đạo như:

+ Hình ảnh: Thân tre lắc lư, ngọn tre vút cong, những cành tre đan vào nhau chống chọi với cơn bão tố.

+ Âm thanh: Sấm chớp, gió rít, nước chảy, mưa…

+ Một số cây khác gẫy cành, đổ gục, riêng lũy tre vẫn kiên cường tựa vào nhau vững chắc như một bức tường thành. (cần kết hợp tả cảnh chung và riêng).

– Cảnh luỹ tre sau cơn mưa: Con người tiếp tục làm việc, mọi vật như đổi thay, riêng luỹ tre có một sự thay đổi kỳ diệu, tươi mới, màu sắc như xanh hơn, những búp măng như cao hơn, luỹ tre lại rì rào như ca hát… (2 điểm)

Lưu ý:

– Điểm toàn bài là điểm từng phần cộng lại. Cho điểm lẻ đến 0,25 điểm.

Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 6 – Đề 2

Câu 1: (8,0 điểm)

Trích Tre Việt Nam – Nguyễn Duy; Sách Ngữ văn 6, tập hai – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2024

a) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ trên?

b) Trình bày cảm nhận của em về những dòng thơ trên bằng một bài viết ngắn gọn.

Câu 2. (12,0 điểm)

Sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã có những ngày tháng phiêu lưu đầy mạo hiểm nhưng cũng hết sức thú vị. Tuy vậy, bài học đường đời đầu tiên sau sự việc xảy ra với Dế Choắt vẫn ám ảnh Dế Mèn.

Em hãy đóng vai nhân vật Dế Mèn, tưởng tượng và kể lại cuộc nói chuyện của Dế Mèn và Dế Choắt nhân một ngày Dế Mèn đến thăm mộ Dế Choắt.

Đáp án đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 6

I. Hướng dẫn chung

– Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh trường hợp đếm ý cho điểm hoặc bỏ sót ý trong bài làm của học sinh.

– Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có sáng tạo, có ý tưởng riêng và giàu chất văn.

– Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm. Điểm toàn bài tính đến 0,25 điểm (không làm tròn).

II. Đáp án và thang điểm

Câu 1

a) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ trên?

– Nhân hóa: Cây tre vốn là một sự vật vô tri vô giác được nhà thơ miêu tả như một con người: rễ tre siêng năng, cần cù không ngại khó; thân tre vươn mình đu trong gió; cây tre hát ru lá cành; tre biết yêu biết ghét.

– Ẩn dụ: Tre là biểu tượng đẹp đẽ cho đất nước và con người Việt Nam.

b) Trình bày cảm nhận của em về những dòng thơ trên bằng một bài viết ngắn gọn.

– Giới thiệu khái quát về đoạn thơ: giới thiệu xuất xứ của đoạn thơ, giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Duy và bài thơ Tre Việt Nam

– Cảm nhận về khổ thơ:

Nằm trong mạch thơ được viết theo thể thơ lục bát, rất gần gũi, giản dị, đời thường; ngôn ngữ thơ cũng rất mộc mạc, giản dị.

Đoạn thơ trước hết vẽ lên trước mắt ta một bức tranh tre xanh cao vút trên nền trời xanh, màu xanh của tre hòa quyện cùng màu xanh của bầu trời – một cảnh sắc yên bình, êm ả thân thuộc nơi làng quê Việt Nam.

Khéo léo và tinh tế trong việc sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa, nhà thơ Nguyễn Duy đã dựng lên hình ảnh cây tre tượng trưng cho hình ảnh con người Việt Nam với những phẩm chất vô cùng cao quý:

→ Phẩm chất siêng năng, chăm chỉ, cần cù

→ Tinh thần lạc quan, yêu đời

→ Khí phách kiên cường bất khuất, hiên ngang

Cây tre đã trở thành biểu tượng đẹp đẽ về đất nước và con người Việt Nam.

Câu 2

Sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã có những ngày tháng phiêu lưu đầy mạo hiểm nhưng cũng hết sức thú vị. Tuy vậy, bài học đường đời đầu tiên sau sự việc xảy ra với Dế Choắt vẫn ám ảnh Dế Mèn.

Em hãy đóng vai nhân vật Dế Mèn, tưởng tượng và kể lại cuộc nói chuyện của Dế Mèn và Dế Choắt nhân một ngày Dế Mèn đến thăm mộ Dế Choắt.

1. Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: thời gian, khung cảnh, các nhân vật tham gia.

(Học sinh có thể sáng tạo ra một tình huống để giới thiệu về câu chuyện được kể)

2. Thân bài:

Đây là một đề văn mở yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về văn tự sự để chuyển vai kể một câu chuyện theo tưởng tượng vì thế nên sự sáng tạo của học sinh trong việc vận dụng kiến thức đã học với việc liên hệ thực tế vô cùng quan trọng. Dế Choắt tuy là một nhân vật chính trong cuộc nói chuyện tuy nhiên là một nhân vật không còn tồn tại. Học sinh có thể sáng tạo thêm các nhân vật khác cùng tham gia vào câu chuyện cho sinh động, hấp dẫn…

Kể lại cuộc nói chuyện giữa Dế Mèn và Dế Choắt kết hợp việc miêu tả cảnh vật thiên nhiên xung quanh qua đó bộc lộ cảm xúc, tâm trạng, suy nghĩ của Dế Mèn:

Dế Mèn nhắc lại chuyện cũ đã gây ra với Dế Choắt: bài học đường đời đầu tiên đầy ăn năn, hối hận.

Dế Mèn kể cho Dế Choắt nghe những tháng ngày phiêu lưu mạo hiểm với những chiến tích và những thất bại của mình cùng những người bạn khác.

Tâm sự về những dự định trong tương lai của Dế Mèn và những lời hứa hẹn với Dế Choắt.

Khuyến khích những bài làm của học sinh giàu tính sáng tạo, có thể kể một câu chuyện cụ thể, sinh động, ấn tượng, giàu ý nghĩa.

3. Kết bài: Tình cảm, lời nhắn nhủ của Dế Mèn:

Bài học về sự gắn bó, yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống.

Kêu gọi niềm đam mê nhiệt huyết của tuổi trẻ khám phá cuộc sống, khám phá thế giới xung quanh.

VẬN DỤNG CHO ĐIỂM CÂU 2

– Điểm 11 – 12: Đúng ngôi kể, ngôn ngữ sáng tạo, có sự kết hợp tốt giữa kể chuyện với miêu tả và biểu cảm, nhân vật tự thuật lại được diễn biến tâm trạng. Biết bố cục mạch lạc, diễn đạt tốt, trình bày đẹp, chữ viết đúng chính tả.

– Điểm 9 – 10: Đúng ngôi kể, có sự kết hợp giữa kể chuyện với miêu tả và biểu cảm, nhân vật tự thuật lại được diễn biến tâm trạng nhưng có thể chưa sáng tạo trong ngôn ngữ kể, có một số đoạn sao chép như văn bản, bố cục tương đối rõ.

– Điểm 7 – 8: Đúng ngôi kể, có kết hợp kể chuyện với miêu tả và biểu cảm, nhân vật tự thuật lại diễn biến tâm trạng chưa đầy đủ, có đoạn sao chép như văn bản, bố cục rõ, có thể mắc một số lỗi diễn đạt.

– Điểm 5 – 6: Đúng ngôi kể, có kết hợp kể chuyện với miêu tả và biểu cảm, nhân vật tự thuật lại được diễn biến tâm trạng nhưng chưa rõ, có đoạn sao chép như văn bản, bố cục chưa chặt chẽ, có thể mắc một số lỗi diễn đạt.

– Điểm 3 – 4: Ghi nhớ văn bản nhưng có thể chưa thật chính xác, có kết hợp với miêu tả và biểu cảm nhưng chưa rõ, ngôi kể chưa thật đúng, chưa thuật lại được diễn biến tâm trạng, có đoạn còn lạc sang kể lể lại sự việc, mắc lỗi diễn đạt.

– Điểm 1 – 2: Ghi nhớ văn bản nhưng chưa chính xác, có đoạn sao chép lại văn bản, ngôi kể chưa thật đúng, quên nhiều tình tiết, diễn đạt lủng củng, mắc nhiều lỗi diễn đạt.

Điểm 0: Bỏ giấy trắng.

Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 6 – Đề 3

Phòng GD&ĐT…….

Trường………..

(Thời gian 120 phút không kể thời gian phát đề).

Câu 1: (4 điểm):

a. Giải nghĩa từ “chạy” trong các câu sau? Hãy cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc nghĩa nào là nghĩa chuyển?

(1) Chạy thi 100 mét

(2) Chạy ăn từng bữa

b. Xác định và nói rõ tác dụng của biện pháp tu từ trong các câu thơ sau:

(“Biển”- Khánh Chi).

Câu 2: (6 điểm):

a. Văn bản “Sông nước Cà Mau” được trích từ chương mấy, trong tác phẩm nào? Truyện kể về sự việc gì?.

b. Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của rừng đước qua đoạn văn sau:

“Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ… lòa nhòa ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai”.

(Trích “Sông nước Cà Mau- Đoàn Giỏi”)

c. Qua văn bản “Sông nước Cà Mau” hãy giới thiệu về vẻ đẹp một con sông quê em bằng đoạn văn 8 – 10 dòng?

Câu 3 (10 điểm)

Trong thiên nhiên, có những sự biến đổi thật kỳ diệu: Mùa đông, lá bàng chuyển sang màu đỏ rồi rụng hết; sang xuân, chi chít những mầm non nhú lên, tràn trề nhựa sống.

Em hãy tưởng tượng và viết thành một câu chuyện có các nhân vật: Cây Bàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân để gợi tả điều kỳ diệu ấy của thiên nhiên.

Hướng dẫn chấm HSG Ngữ văn 6

Câu 1: (4 điểm):

a. Học sinh giải nghĩa của từ và xác định đúng nghĩa gốc, nghĩa chuyển mỗi câu cho 0,5 điểm

– Chạy (1): di chuyển thân thể bằng những bước nhanh, mạnh liên tiếp- nghĩa gốc

– Chạy (2): lo hoặc tìm, kiếm (cái ăn cho gia đình)- nghĩa chuyển

b. (3 điểm)

– Xác định được các phép so sánh, nhân hoá:

+ So sánh: Biển như người khổng lồ, biển như trẻ con (0.5 điểm)

+ Nhân hoá: Vui, hát, buồn, suy nghĩ, mơ mộng, dịu hiền (0.5 điểm)

– Nêu được tác dụng:

+ Biện pháp so sánh nhân hóa được sử dụng thành công khiến cho hình ảnh biển trở nên gần gũi thân thiết với con người, tạo cho biển mang dáng dấp như con người.(0.75 điểm)

+ Biển được miêu tả như một con người với nhiều tâm trạng khác nhau (khi vui, khi buồn….) (0.5 điểm)

+ Biển được nhà thơ cảm nhận như những con người cụ thể: khi thì to lớn, hung dữ như người khổng lồ; khi thì nhỏ bé hiền lành, dễ thương, đáng yêu như trẻ con. (0.75 điểm).

Câu 2: (6 điểm)

Học sinh trả lời được các ý sau:

a. – Văn bản “Sông nước Cà Mau” trích từ chương XVIII trong truyện “Đất rừng phương Nam” (0.5 điểm).

– Truyện viết về quãng đời lưu lạc của bé An- nhân vật chính tại đất rừng U Minh, miền Tây Nam Bộ trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp (0.5 điểm).

b. Học sinh cảm nhận được các ý sau:

– Nghệ thuật so sánh (rừng đước như…..) như vẽ ra trước mắt chúng ta vẻ đẹp hùng vĩ trù phú, tốt tươi, bạt ngàn vô tận, tràn trề sức sống (0.5 điểm)

– Những tính từ gợi tả (dài, tăm tắp) kết hợp với động từ (chồng, ôm) gợi nên cảm giác hoang vu mà gần gũi ấm áp, tựa như có bàn tay khéo léo của ai đó sắp đặt. (0,5 điểm)

– Tác giả diễn tả màu xanh của rừng đước với ba mức độ sắc thái khác nhau (dẫn chứng). Điệp ngữ “màu xanh” được nhắc lại ba lần kết hợp với các tính từ chỉ màu sắc… diễn tả các lớp bước từ non đến già nối tiếp nhau (0,5 điểm)

– Vẻ đẹp của rừng đước là chân thực sống động nhưng qua làn sương mù và khói sóng ban mai làm cho bức tranh ấy trở nên lãng mạn hơn, hấp dẫn hơn. Thiên nhiên mang vẻ đẹp hoang sơ mà thơ mộng (1 điểm).

– Qua đó ta thấy tài quan sát tỉ mỉ, tinh tế, tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước của nhà văn (0.5 điểm).

c. Học sinh đảm bảo được các ý sau:

– Nêu nguồn gốc, lai lịch của dòng sông. (0,5 điểm)

– Đặc điểm nổi bật của dòng sông. (0,5 điểm)

– Giá trị, lợi ích của dòng sông. (0,5 điểm)

– Tình cảm của em đối với con sông quê. (0,5 điểm)

Câu 3 (10 điểm)

1) Yêu cầu chung:

– Đề bài yêu cầu học sinh kể câu chuyện tưởng tượng về sự biến đổi kì diệu của thế giới thiên nhiên.

– Đề mở, chỉ gợi ý về các nhân vật, về tình huống, còn người kể tự xác định nội dung. Dù chọn nội dung nào thì câu chuyện cũng phải có một ý nghĩa nhất định (ca ngợi Đất Mẹ, ca ngợi Mùa Xuân, ca ngợi sức sống của cỏ cây, hoa lá, …)

– Học sinh có thể chọn cách kể chuyện ở ngôi thứ nhất (Cây Bàng tự kể chuyện mình) hoặc kể ở ngôi thứ ba.

2) Yêu cầu cụ thể:

a) Mở bài: (1 điểm)

– Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.(0,5 điểm)

– Giới thiệu khái quát các nhân vật trong câu chuyện.(0,5 điểm)

b) Thân bài: (8 điểm)

* Số lượng nhân vật chỉ cần đúng theo gợi ý của đề (Cây Bàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân).

– Các nhân vật phải được giới thiệu và miêu tả với đặc điểm hình dáng và tính cách cụ thể, được đặt trong tình huống cụ thể với sự dẫn dắt câu chuyện hợp lí: (6 điểm)

+ Cây Bàng về mùa đông: trơ trụi, gầy guộc, run rẩy, cầu cứu Đất Mẹ…(2 điểm)

+ Đất Mẹ điềm đạm, dịu dàng động viên Cây Bàng dũng cảm chờ đợi Mùa Xuân và dồn chất cho cây.(1 điểm)

+ Lão già Mùa Đông: già nua, xấu xí, cáu kỉnh…(1,5 điểm)

+ Nàng tiên Mùa Xuân: trẻ trung, tươi đẹp, dịu dàng ….(1,5 điểm)

– Thông qua câu chuyện (có thể có mâu thuẫn, lời thoại…), phải làm rõ được sự tương phản giữa một bên là một bên là sự khắc nghiệt, lạnh lẽo, tàn lụi (Mùa Đông) và sự biến đổi kì diệu của thiên nhiên, của sự sống: từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, cảnh vật như được tiếp thêm sức sống mới (Cây Bàng, Đất Mẹ, và các cảnh vật khác…)(2 điểm)

* Học sinh có thể kết hợp kể chuyện với miêu tả và phát biểu cảm nghĩ.

c) Kết bài:(1 điểm)

– Khẳng định lại sự biến đổi kì diệu của thiên nhiên …(0,5 điểm)

– Phát biểu cảm xúc, suy nghĩ của em về mùa xuân, về thiên nhiên…(0,5 điểm)

3) Vận dụng cho điểm:

Điểm 9 -10: Hiểu đề sâu sắc, đáp ứng được hầu hết các yêu cầu về nội dung và phương pháp. Vận dụng tốt văn kể chuyện để kể lại câu chuyện theo trí tưởng tượng, có kết hợp với miêu tả. Trình bày và diễn đạt tốt, bố cục rõ ràng, chữ viết đẹp, bài làm có cảm xúc và sáng tạo.

Điểm 7 – 8: Hiểu đề, cơ bản đáp ứng được các yêu cầu của đề. Biết vận dụng văn kể chuyện để kể lại câu chuyện theo trí tưởng tượng, có kết hợp với miêu tả. Trình bày và diễn đạt tương đối tốt, bố cục rõ ràng, bài làm có cảm xúc nhưng còn đôi chỗ kể chưa sáng tạo …

Điểm 5 – 6: Tỏ ra hiểu đề, đáp ứng được các yêu cầu về nội dung và phương pháp. Vận dụng văn kể chuyện tưởng tượng chưa tốt, có miêu tả các nhân vật và khung cảnh nhưng chưa rõ, nhiều chỗ còn lan man.

Điểm 3 – 4: Chưa hiểu yêu cầu của đề bài, chưa biết vận dụng văn kể chuyện để kể lại một câu chuyện theo trí tưởng tượng, có nhiều đoạn lạc sang kể lể lan man, lủng củng…

Điểm 1 – 2: Chưa hiểu yêu cầu của đề bài, không biết vận dụng văn kể chuyện để kể lại một câu chuyện theo trí tưởng tượng, có nhiều đoạn lạc đề, lủng củng …

Điểm 0: Bài để giấy trắng.

Lưu ý điểm toàn bài để điểm lẻ đến 0.25 điểm

Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 6 – Đề 4

Advertisement

I. ĐỌC- HIỂU. (6.0 điểm):

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi. Mặt trời nhú lên dần dần rồi lên cho kì hết. Tròn trĩnh phúc hậu như một quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Quả trứng hồng hào, thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng. Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông.”

(Cô Tô, Nguyễn Tuân, Ngữ văn 6 – tập 2)

Câu 1. (1.0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn trên?

Câu 2. (1.0 điểm): Nêu nội dung của đoạn trích?

Câu 3. (1.5 điểm): Đoạn văn trên đã sử dụng mấy biện pháp tu từ? Kể tên?

Câu 4. (2.5 điểm): Trình bày tác dụng của biện pháp tu từ đã sử dụng trong đoạn văn trên?

II. TẠO LẬP VĂN BẢN (14.0 điểm):

Câu 1. (4.0 điểm):

Từ nội dung của đoạn văn trích ở phần đọc-hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10-15 dòng) trình bày cảm nhận của em về biển đảo quê hương.

Câu 2. (10.0 điểm): Tâm sự của bức tường mới xây trong trường bị các bạn học sinh vẽ bậy và phá hỏng.

Đáp án Đề thi học sinh giỏi môn Văn

Phần

Câu

Yêu cầu

Điểm

I.ĐỌC HIỂU

1

– Phương thức biểu đạt chính: Miêu tả

1.0

2

– Nội dung của đoạn trích: Cảnh mặt trời mọc trên đảo Thanh Luân (thuộc quần đảo Cô Tô) đẹp rực rỡ, tráng lệ và hùng vĩ.

1.0

3

– Có 3 biện pháp tu từ đã sử dụng trong đoạn văn là: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ (mỗi biện pháp đúng cho 0.5 điểm)

1.5

4

– Tác dụng của các biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ) được sử dụng trong đoạn văn là tái hiện một cách sinh động, hấp dẫn và gợi cảm cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô. Cụ thể:

+ Gợi khung cảnh biển trời sau trận bão đẹp trong sáng, khoáng đãng (so sánh“ Chân trời … sạch như tấm kính…”).

+ Gợi được sự gần gũi mà uy nghi, sang trọng của thiên biển cả và mặt trời ( hình ảnh ẩn dụ: chân trời, ngấn bể, mâm bạc)

(Học sinh có thể diễn đạt tương tự, giám khảo chấm điểm linh hoạt)

0.5

0.5

1.0

0.5

II. TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 1

* Về kĩ năng: Đảm bảo một đoạn văn (phương thức biểu đạt tự chọn) từ 10 – 15 dòng, bố cục hợp lí (mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn); không lỗi chính tả, ngữ pháp, diễn đạt trôi chảy.

* Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày cảm nhận về biển đảo quê hương (trên cở sở đọc hiểu đoạn trích và văn bản “ Cô Tô” của nhà văn Nguyễn Tuân) theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo được các ý sau:

+ Biển đảo nước ta (quê hương ta) rất đẹp, rộng lớn, hùng vĩ: với nhiều bãi tắm, vũng, vịnh ( như Hạ Long, Sầm Sơn, Nha Trang…) và hàng nghìn đảo, quần đảo lớn, nhỏ ( như Trường Sa, Cô Tô, Côn Đảo, Phú Quốc…) trải rộng dài suốt từ bờ biển Móng Cái đến Hà Tiên.

+ Biển đảo nước ta còn rất phong phú và giàu có về tài nguyên khoáng sản, hải sản với nguồn dầu khí quan trọng, kho muối vô tận và hàng nghìn loài cá, ốc, tôm cua, mực…

+ Biển là cái hồ điều hòa khổng lồ cung cấp hơi nước, mang đến cái dịu mát cho đất liền.

+ Tuy có nhiều bão tố (thiên tai) nhưng biển hiền hòa, ân tình, bao dung…cho người dân quê hương bao điều tốt đẹp, như người mẹ hiền yêu thương, chăm lo, hy sinh cho con cái của mình.

(Học sinh có cách diễn đạt khác, nội dung tương tự, giám khảo chấm linh hoạt)

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

Câu 2

a. Yêu cầu về hình thức: Bài viết trình bày sạch đẹp, bố cục rõ ràng, trình bày khoa học

b. Yêu cầu về nội dung:

+ Mở bài: Bức tường tự giới thiệu về thân phận của mình

+ Thân bài:

– Bức tường kể về mình khi mới được xây với niềm tin tự hào, vì mình là một bức tường đẹp, trắng tinh, mịn màng. Luôn kiêu hãnh và thường phơi mình trong nắng sớm. Đem lại vẻ đẹp cho ngôi trường.

– Tâm sự của bức tường về cuộc sống mới ở trong trường học.

– Tình cảm, sự gắn bó của bức tường với mọi người và đặc biệt là với học sinh.

– Tâm sự đau buồn của bức tường khi bị một số bạn học sinh nghịch dại vẽ bậy khiến bức tường bẩn, khoác trên mình chiếc áo hình thù quái dị.

+ Kết bài:

– Ước mơ của bức tường

– Lời nhắc nhở các bạn học sinh.

* Liên hệ thực tế của học sinh và rút ra được bài học cho bản thân

1.0 đ

1.0 đ

6.0 đ

2.0 đ

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

Đề Thi Học Kì 2 Môn Hóa Lớp 11 Năm Học 2023

Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 năm học 2023 – 2023

Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 năm học 2023 – 2023

Câu 21. Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là

A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2). C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).

Câu 22. Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng?

A. C4H10. B. C2H6. C. C3H8. D. C5H12.

Câu 23. Ankan X có công thức cấu tạo như sau :

Tên gọi của X là:

A. 2-metyl-2,4-đietylhexan. B. 2,4-đietyl-2-metylhexan.

C. 3,3,5-trimetylheptan. D. 3-etyl-5,5-đimetylheptan.

Câu 24. Khi clo hóa C5H12 với tỉ lệ mol 1 : 1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là

A. 2,2-đimetylpropan. B. 2-metylbutan.

C. pentan. D. 2-đimetylpropan.

Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam nước. Công thức phân tử của X là

A. C2H6. B. C3H8. C. C4H10. D. CH4.

Câu 26. Ankađien là :

A. hiđrocacbon, mạch hở có công thức là CnH2n-2.

B. hiđrocacbon có công thức là CnH2n-2.

C. hiđrocacbon có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

D. hiđrocacbon mạch hở, có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

Câu 27. Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C6H10 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt ?

A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

Câu 28. Tiến hành thí nghiệm (A, B, C) ở điều kiện thường về phenol (C6H5OH) và muối C6H5ONa như hình vẽ sau đây:

Thông qua các thí nghiệm cho biết điều khẳng định nào sau đây là chính xác?

A. Phenol ít tan trong nước lạnh, nhưng tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit yếu hơn cả axit cacbonic.

B. Phenol ít tan trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit mạnh hơn axit cacbonic.

C. Phenol tan nhiều trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit mạnh hơn axit cacbonic.

D. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan ít trong dung dịch kiềm, có lực axit yếu hơn cả axit cacbonic.

Câu 29. Chất nào sau đây có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom ?

A. Phenol. B. Etilen. C. Benzen. D. Axetilen.

Câu 30. Ankin là hiđrocacbon

A. có dạng CnH2n, mạch hở. B. có dạng CnH2n-2, mạch hở.

C. mạch hở, có 2 liên kết đôi trong phân tử. D. mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân tử.

Câu 31. Cho các chất: CH2=CH–CH=CH2; CH3–CH2–CH=C(CH3)2; CH3–CH=CH–CH=CH2;

CH3–CH=CH2; CH3–CH=CH–COOH. Số chất có đồng phân hình học là

A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

Câu 32. Để chuyển hoá ankin thành anken ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác :

A. Pd/PbCO3, to. B. Ni, to. C. Mn, to. D. Fe, to.

Câu 33. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp C2H6 và C4H6, thu được m gam H2O. Giá trị của m là

A. 10,8 gam. B. 7,2 gam. C. 5,4 gam. D. 21,6 gam.

Câu 34. Cho các hợp chất sau : (a) HOCH2-CH2OH ; (b) HOCH2-CH2-CH2OH ; (c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH ; (d) CH3-CH(OH)-CH2OH ; (e) CH3-CH2OH ; (f) CH3-O-CH2CH3. Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là

A. (a), (c), (d). B. (c), (d), (e). C. (a), (b), (c). D. (c), (d), (f).

Câu 35. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

A. 12,9. B. 15,3. C. 12,3. D. 16,9.

Câu 36. Cho phản ứng : C6H5–CH=CH2 + KMnO4 C6H5–COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O

Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là

A. 27. B. 31. C. 34. D. 24.

Câu 37. Hỗn hợp A gồm ankan X và anken Y (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3) có tỉ khối so với H2 bằng 21,4. Đốt cháy 3,36 lít hỗn hợp A thì thu được a lít CO2 (đktc). Giá trị của a là

A. 4,48. B. 10,08. C. 9,86. D. 8,96.

Câu 38. Hỗn hợp X gồm axetilen (0,15 mol), vinylaxetilen (0,1 mol), etilen (0,1 mol) và hiđro (0,4 mol). Nung X với xúc tác niken một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7. Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với dd chứa a mol Br2. Gía trị của a là

A. 0,35. B. 0,65. C. 0,45. D. 0,25.

Câu 39. Một ancol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là

A. C6H5CH2OH. B. CH3OH C. C2H5OH. D. CH2=CHCH2OH.

Câu 40. Hỗn hợp X nặng m gam gồm C2H6, C4H10, C3H6, C2H2 và H2 được đun nóng trong bình kín có xúc tác Ni được hỗn hợp Y. Hỗn hợp Y này tác dụng vừa đủ với 0,12 mol Br2 trong dung dịch. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp Y nói trên bằng một lượng vừa đủ V lít O2 (đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy khối lượng dung dịch giảm đi 17,16 gam. Nếu lấy 0,5 mol hỗn hợp Y thì tác dụng vừa đủ với 0,4 mol Br2 trong dung dịch. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 15,0. B. 16,0. C. 17,0. D. 11,5.

Họ và tên học sinh:………………………………………Số báo danh: …………………………

Mời thầy cô va các em download file đầy đủ (6 mã đề) tại link sau:

Đề thi HKII lớp 11 nam 2023 2023 – pdf

Đề thi HKII lớp 11 nam 2023 2023 – word

Đề cương ôn tập học kì 2 môn hóa lớp 10

Đề kiểm tra học kì 2 môn hóa lớp 10

Đề cương ôn tập học kì 2 môn hóa lớp 11

Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 năm học 2023 – 2023

Đề kiểm tra học kì 2 môn hóa lớp 12

Kế Hoạch Dạy Học Môn Ngữ Văn 11 Sách Chân Trời Sáng Tạo Phân Phối Chương Trình Văn 11 Năm 2023 – 2024

Phân phối chương trình Ngữ văn 11 Chân trời sáng tạo

HỌC KÌ I: 55 tiết

Bài 1: THÔNG ĐIỆP TỪ THIÊN NHIÊN (Tuỳ bút, tản văn)

(9 tiết)

Đọc: 5 tiết; tiếng Việt: 01 tiết; Viết: 1,5 tiết; Nói và nghe: 01 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết

BÀI HỌC

SỐ TIẾT

NỘI DUNG

Đọc văn bản 1:

Ai đã đặt tên cho dòng sông?

(Hoàng Phủ Ngọc Tường)

2,5

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: tuỳ bút; đọc hiểu tuỳ bút

Tiết 2 và ½ tiết 3

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: tuỳ bút; đọc hiểu tuỳ bút (tiếp theo)

Đọc văn bản 2:

Cõi lá

(Đỗ Phấn)

1,5

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng mới: tản văn; đọc hiểu tản văn

½ Tiết 2

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: tản văn; đọc hiểu tản văn (tiếp theo)

Đọc kết nối chủ điểm:

Chiều xuân

(Anh Thơ)

0,5

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: Đọc kết nối chủ điểm Thông điệp từ thiên nhiên

Thực hành tiếng Việt:

Cách giải thích nghĩa của từ

1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng

– Luyện tập

Từ đọc đến viết

– Viết đoạn văn ngắn

Hướng dẫn đọc mở rộng:

Trăng sáng trên đầm sen

(Chu Tự Thanh)

0,5

– GV hướng dẫn cách đọc; HS tự đọc ở nhà, trình bày kết quả trên lớp

Viết:

Viết văn bản thuyết minh (về một hoạt động) có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận

1,5

Tiết 1 : Hướng dẫn viết

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng viết

½ Tiết 2

– Luyện tập, vận dụng

– Thực hành viết bài ở nhà

Nói và nghe:

– Giới thiệu về một tác phẩm văn học hoặc một tác phẩm nghệ thuật theo lựa chọn cá nhân

– Nắm bắt nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói; nhận xét, đánh giá; đặt câu hỏi về bài thuyết trình

1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng nói và nghe

– Thực hành, luyện tập

Ôn tập

0,5

Đọc hiểu

Viết

Nói và nghe

Bài 2: HÀNH TRANG VÀO TƯƠNG LAI (Văn bản nghị luận)

(12 tiết)

Đọc: 6,5 tiết; tiếng Việt: 01 tiết; Viết: 03 tiết; Nói và nghe: 01 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết

Đọc văn bản 1:

Một cây bút và một quyển sách có thể làm thay đổi thế giới

(Ma-la-la Diu-sa-phdai)

3

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: văn bản nghị luận và đọc hiểu văn bản nghị luận

Tiết 2,3

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: văn bản nghị luận và đọc hiểu văn bản nghị luận (tiếp theo)

Đọc văn bản 2:

Người trẻ và những hành trang vào thế kỉ XXI

(Đỗ Thị Ngọc Quyên, Nguyễn Đức Dũng)

2

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức thức – kĩ năng: văn bản nghị luận và đọc hiểu văn bản nghị luận

Tiết 2

– Kiến tạo tri thức thức – kĩ năng: văn bản nghị luận và đọc hiểu văn bản nghị luận (tiếp theo)

Đọc kết nối chủ điểm:

Công nghệ AI của hiện tại và tương lai

1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: Đọc kết nối chủ điểm Hành trang vào tương lai

Thực hành tiếng Việt:

Giải thích nghĩa của từ

1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng

– Luyện tập

Từ đọc đến viết

– Viết đoạn văn ngắn

Hướng dẫn đọc mở rộng:

Hình tượng con người chinh phục thế giới trong “Ông già và biển cả”

(Lê Lưu Oanh)

0,5

– GV hướng dẫn cách đọc; HS tự đọc ở nhà, trình bày kết quả trên lớp.

Viết:

Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

3

Tiết 1,2 : Hướng dẫn viết

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng viết

– Thực hành viết trên lớp

Tiết 3 (sửa bài)

– Thực hành viết, sửa bài trên lớp và ở nhà

Nói và nghe:

1

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng nói và nghe

– Thực hành, luyện tập

Ôn tập

0,5

Đọc hiểu

Viết

Nói và nghe

Bài 3: KHÁT KHAO ĐOÀN TỤ (Truyện thơ)

(10 tiết)

Đọc: 5,5 tiết; tiếng Việt: 01 tiết; Viết: 02 tiết; Nói và nghe: 01 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết

Đọc văn bản 1:

Lời tiễn dặn

(Trích Tiễn dặn người yêu – truyện thơ dân tộc Thái)

2,5

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: truyện thơ dân gian dân gian và đọc hiểu truyện thơ dân gian

Tiết 2,3

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: truyện thơ dân gian dân gian và đọc hiểu truyện thơ dân gian (tiếp theo)

Đọc văn bản 2:

Tú Uyên gặp Giáng Kiều

(Trích Bích Câu kì ngộ –

Vũ Quốc Trân)

2

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: truyện thơ Nôm và đọc hiểu truyện thơ Nôm

Tiết 2

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: truyện thơ Nôm và đọc hiểu truyện thơ Nôm (tiếp theo)

Đọc kết nối chủ điểm:

Người ngồi đợi trước hiên nhà

(Huỳnh Như Phương)

0,5

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: Đọc kết nối chủ điểm Khát khao đoàn tụ

Thực hành tiếng Việt:

Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói

1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng

– Luyện tập

Từ đọc đến viết

– Viết đoạn văn ngắn

Hướng dẫn đọc mở rộng:

Thị Kính nuôi con cho Thị Mầu

(Trích Quan Âm Thị Kính – t ruyện thơ khuyết danh Việt Nam)

0,5

GV hướng dẫn cách đọc; HS tự đọc ở nhà, trình bày kết quả trên lớp

Viết:

Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học (truyện thơ) hoặc một tác phẩm nghệ thuật (bài hát)

2

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng viết

Tiết 2, 3 : Thực hành viết trên lớp

(sửa bài/ trả bài/ luyện tập)

Nói và nghe:

Giới thiệu một truyện thơ hoặc một bài hát theo lựa chọn cá nhân

1

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng nói và nghe

– Thực hành, luyện tập

Ôn tập

0,5

Đọc hiểu

Viết

Nói và nghe

Bài 4: NÉT ĐẸP VĂN HOÁ VÀ CẢNH QUAN (Văn bản thông tin)

(10 tiết)

Đọc: 05 tiết; tiếng Việt: 01 tiết; Viết: 2,5 tiết; Nói và nghe: 01 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết

Đọc văn bản 1:

Sơn Đoòng – Thế giới chỉ có một (Theo Ngọc Thanh, Hồng Minh, Tuyết Loan, Hồ Cúc Phương, Phan Anh, Mạnh Hà)

1,5

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: văn bản thông tin và đọc hiểu văn bản thông tin

½ Tiết 2

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: văn bản thông tin và đọc hiểu văn bản thông tin (tiếp theo)

Đọc văn bản 2:

Đồ gốm gia dụng của người Việt

(Phan Cẩm Thượng)

2,5

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: văn bản thông tin và đọc hiểu văn bản thông tin

Tiết 2

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: văn bản thông tin và đọc hiểu văn bản thông tin (tiếp theo)

Đọc kết nối chủ điểm:

Chân quê

(Nguyễn Bính)

0,5

Hướng dẫn đọc kết nối chủ điểm Nét đẹp văn hoá và cảnh quan

Thực hành tiếng Việt:

Cách trình bày tài liệu tham khảo trong một tiểu luận hay báo cáo nghiên cứu

1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng

– Luyện tập

Từ đọc đến viết

– Viết đoạn văn ngắn

Hướng dẫn đọc mở rộng:

Cung đường của kí ức,

hiện tại và tương lai (Vũ Hoài Đức)

0,5

– GV hướng dẫn cách đọc; HS tự đọc ở nhà, trình bày kết quả trên lớp

Viết:

Viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội

2,5

Tiết 1 :

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng viết

Tiết 2, ½ tiết 3: Thực hành viết/ sửa bài trên lớp

Nói và nghe:

Trình bày kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội

1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng

– Thực hành nói và nghe

Ôn tập

0,5

Đọc hiểu

Viết

Nói và nghe

Bài 5: BĂN KHOĂN TÌM LẼ SỐNG (Bi kịch)

(11 tiết)

Đọc: 07 tiết; tiếng Việt: 01 tiết; Viết: 02 tiết; Nói và nghe: 01 tiết; Ôn tập: 0 tiết

Đọc văn bản 1:

Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài

(Trích Vũ Như Tô – Nguyễn Huy Tưởng)

3

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: văn bản thông tin và đọc hiểu văn bản bi kịch

Tiết 2

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: văn bản thông tin và đọc hiểu văn bản bi kịch (tiếp theo)

Đọc văn bản 2:

Sống hay không sống – đó là vấn đề

(Trích Hăm-lét – Sếch-xpia)

3

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: văn bản thông tin và đọc hiểu văn bản bi kịch

Tiết 2

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: văn bản thông tin và đọc hiểu văn bản bi kịch (tiếp theo)

Đọc kết nối chủ điểm:

Chí khí anh hùng

(Nguyễn Công Trứ)

0,5

– Hướng dẫn đọc kết nối chủ điểm Băn khoăn tìm lẽ sống

Thực hành tiếng Việt:

Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết

1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng

– Luyện tập

Từ đọc đến viết

– Viết đoạn văn ngắn

Hướng dẫn đọc mở rộng:

Âm mưu và tình yêu

(Trích Âm mưu và tình yêu – Si-le)

0,5

– GV hướng dẫn cách đọc; HS tự đọc ở nhà, trình bày kết quả trên lớp.

Viết:

Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học (kịch bản văn học) hoặc một tác phẩm nghệ thuật (bộ phim)

2

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng viết

Tiết 2

– Thực hành viết/ sửa bài trên lớp

Nói và nghe:

Giới thiệu một tác phẩm văn học (kịch bản văn học) hoặc một tác phẩm nghệ thuật (bộ phim) theo lựa chọn cá nhân

1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng

– Thực hành nói và nghe

Ôn tập

0

Đọc hiểu

Viết

Nói và nghe

Ôn tập và kiểm tra cuối học kỳ I

3

Kiểm tra

HỌC KÌ II: 50 tiết

BÀI HỌC

SỐ TIẾT

NỘI DUNG

Bài 6: SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA (Truyện ngắn)

(12 tiết)

Đọc: 07 tiết; tiếng Việt: 01 tiết; Viết: 2,5 tiết; Nói và nghe: 01 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết

Đọc văn bản 1:

Chiều sương

(Bùi Hiển)

3

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: truyện ngắn và đọc hiểu truyện ngắn

Tiết 2, tiết 3

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: truyện ngắn và đọc hiểu truyện ngắn (tiếp theo)

Đọc văn bản 2:

Muối của rừng

(Nguyễn Huy Thiệp)

3

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: truyện ngắn và đọc hiểu truyện ngắn

Tiết 2, tiết 3

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: truyện ngắn và đọc hiểu truyện ngắn (tiếp theo)

Đọc kết nối chủ điểm:

Tảo phát Bạch Đế thành

(Lý Bạch)

0,5

– Hướng dẫn đọc kết nối chủ điểm Sống với biển rừng bao la

Thực hành tiếng Việt:

Đặc điểm, tác dụng của một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường

1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng

– Thực hành nói và nghe

Từ đọc đến viết

– Viết đoạn văn ngắn

Hướng dẫn đọc mở rộng:

Kiến và người

(Trần Duy Phiên)

0,5

– GV hướng dẫn HS đọc mở rộng; HS đọc mở rộng văn bản tương tự ở nhà ở nhà; trình bày kết quả trên lớp

Viết:

Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học

2,5

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng viết

Tiết 2 và ½ tiết 3

– Thực hành viết/ sửa bài trên lớp

Nói và nghe:

Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học

1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng

– Thực hành nói và nghe

Ôn tập

0,5

Đọc hiểu

Viết

Nói và nghe

Bài 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY (Nguyễn Du và tác phẩm)

(14 tiết)

Đọc: 08 tiết; tiếng Việt: 01 tiết; Viết: 03 tiết; Nói và nghe: 01 tiết; Ôn tập: 01 tiết

Đọc văn bản 1:

Trao duyên

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

3

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: truyện thơ Nôm và đọc hiểu truyện thơ Nôm

Tiết 2, tiết 3

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: truyện thơ Nôm và đọc hiểu truyện thơ Nôm (tiếp theo)

Đọc văn bản 2:

Độc “Tiểu Thanh kí”

(Nguyễn Du)

3

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: truyện thơ Nôm và đọc hiểu truyện thơ Nôm

Tiết 2, tiết 3

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: truyện thơ Nôm và đọc hiểu truyện thơ Nôm (tiếp theo)

Đọc kết nối chủ điểm:

Kính gửi cụ Nguyễn Du

(Tố Hữu)

1

– GV hướng dẫn HS đọc mở rộng; HS đọc mở rộng văn bản tương tự ở nhà ở nhà; trình bày kết quả trên lớp

Thực hành tiếng Việt:

Biện pháp tu từ đối: đặc điểm và tác dụng

1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng

– Luyện tập

Từ đọc đến viết

– Viết đoạn văn ngắn

Hướng dẫn đọc mở rộng:

Thuý Kiều hầu rượu Hoạn Thư và Thúc Sinh

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

1

– GV hướng dẫn HS cách đọc truyện thơ Nôm tác phẩm của Nguyễn Du; HS tự đọc ở nhà, trình bày kết quả trên lớp

Viết:

Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc tác phẩm văn học

3

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng viết

Tiết 2, tiết 3

– Thực hành viết/ sửa bài trên lớp

Nói và nghe:

Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc tác phẩm văn học

1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng

– Thực hành nói và nghe

Ôn tập

1

Đọc hiểu

Viết

Nói và nghe

Bài 8: CÁI TÔI – THẾ GIỚI ĐỘC ĐÁO (Thơ)

(10 tiết)

Đọc: 5,5 tiết; tiếng Việt: 01 tiết; Viết: 02 tiết; Nói và nghe: 01 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết

Đọc văn bản 1:

Nguyệt cầm

(Xuân Diệu)

2,5

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: thơ trữ tình có yếu tố tượng trưng và đọc hiểu thơ trữ tình có yếu tố tượng trưng

Tiết 2 và ½ Tiết 3

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: thơ trữ tình có yếu tố tượng trưng và đọc hiểu thơ trữ tình có yếu tố tượng trưng (tiếp theo)

Đọc văn bản 2:

Thời gian

(Văn Cao)

1,5

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: thơ trữ tình có yếu tố tượng trưng và đọc hiểu thơ trữ tình có yếu tố tượng trưng

½ Tiết 2

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: thơ trữ tình có yếu tố tượng trưng và đọc hiểu thơ trữ tình có yếu tố tượng trưng (tiếp theo)

Đọc kết nối chủ điểm:

Ét-va Mun-chơ và “Tiếng thét”

(Su-si Hút-gi)

1

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng; kết nối chủ điểm Cái tôi – thế giới độc đáo

Thực hành tiếng Việt:

Biện pháp tu từ lặp cấu trúc

1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng

– Luyện tập

Từ đọc đến viết

– Viết đoạn văn ngắn

Hướng dẫn đọc mở rộng: Gai

(Mai Văn Phấn)

0,5

– GV hướng dẫn HS đọc mở rộng thơ trữ tình có yếu tố tượng trưng; HS tự đọc ở nhà; trình bày kết quả trên lớp

Viết:

Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học (bài thơ) hoặc một tác phẩm nghệ thuật (bức tranh, pho tượng)

2

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng viết

Tiết 2

– Thực hành viết/ sửa bài trên lớp

Nói và nghe:

Giới thiệu một bài thơ hoặc một bức tranh/ pho tượng theo lựa chọn cá nhân

1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức mới

– Thực hành nói và nghe

Ôn tập

0,5

Đọc hiểu

Viết

Nói và nghe

Bài 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC (Truyện – truyện kí)

(11 tiết)

Đọc: 6,5 tiết; tiếng Việt: 01 tiết; Viết: 02 tiết; Nói và nghe: 01 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết

Đọc văn bản 1:

Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự

(Trích Tuấn – chàng trai nước Việt – Nguyễn Vỹ)

2,5

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: truyện kí và đọc hiểu truyện kí

Tiết 2 và ½ tiết 3

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: tự truyện và đọc hiểu truyện kí (tiếp theo)

Đọc văn bản 2:

Tôi đã học tập như thế nào?

Go-rơ-ki)

3

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: tự truyện và đọc hiểu tự truyện (tiếp theo)

Tiết 2, tiết 3

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng: tự truyện và đọc hiểu tự truyện (tiếp theo)

Đọc kết nối chủ điểm:

Nhớ con sông quê hương

(Tế Hanh)

0,5

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức mới; kết nối chủ điểm Những chân trời kí ức

Thực hành tiếng Việt:

Lỗi về thành phần câu và cách sửa

1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng

– Luyện tập

Từ đọc đến viết

– Viết đoạn văn ngắn

Hướng dẫn đọc mở rộng:

Xà bông “Con Vịt”

(Trần Bảo Định)

0,5

GV hướng dẫn HS đọc mở rộng văn bản truyện kí, tự truyện; HS đọc văn bản ở nhà; trình bày kết quả trên lớp

Viết

Viết văn bản thuyết minh (về một đối tượng) có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận

2

Tiết 1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng viết

Tiết 2

– Kiến tạo tri thức – kĩ năng viết

– Viết bài trên lớp

Nói và nghe:

1

– Khởi động

– Kiến tạo tri thức mới

– Thực hành nói và nghe

Ôn tập

0,5

Đọc hiểu

Viết

Nói và nghe

Ôn tập và kiểm tra cuối học kỳ II

3

Kiểm tra

Đề Thi Hsg Lớp 12 Môn Hóa Thành Phố Hà Nội Năm 2023

Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2023

Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2023

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ CHÍNH THỨC

HÀ NỘI

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2023 – 2023

Môn thi : HÓA HỌC

Ngày thi : 03 tháng 10 năm 2019

Câu I (2,5 điểm)

1. Cho X, Y, R, A, B theo thứ tự là 5 nguyên tố liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn có tổng số proton là 90 (X có số proton nhỏ nhất).

a) Xác định số proton của X, Y, R, A, B. Gọi tên các nguyên tố đó.

b) Viết cấu hình electron của X2-, Y–, R, A+, B2+. So sánh bán kính của R, A, B, X2-, Y–, A+, B2+ và giải thích.

2. Crom có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối, bán kính nguyên tử của crom là 1,26 Ao. Khối lượng mol nguyên tử của crom là 52 g/mol. Xác định khối lượng riêng của crom và độ đặc khít của mạng tinh thể trên.

C

âu II (2,5 điểm)

1. Hình vẽ bên mô tả một thí nghiệm :

a) Nêu mục đích của thí nghiệm ?

b) Nêu và giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm ?

c) Trong thí nghiệm, tại sao đáy ống nghiệm chứa saccarozơ và CuO phải để cao hơn so với miệng ống nghiệm ?

2. Muối Y nguyên chất không màu, tan trong nước. Cho dung dịch chỉ chứa muối Y tác dụng với HCl được kết tủa trắng Z. Chất Z tan trong dung dịch NH3 loãng thu được dung dịch T. Axit hóa dung dịch T bằng dung dịch HNO3 lại có kết tủa trắng Z xuất hiện trở lại. Cho lượng dư Cu vào dung dịch chứa muối Y và H2SO4 loãng, đun nóng thì sinh ra chất khí không màu bị hóa nâu ngoài không khí. Xác định công thức của Y và viết phương trình hóa học xảy ra.

Câu III (3,0 điểm)

1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các thí ngiệm sau :

a) Cho axit clohidric vào ống nghiệm đựng propen trong dung môi CCl4.

b) Đun nóng hỗn hợp butan – 2 – ol và H2SO4 đặc ở 170oC.

c) Cho hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc vào ống nghiệm đựng toluen, đun nóng.

d) Dẫn khí Cl2 dư vào dung dịch H2S.

e) Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2.

f) Dẫn từ từ đến dư khí Cl2 vào dung dịch NaI.

2. Thời kỳ Phục hưng, các bức họa của các danh họa được vẽ bằng bột “trắng chì” (có chứa PbCO3.Pb(OH)2). Qua một thời gian, các bức họa bị ố đen không còn đẹp như ban đầu. Giải thích hiện tượng trên. Để khắc phục điều đó cần dùng hóa chất nào ? Viết các phương trình hóa học minh họa.

3. Geranol (C10H18O) là một ancol dẫn xuất của monotecpen có mặt trong tinh dầu hoa hồng. Biết : cho geranol phản ứng cộng với brom theo tỉ lệ mol 1 : 2 tạo ra dẫn xuất tetrabromua (C10H18OBr4) ; có thể oxi hoá geranol thành anđehit hoặc axit cacboxylic có 10 nguyên tử C trong phân tử ; khi oxi hoá geranol một cách mãnh liệt sẽ tạo thành CH3COCH2CH2COOH, CH3COCH3, HOOC-COOH. Dựa vào các dữ kiện trên, xác định công thức cấu tạo có thể có của geranol.

Câu IV (4,0 điểm)

1. Cho sơ đồ chuyển hóa sau :

1. A1 A2 + A3 + A4

2. A1 A2 + A4

3. A3 A2 + A4

4. A1 + Zn + H2SO4 A2 + ZnSO4 + H2O

5. A3 + Zn + H2SO4 A2 + ZnSO4 + H2O

6. A1 + A2 + H2SO4 A5 + NaHSO4 + H2O

7. A5 + NaOH A2 + A6 + H2O

8. A6 A1 + A2

Biết : A1 là hợp chất của clo có chứa 21,596% Na về khối lượng ; A3 là hợp chất của clo có chứa 18,776% Na về khối lượng ; ở điều kiện thường A4 và A5 là các chất khí. Xác định các chất A1, A2, A3, A4, A5, A6 và viết phương trình hóa học minh họa.

2. Nung m gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe2O3 sau một thời gian thu được chất rắn Y. Hoà tan hoàn toàn Y bằng V lít dung dịch H2SO4 0,2M (loãng), sau phản ứng thu được dung dịch Z chỉ chứa muối sunfat trung hòa và 0,896 lít (đktc) khí H2. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Z, thu được kết tủa M. Đem toàn bộ M nung đến khối lượng không đổi thu được 4,48 gam chất rắn T. Cho 3,12 gam hỗn hợp E gồm CO và CO2 đi qua ống sứ đựng chất rắn T nung nóng, sau khi T phản ứng hết thu được 4,24 gam hỗn hợp khí F. Biết các phản ứng hóa học đều thực hiện trong điều kiện chân không. Tìm giá trị của m và V.

Câu V (4,0 điểm)

1. Nung 4,44 gam một hợp chất X đến phản ứng hoàn toàn, thu được các sản phẩm khí và 1,2 gam một hợp chất rắn Y không tan trong nước. Cho tất cả sản phẩm khí hấp thụ hết vào bình chứa 100 gam dung dịch NaOH 1,2%, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ 2,47%. Biết khi nung, kim loại trong chất X không thay đổi số oxi hóa. Xác định công thức phân tử của hợp chất X.

2. Để 26,88 gam bột sắt ngoài không khí một thời gian, thu được hỗn hợp chất rắn X gồm sắt và các oxit sắt. Hòa tan hết X trong 288 gam dung dịch HNO3 31,5%, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối (không chứa NH4+) và hỗn hợp Z gồm 2 khí, trong Z oxi chiếm 61,111% về khối lượng. Cô cạn dung dịch Y, làm khô, rồi đem chất rắn thu được nung đến khối lượng không đổi, sau thí nghiệm thấy khối lượng chất rắn giảm 67,84 gam so với trước khi nung. Xác định nồng độ phần trăm của mỗi muối trong dung dịch Y.

Câu VI (4,0 điểm)

1. Axit xitric có trong quả chanh (axit X), có công thức như hình bên. Trong nước, X có thể phân li theo 3 nấc tạo ra 3 ion tương ứng là X–, X2-, X3-.

a) Viết công thức cấu tạo của X–, X2-, X3-.

b) Đun nóng axit xitric đến 1760C thu được axit A (C6H6O6). Khử axit A tạo ra axit propan-1,2,3-tricacboxylic. Nếu tiếp tục đun nóng axit A sẽ thu được hỗn hợp gồm axit B (C5H6O4, không có đồng phân hình học) và axit C (C5H6O4, có đồng phân hình học) ; B và C chuyển hóa ngay thành các hợp chất mạch vòng có cùng công thức phân tử C5H4O3. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra dưới dạng công thức cấu tạo.

2. Hai hợp chất hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tố C, H, O và có mạch cacbon không phân nhánh). Phân tử khối của X, Y lần lượt là MX và MY trong đó MX < MY < 130. Khi cho hỗn hợp gồm X, Y tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư, thì số mol CO2 sinh ra luôn bằng tổng số mol của X và Y, không phụ thuộc vào tỷ lệ số mol của X, Y. Nếu cho 3,3 gam hỗn hợp gồm X, Y (ứng với tổng số mol của X, Y bằng 0,04 mol) tác dụng hết với Na, thu được 784 ml (đktc) khí H2.

a) Các chất X, Y có chứa những loại nhóm chức nào ?

b) Xác định công thức phân tử của X, Y. Biết X, Y đều không có phản ứng tráng bạc và đều không làm mất màu nước brom.

c) Khi tách loại một phân tử nước khỏi Y, thu được Z là hỗn hợp hai đồng phân cis-, trans- trong đó một đồng phân có thể bị tách bớt một phân tử nước nữa tạo thành chất P mạch vòng, P không phản ứng với NaHCO3. Xác định công thức cấu tạo của Y và viết các phương trình hóa học thực hiện chuyển hoá : Y  Z  P. ——————-Hết——————-

O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2024)

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Thi Vào 10 Môn Ngữ Văn Năm 2023 – 2024 Sở Gd&Đt Bắc Ninh Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Văn Năm 2023 trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!