Xu Hướng 2/2024 # Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đánh giá

Review ngành Điều dưỡng Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (PNTU): Điểm đến lý tưởng cho các cử nhân Điều dưỡng

1. Giới thiệu chung về ngành Điều dưỡng

Điều dưỡng là ngành đào tạo cử nhân tại Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, được trường đưa vào đào tạo cử nhân chính quy từ năm 2010, chương trình hướng tới đào tạo nên nguồn nhân lực điều dưỡng Việt Nam ở trình độ đại học, có kiến thức, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp tốt để thực hiện công tác chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe bệnh nhân cũng như cả cộng đồng.

2. ĐHYK Phạm Ngọc Thạch đào tạo Điều dưỡng như thế nào?

Thông tin chung:

Tên ngành Điều dưỡng

Mã ngành 7720301

Thời gian đào tạo 4 năm

Danh hiệu tốt nghiệp Cử nhân

Ngành Điều dưỡng tại ĐHYK Phạm Ngọc Thạch bao gồm các chuyên ngành như: Điều dưỡng Đa khoa, Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức, Điều dưỡng chuyên ngành Hộ sinh, Điều dưỡng chuyên ngành Cấp cứu ngoài bệnh viện, Điều dưỡng chuyên ngành Phục hồi chức năng.

Khung chương trình đào tạo bao gồm tổng cộng 138 tín chỉ: Kiến thức Giáo dục đại cương (27 tín), Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (111 tín).

Cụ thể, các em được giảng dạy về:

+ Tư tưởng chính trị, thế giới quan, ngoại ngữ, tin học, kiến thức chung về y học như sinh học, di truyền, xác suất thống kế y học,…

+ Khối kiến thức cơ sở ngành như giải phẫu, sinh lý bệnh, dược lý, dịch tế, quy định pháp luật đối với ngành y, tâm lý y học,…

+ Hệ thống kiến thức chuyên ngành rất nặng, chiếm gần 1 nửa chương trình học (65 tín chỉ), kiến thức gắn liền với thực tiễn thông qua nhiều tiết học thực hành nghề nghiệp.

+ Để tốt nghiệp, sinh viên cần thực hiện cả học phần Khóa luận tốt nghiệp (hoặc môn học tổng hợp thay thế) và Thực tế tốt nghiệp chiếm 12 tín chỉ.

Đặc biệt, đội ngũ giảng viên của trường có học vị cao, có khả năng đảm nhiệm ít nhất 1-3 chuyên ngành; các buổi thực hành tiền lâm sàng, thực hành tại cơ sở y tế, hay các “bệnh viện mô phỏng” đi đầu trong cả nước, giúp sinh viên phát triển kỹ năng nghiệp vụ thực tiễn bên cạnh lý thuyết trên lớp. Trường cũng tích cực mở rộng các chương trình liên kết đào tạo với các Trường Điều dưỡng quốc tế, áp dụng “chuẩn năng lực trong đào tạo Điều dưỡng, Hộ sinh, KTYH” để tiến tới đạt chuẩn, chứng nhận hành nghề quốc tế cho Điều dưỡng Việt Nam.

3. Điểm chuẩn ngành Điều dưỡng

TrườngChuyên ngànhNgành20242024 Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Điều dưỡng

Điều dưỡng 1919.0524.2524Ghi chú

Đánh giá

Đánh giá

Đánh giá

Thí sinh có hộ khẩu tại TP.HCM

Đánh giá

Thí sinh có hộ khẩu ngoài TP.HCM

4. Cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên Điều dưỡng tại ĐHYK Phạm Ngọc Thạch

Sinh viên ngành Điều dưỡng sau khi ra trường có thể đảm nhận công việc điều dưỡng viên tại các bệnh viện, tổ chức, cơ sở y tế, chăm sóc sức khỏe nhà nước hoặc ngoài nhà nước hoặc tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng về lĩnh vực điều dưỡng, khoa học sức khỏe,…

Sau khi ra trường, các em có thể lựa chọn công tác tại các cơ sở y tế của thành phố, việc lựa chọn nhiệm sở được sắp xếp theo thành tích học tập, điều này khiến các em phải phấn đấu hơn trong học tập để có vị trí tốt ngay khi vừa ra trường.

Điều dưỡng có thể nói là một ngành có nhu cầu nhân lực rất cao hiện nay, trong đó ĐHYK Phạm Ngọc Thạch với thương hiệu nằm top 10 trường danh tiếng trong khu vực chắc chắn sẽ là một lựa chọn đáng tin cậy, mang lại cơ hội việc làm hấp dẫn cho các em.

Đại Học Bách Khoa – Đại Học Quốc Gia Tphcm

Đánh giá

Review ngành Kỹ thuật môi trường trường Đại học Bách Khoa ĐHQG TPHCM (HCMUT): Ngành học của kỷ nguyên phát triển bền vững!

1. Ngành Kỹ thuật môi trường là gì?

Kỹ thuật môi trường được hiểu một cách đơn giản là ngành học về các công nghệ và kỹ thuật để ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm, thu hồi, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất thải bằng biện pháp sinh – lý – hóa học. Bên cạnh đó là các giải pháp quản lý để góp phần bảo vệ môi trường và phục vụ việc phát triển bền vững.

Theo học ngành này, sinh viên sẽ được cung cấp những kiến thức và kỹ năng thực hành về công cụ môi trường, phương pháp đánh giá tác động môi trường, công cụ quản lý môi trường, kỹ thuật tái chế, biện pháp xử lý những nguồn tài nguyên bị ô nhiễm. Bên cạnh đó, sinh viên cũng được trang bị các kỹ năng thực hành nghề nghiệp như kỹ năng thi công, thiết kế, vận hành, bảo trì các công trình xử lý cấp nước, khí thải, nước thải, tiếng ồn, chất thải rắn, có thể dự báo, phát hiện các vấn đề môi trường đã và đang xảy ra.

2. Ngành Kỹ thuật môi trường tại trường đại học Bách Khoa ĐHQG TPHCM có gì?

Hiện nay có nhiều trường đào tạo ngành Kỹ thuật môi trường tại khu vực phía Nam nhưng đại học Bách Khoa ĐHQG TPHCM là một trong số ít những trường có chương trình học tiên tiến và đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện đại. Chương trình đào tạo đã đạt chứng nhận AUN-QA từ năm 2024. Nội dung đào tạo chi tiết:

Chương trình đào tạo của HCMUT bao gồm cả môn học về kiến thức và kỹ năng, nhờ đó sinh viên có đủ kiến thức và kỹ năng để: thiết kế kỹ thuật, giám sát, thi công mạng lưới cấp thoát nước đô thị và công nghiệp, xử lý nước thải, nước cấp, khí thải, chất thải rắn phát sinh từ những hoạt động dân dụng, công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp; vận hành và đánh giá những hệ thống, công trình kiểm soát ô nhiễm môi trường.

Bên cạnh đó là những kiến thức về quản lý các công trình bảo vệ môi trường, các kiến thức về kinh tế xã hội vi mô và vĩ mô. Nhờ những khối kiến thức này mà bạn sẽ có thêm cơ hội làm việc cho những cơ quan quản lý môi trường của Nhà nước hoặc các doanh nghiệp tư nhân – vị trí công việc được dự đoán sẽ HOT trong tương lai.

Trường đại học Bách Khoa ĐHQG TPHCM chú trọng đến việc phát triển kỹ năng thiết kế, xây dựng cơ điện phục vụ cho việc vận hành các công trình và thiết bị bảo vệ môi trường. Những kiến thức và kỹ năng này sẽ có qua các đồ án môn học và những tiết thực tập trong phòng thí nghiệm và tại doanh nghiệp đối tác, chương trình tham quan thực tế về đối tượng học và nghiên cứu.

Ngành Kỹ thuật môi trường còn có lợi thế dành cho những bạn tốt nghiệp loại khá và giỏi với cơ hội tuyển thẳng bậc cao học ngành Kỹ thuật môi trường hoặc ngành Quản lý tài nguyên môi trường.

Ngành Kỹ thuật môi trường sẽ cũng có chương trình chất lượng cao được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Đội ngũ giáo sư đều là những thầy cô top đầu trong nước và giảng viên nước ngoài đến từ các trường đại học danh tiếng của Châu Á. Chương trình chất lượng cao nên điều kiện học tập cũng “chất lượng cao hơn” với phòng học xịn, nhiều dịch vụ thư viện, canteen, phòng tự học,…. Sinh viên hệ chất lượng cao sẽ có nhiều cơ hội nhận học bổng Thạc sĩ, Tiến sĩ và học bổng trao đổi hơn. Vì học bằng tiếng Anh nên trình độ ngoại ngữ khi ra trường rất tốt và mở ra nhiều cơ hội việc làm trong môi trường quốc tế.

3. Điểm chuẩn ngành Kỹ thuật môi trường trường đại học Bách Khoa ĐHQG TPHCM

4. Cơ hội việc làm cho sinh viên ngành Kỹ thuật môi trường

Điểm Chuẩn Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Huế (Huce) Năm 2023 2023 2024 Chính Xác Nhất

Thông tin chung

Tên: Đại học Sư Phạm – Đại học Huế

Cơ sở: Số 32, 34, 36 Lê Lợi, Phường Phú Hội, Thành phố Huế

Mã tuyển sinh: DHS

Liên hệ số điện thoại tuyển sinh: 0234 3619 777

Thông tin chi tiết tại: Review Đại học Sư phạm – Đại học Huế (HUCE) có tốt không?

Lịch sử phát triển

Năm 1878, trụ sở của Đại học Sư Phạm Huế là Tòa Khâm sứ Trung Kỳ, thủ phủ của Thực dân Pháp tại Trung kỳ, chi phối hầu hết các hoạt động trong và ngoài nước của triều Nguyễn. Đến năm 1957, Viện Đại học Huế được thành lập với 05 phân khoa đại học: Luật khoa, Văn khoa, Khoa học, Sư Phạm và Hán học. Năm 1976, sau khi đất nước được thống nhất, trường Đại học Sư Phạm Huế được thành lập. 

Sau một thời gian dài hoạt động và khẳng định vai trò của mình, năm 1994, trường Sư Phạm Huế trở thành một trong những trường trực thuộc Đại học Huế.

Mục tiêu và sứ mệnh

Đại học Sư Phạm Huế hướng đến mục tiêu đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, nhà quản lý giáo dục và các cán bộ khoa học có trình độ học vấn theo chuẩn quốc gia. Trường còn mong muốn được triển khai các dự án nghiên cứu, tư vấn giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong khu vực duyên hải miền Trung cũng như toàn quốc. Từ đó, góp một phần không nhỏ trong việc xây dựng và phát triển quốc gia trong lĩnh vực văn hóa – xã hội.

Điểm chuẩn dự kiến năm 2023 – 2024 của trường Đại học Sư Phạm – Đại học Huế

Điểm chuẩn năm 2023 – 2023 của trường Đại học Sư Phạm – Đại học Huế

Dựa theo đề án tuyển sinh năm 2023, Đại học Sư Phạm – Đại học Huế đã thông báo mức điểm tuyển sinh của các ngành như sau:

Mã xét tuyển

Tên ngành Khối xét tuyển Hình thức xét tuyển

Xét tuyển điểm THPT

7140201

Giáo dục mầm non

M01

;

M09

19.0

7140202

Giáo dục tiểu học

C00

;

D01

;

D08

;

D10

25.25

7140204

Giáo dục công dân

C00

;

C19

;

C20

;

D66

19.0

7140205

Giáo dục chính trị

C00

;

C19

;

C20

;

D66

19.0

7140209

Sư phạm Toán học

A00

;

A01

;

D07

;

D90

24

7140210

Sư phạm Tin học

A00

;

A01

;

D01

;

D90

19

7140211

Sư phạm Vật lý

A00

;

A01

;

D07

;

D90

19

7140212

Sư phạm Hóa học

A00

;

B00

;

D07

;

D90

22

7140213

Sư phạm Sinh học

B00

;

B02

;

B04

;

D90

19

7140217

Sư phạm Ngữ văn

C00

;

C19

;

D01

;

D66

25

7140219

Sư phạm Địa lý

A09

;

C00

;

C20

;

D15

24.25

7140221

Sư phạm Âm nhạc

N00

;

N01

18

7140246

Sư phạm Công nghệ

A00

;

B00

;

D90

19

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

A00

;

B00

;

D90

19

7140248

Giáo dục pháp luật

C00

;

C19

;

C20

;

D66

24

7140218

Sư phạm Lịch sử

C00

;

C19

;

C20

; D78

25

7480104

Hệ thống thông tin

A00

;

A01

;

D07

;

D90

15

7310403

Tâm lý học giáo dục

B00

;

C00

;

C20

;

D01

15

7140208

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

C00

;

C19

;

C20

;

D66

19

7440102

Vật lí (Đào tạo theo chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng Tiếng Anh theo chương trình đào tạo của Đại Học Virginia, Hoa Kỳ)

A00

;

A01

;

D07

;

D90

26

7140202TA

Giáo dục tiểu học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

C00

;

D01

;

D08

;

D10

25.25

7140209TA

Sư phạm Toán học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

A01

;

D07

;

D90

24

7140210TA

Sư phạm Tin học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

A01

;

D01

;

D90

23

7140211TA

Sư phạm Vật lí (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

A01

;

D07

;

D90

26

7140212TA

Sư phạm Hóa học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

B00

;

D07

;

D90

22

Điểm chuẩn năm 2023 – 2023 của trường Đại học Sư Phạm – Đại học Huế

Dựa theo đề án tuyển sinh năm 2023, Đại học Sư Phạm – Đại học Huế đã thông báo mức điểm tuyển sinh của các ngành như sau: 

Mã xét tuyển

Tên ngành Khối xét tuyển Hình thức xét tuyển

Xét tuyển học bạ

Xét tuyển điểm THPT

7140201

Giáo dục mầm non

M01

;

M09

19.0

18.0

7140202

Giáo dục tiểu học

C00

;

D01

;

D08

;

D10

21.0

25.0

7140204

Giáo dục công dân

C00

;

C19

;

C20

;

D66

19.0

25.0

7140205

Giáo dục chính trị

C00

;

C19

;

C20

;

D66

19.0

22.5

7140209

Sư phạm Toán học

A00

;

A01

;

D07

;

D90

20.0

24

7140210

Sư phạm Tin học

A00

;

A01

;

D01

;

D90

19.0

19

7140211

Sư phạm Vật lý

A00

;

A01

;

D07

;

D90

19.0

19.5

7140212

Sư phạm Hóa học

A00

;

B00

;

D07

;

D90

19.0

21

7140213

Sư phạm Sinh học

B00

;

B02

;

B04

;

D90

20.0

21.5

7140217

Sư phạm Ngữ văn

C00

;

C19

;

D01

;

D66

19.0

21

7140219

Sư phạm Địa lý

A09

;

C00

;

C20

;

D15

20.0

18

7140221

Sư phạm Âm nhạc

N00

;

N01

24.0

23.5

7140246

Sư phạm Công nghệ

A00

;

B00

;

D90

19.0

22.5

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

A00

;

B00

;

D90

19.0

21

7140248

Giáo dục pháp luật

C00

;

C19

;

C20

;

D66

19.0

7140218

Sư phạm Lịch sử

C00

;

C19

;

C20

; D78

19.0

18.5

7480104

Hệ thống thông tin

A00

;

A01

;

D07

;

D90

16.0

18

7310403

Tâm lý học giáo dục

B00

;

C00

;

C20

;

D01

15.0

18

7140208

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

C00

;

C19

;

C20

;

D66

19.0

19

7440102

Vật lí (Đào tạo theo chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng Tiếng Anh theo chương trình đào tạo của Đại Học Virginia, Hoa Kỳ)

A00

;

A01

;

D07

;

D90

15.5

23.5

7140202TA

Giáo dục tiểu học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

C00

;

D01

;

D08

;

D10

21.0

25

7140209TA

Sư phạm Toán học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

A01

;

D07

;

D90

20.0

24

7140210TA

Sư phạm Tin học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

A01

;

D01

;

D90

19.0

7140211TA

Sư phạm Vật lí (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

A01

;

D07

;

D90

19.0

23.5

7140212TA

Sư phạm Hóa học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

B00

;

D07

;

D90

19.0

25

7140213TA

Sư phạm Sinh học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

B00

;

B02

;

B04

;

D90

19.0

25

Điểm chuẩn năm 2023 – 2023 của trường Đại học Sư Phạm – Đại học Huế

Dựa theo đề án tuyển sinh 2023, mức điểm chuẩn Đại học Sư Phạm – Đại học Huế năm 2023 như sau:

Tổ hợp môn

Tên ngành Khối xét tuyển Hình thức xét tuyển

ĐIỂM THI THPT

7140201

Giáo dục mầm non

M01

;

M09

19.0

7140202

Giáo dục tiểu học

C00

;

D01

;

D08

;

D10

18.5

7140204

Giáo dục công dân

C00

;

C19

;

C20

;

D66

18.5

7140205

Giáo dục chính trị

C00

;

C19

;

C20

;

D66

18.5

7140209

Sư phạm Toán học

A00

;

A01

;

D07

;

D90

18.5

7140210

Sư phạm Tin học

A00

;

A01

;

D01

;

D90

18.5

7140211

Sư phạm Vật lí

A00

;

A01

;

D07

;

D90

18.5

7140212

Sư phạm Hóa học

A00

;

B00

;

D07

;

D90

18.5

7140213

Sư phạm Sinh học

B00

;

B02

;

B04

;

D90

18.5

7140217

Sư phạm Ngữ văn

C00

;

C19

;

D01

;

D66

18.5

7140219

Sư phạm Địa lí

A09

;

C00

;

C20

;

D15

18.5

7140221

Sư phạm Âm nhạc

N00

;

N01

18.0

7140246

Sư phạm Công nghệ

A00

;

B00

;

D90

19.0

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

A00

;

B00

;

D90

18.5

7140248

Giáo dục pháp luật

C00

;

C19

;

C20

;

D66

18.5

7140218

Sư phạm Lịch sử

C00

;

C19

;

C20

;

D78

18.5

7480104

Hệ thống thông tin

A00

;

A01

;

D07

;

D90

15.0

7310403

Tâm lý học giáo dục

B00

;

C00

;

C20

;

D01

15.0

7140208

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

C00

;

C19

;

C20

;

D66

18.5

7440102

Vật lí (Đào tạo theo chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng Tiếng Anh theo chương trình đào tạo của Đại Học Virginia, Hoa Kỳ)

Advertisement

A00

;

A01

;

D07

;

D90

15

7140202TA

Giáo dục tiểu học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

C00

;

D01

;

D08

;

D10

18.5

7140209TA

Sư phạm Toán học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

A01

;

D07

;

D90

18.5

7140210TA

Sư phạm Tin học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

A01

;

D01

;

D90

18.5

7140211TA

Sư phạm Vật lí (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

A01

;

D07

;

D90

18.5

7140212TA

Sư phạm Hóa học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

B00

;

D07

;

D90

18.5

7140213TA

Sư phạm Sinh học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

B00

;

B02

;

B04

;

D90

18.5

Kết luận

Tuyển Sinh 2023: Phương Thức Tuyển Sinh Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật (Đại Học Đà Nẵng)

5/5 – (5 lượt đánh giá)

Năm 2023, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật (Đại học Đà Nẵng) tuyển sinh 1.300 chỉ tiêu với 5 phương thức tuyển sinh, cụ thể như sau:

(1) Xét tuyển thẳng với các đối tượng sau:

– Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tin học hoặc thí sinh được triệu tập vào đội tuyển quốc gia dự cuộc thi khoa học kỹ thuật (KHKT) quốc tế ở các năm 2023, 2023, 2023.

– Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tin học ở các năm 2023, 2023, 2023 đã tốt nghiệp THPT.

– Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp (KHKT) quốc gia ở các năm 2023, 2023, 2023 đã tốt nghiệp THPT.

– Thí sinh đoạt một trong các giải Nhất, Nhì, Ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế thuộc các năm: 2023, 2023, 2023.

– Thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tập tại trường, nhà trường sẽ xem xét và quyết định dựa trên kết quả học tập và trình độ tiếng Việt.

(2) Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2023 (860 chỉ tiêu)

(3) Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét tuyển học bạ) (58 chỉ tiêu)

Điểm xét tuyển (ĐXT) = Tổng điểm các môn trong tổ hợp + Điểm ưu tiên

Điểm mỗi môn trong tổ hợp là điểm trung bình môn lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12, được làm tròn đến 2 số lẻ.

(4) Xét tuyển theo phương thức tuyển sinh riêng của Trường bao gồm các nhóm đối tượng (20 chỉ tiêu):

– Nhóm 1: Học sinh trường chuyên đoạt giải Nhất, Nhì, Ba học sinh giỏi các môn văn hoá cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương dành cho học sinh lớp 12 thuộc các năm 2023, 2023, 2023 (áp dụng với ngành Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp)

– Nhóm 2: Học sinh trường THPT chuyên có 03 năm học THPT đạt học sinh giỏi ((áp dụng với ngành Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp)

– Nhóm 3: Đạt giải Nhất, Nhì, Ba HSG lớp 12 cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ Văn, Tin học ở các năm 2023, 2023, 2023. (trừ ngành Công nghệ kỹ thuật kiến trúc)

– Nhóm 4: thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi khoa học kỹ thuật (KHKT) cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương các năm 2023, 2023, 2023 đã tốt nghiệp THPT vào học một số các ngành tương ứng với lĩnh vực thi KHKT đạt giải. (trừ ngành Công nghệ kỹ thuật kiến trúc)

– Nhóm 5: đạt danh hiệu HSG lớp 12, 02 năm lớp 10, 11 đạt danh hiệu học sinh Khá trở lên ở các trường THPT và có tổng điểm 03 môn ở lớp 12 trong các môn thuộc tổ hợp xét tuyển tối thiểu từ 21 điểm trở lên. (trừ ngành Công nghệ kỹ thuật kiến trúc)

(5) Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQG chúng tôi tổ chức năm 2023 đạt 600 điểm trở lên (20 chỉ tiêu).

(Theo Đại học Sư phạm Kỹ thuật)

Review Trường Đại Học Y Hà Nội (Hmu) Có Tốt Không?

Tên trường: Trường Đại học Y Hà Nội (tên viết tắt: HMU – HaNoi Medical University)

Địa chỉ: Trụ sở chính: Số 01, phố Tôn Thất Tùng, phường Đống Đa, Tp. Hà Nội.

Phân hiệu tại Thanh Hóa: Đường Quang Trung 3, phường Đông Vệ, TP. Thanh Hóa.

Mã tuyển sinh: YHB

Số điện thoại: 024 38523798

Trường Đại học Y Hà Nội với bề dày lịch sử hơn 118 năm xây dựng và phát triển. Trường được thành lập vào năm 1902 với tên gọi là trường Y Đông Dương do bác sĩ Alexandre Yersin làm hiệu trưởng. Từ khi thành lập cho đến năm 1945, trường chịu sự quản lý của Pháp và dưới sự điều hành của trường Đại học Paris. Sau Cách mạng tháng 8, trường có tên là trường Đại học Y Dược Việt Nam do giáo sư Hồ Đắc Di làm hiệu trưởng. Năm 1961, Trường Đại học Dược Hà Nội tách ra và có địa chỉ tại đường Lê Thánh Tông, còn Trường Đại học Y Hà Nội chuyển đến số 1 đường Tôn Thất Tùng cho đến nay. Ngày 15/12/2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với UBND tỉnh Thanh Hóa quyết định thành lập Phân hiệu Đại Học Y Hà Nội tại Thanh Hóa.

Xây dựng và phát triển Trường Đại học Y Hà Nội trở thành mô hình đại học trọng điểm quốc gia ngang tầm khu vực về đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; là trung tâm ứng dụng và cung cấp các kỹ thuật y tế chất lượng cao trong các lĩnh vực của y tế cho các tỉnh phía Bắc và cả nước đáp ứng yêu cầu của công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Với hơn 1000 cán bộ giảng dạy và công chức, viên chức với trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm trong việc đào tạo nhân lực đầu ngành. Cụ thể, cán bộ, công chức của trường bao gồm:

154 Giáo sư và Phó giáo sư

80 Tiến sĩ

237 Thạc sĩ

25 Bác sĩ chuyên khoa cấp II

17 Bác sĩ chuyên khoa cấp I

236 cán bộ có trình độ đại học

25 cán bộ có trình độ cao đẳng

122 cán bộ có trình độ trung học

Ngoài ra, còn rất nhiều các bác sĩ ở bệnh viện tuyến trung ương như bệnh viện Bạch Mai, Nhi trung ương, Việt Đức… làm giảng viên kiêm nhiệm giảng dạy thực hành tại bệnh viện.

Tổng diện tích khuôn viên trường là 146.686 m² với 11 hội trường; 53 phòng học lớn, nhỏ; 213 phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư và giảng viên; 2 thư viện, trung tâm học liệu và 126 trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, thực hành.

Các trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm nổi bật của trường là:

Phòng thực hành kính hiển vi

Phòng thực hành toán tin

Các phòng thí nghiệm bộ môn hóa học, y vật lý, y sinh học di truyền, vi sinh, mô phôi, ký sinh trùng, giải phẫu bệnh, hóa sinh, sinh lý học, sinh lý bệnh – miễn dịch, dược lý, giáo dục y học và kỹ năng tiền lâm sàng, phẫu thuật thực hành.

Các phòng thí nghiệm của khoa như khoa điều dưỡng, kỹ thuật y học, y học cổ truyền.

Các phòng thí nghiệm của khoa như khoa điều dưỡng, kỹ thuật y học, y học cổ truyền.

Thư viện hơn 10250 đầu sách các loại, 17764 cuốn luận văn, luận án cùng với hàng nghìn tài liệu điện tử gồm sách ebook, luận văn số hóa, bài trích số hóa và sách số hóa.

Ngoài những phương thức xét tuyển chung thì nhà trường cũng tạo điều kiện cho thí sinh được tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thực hiện theo quy định của quy chế hiện hành.

Các tiêu chí tuyển thẳng, đó là:

Thí sinh đạt giải Olympic quốc tế (Vàng, Bạc, Đồng) môn: Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tin học.

Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn: Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tin học.

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn: Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tin học, Tiếng Anh.

Thí sinh tham dự Cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc tế và có chứng chỉ IELTS 6.5 trở lên; Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.

Nhà trường ưu tiên xét tuyển các thí sinh thuộc các nhóm sau: 

Tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia môn: Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tin học, Tiếng Anh được cộng điểm thưởng vào tổng điểm 3 môn thi Toán, Hóa học, Sinh học để xét tuyển, cụ thể:

Giải Nhất: 5,0 điểm

Giải Nhì: 4,0 điểm

Giải Ba: 3,0 điểm

Giải Khuyến khích: 2,0 điểm

Tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tin học, Tiếng Anh: Cộng 1,0 điểm.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Trường Đại học Y Hà Nội thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh năm 2023 của Bộ GD&ĐT.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Đối tượng tuyển sinh của Đại học Y Hà Nội là tất cả các thí sinh tham dự kỳ thi THPTQG 2023.

Trường tuyển sinh theo 02 phương thức độc lập: 

Phương thức xét tuyển 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023.

Phương thức xét tuyển 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp quốc tế đối với ngành Y khoa đào tạo tại Hà Nội

Đối với thí sinh tốt nghiệp các năm trước: không sử dụng kết quả điểm thi THPT Quốc gia các năm trước để xét tuyển vào Trường.

Đối với phương thức xét tuyển 2 của ngành Y khoa đào tạo tại Hà Nội: Thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT 79 – 93 điểm hay TOEFL ITP 561 – 589 điểm hoặc IELTS 6,5 hoặc tiếng Pháp quốc tế DALF C1.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023.

Đại học Y Hà Nội xét tuyển bằng khối B00 cho tất cả 12 ngành khác nhau. Cụ thể ngành và chỉ tiêu tuyển sinh của từng nhóm ngành là:

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

1

7720101

Y khoa

360

B00

2

7720101_AP

Y khoa

(kết hợp chứng chỉ

Ngoại ngữ quốc tế)

40

B00

3

7720101_YHT

Y khoa PH Thanh Hóa

110

B00

4

7720115

Y học cổ truyền

50

B00

5

7720501

Răng Hàm Mặt

80

B00

6

7720110

Y học dự phòng

80

B00

7

7720701

Y tế công cộng

50

B00

8

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

50

B00

9

7720301

Điều dưỡng

120

B00

10

7720301_YHT

Dinh dưỡng

PH Thanh Hóa

90

B00

11

7720401

Dinh dưỡng

70

B00

12

7720699

Khúc xạ Nhãn khoa

50

B00

Ở bậc đại học, mức thu cao nhất là ngành Điều dưỡng chương trình tiên tiến với 3,7 triệu đồng/tháng. Ở hệ đại trà, các ngành Răng Hàm Mặt, Y khoa, Y học cổ truyền, Y học dự phòng có mức thu 2,45 triệu đồng/tháng. Các ngành còn lại là Điều dưỡng, Dinh dưỡng, Khúc xạ nhãn khoa, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Y tế công cộng có mức học phí 1,85 triệu đồng/tháng.

Như vậy, so với mức học phí năm 2023 khoảng 14,3 triệu đồng/năm, mức tăng cao nhất sẽ gấp khoảng 1,7 lần.

Ở hệ tín chỉ, mức thu cũng dao động trong khoảng 446.000 đến 804.000 đồng/tín chỉ.

Theo lộ trình tăng học phí hàng năm, dự kiến năm 2023 Trường Đại học Y Hà Nội sẽ tăng học phí ở mức 10%. Tương đương đơn giá tín chỉ dao động trong khoảng từ 490.000 VNĐ đế 885.000 VNĐ.

Năm 2023, ngành Y khoa có điểm chuẩn cao nhất 28,15 điểm (giảm 0,7 so với năm trước), tiếp đến là Răng Hàm Mặt với 27,7 điểm (giảm 0,75 so với năm trước). Các ngành có điểm chuẩn cụ thể là:

Tên ngành

Mã ngành Chỉ tiêu  Tuyển thẳng  Kết quả xét tuyển đợt 1 

Tổng số trúng tuyển

Phương thức xét tuyển Điểm chuẩn Tiêu chí phụ Số trúng tuyển

Y khoa

7720101

302

72

100

28.15

TTNV<=1

247

324

303

5

Y khoa

kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

7720101-AP

80

100

26.25

TTNV<=1

84

84

Y khoa

Phân hiệu Thanh Hóa

7720101 YHT

90

100

26.8

101

101

Y khoa

Phân hiệu Thanh Hóa kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

7720101 YHT – AP

20

100

24.1

TTNV<=7

18

18

Răng Hàm Mặt

7720501

100

2

100

27.7

TTNV=<1

100

102

Y học cổ truyền

7720115

50

100

25.25

TTNV=<1

57

57

Y học dự phòng

7720110

80

100

23.15

TTNV=<3

90

90

Y tế công cộng

7720701

50

100

21.5

TTNV=<2

64

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

70

100

25.55

TTNV=<3

79

Điều dưỡng

7720301

100

100

24.7

TTNV=<1

107

107

Dinh dưỡng

Phân hiệu Thanh Hóa

7720301 YHT

90

100

19.0

TTNV=<2

80

80

Dinh dưỡng

7720401

70

100

23.25

TTNV=<4

76

76

Khúc xã nhãn khoa

7720699

50

100

25.8

TTNV<=1

55

55

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 1.5 điểm so với năm học trước đó.

Bên cạnh việc đào tạo với chất lượng cao sinh viên Đại học Y Hà Nội còn có cơ hội thực tập tại tất cả bệnh viện lớn ở Hà Nội. Ngay trong trường cũng có Bệnh viện Đại học Y Hà Nội là điều kiện tốt cho sinh viên từ lý thuyết đến thực hành.

Bên cạnh đấy Đại học Y Hà Nội cũng có rất nhiều học bổng dành cho học viên và sinh viên xuất sắc trong học tập tạo động lực cho sinh viên luôn học hỏi, trao dồi kiến thức chuyên môn y khoa.

Đối với ngành y, là bác sĩ khoác trên mình chiếc áo Blouse trắng cùng với nhu cầu sức khỏe xã hội ngày càng lớn thì sinh viên tốt nghiệp Đại học Y Hà Nội có cơ hội cọ sát, phát triển năng lực bản thân tại các bệnh viện, các trung tâm y tế lớn tại Việt Nam. 

Trường Đại học Y Hà Nội được xem là cái nôi của văn hóa học tập, nghiên cứu, đào tạo các cán bộ y tế có đủ năng lực, tận tụy với công việc, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi người. Trải qua hơn một thế kỷ hình thành và phát triển, HMU đã và đang trở thành một cơ sở giáo dục chất lượng cao, thu hút sự quan tâm của đông đảo của các bạn trẻ đam mê ngành lĩnh vực Y học. Không những thế, Đại học Y Hà Nội đang ngày càng chứng tỏ với vị trí hàng đầu của khu vực miền Bắc cũng như của cả nước về đào tạo và nghiên cứu y học. Đây là nơi bồi dưỡng các thế hệ bác sĩ mới có niềm đam mê nhiệt huyết với nghề cứu người này.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Sức Khỏe

Tỉnh/thành phố

Hà Nội

Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội Tăng Chỉ Tiêu Tuyển Sinh

Giữa tháng 1, trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (còn gọi là trường Đại học Việt – Pháp) công bố phương án tuyển sinh năm 2023. Ba phương thức tuyển sinh được giữ ổn định như năm ngoái, gồm xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do trường tổ chức, xét tuyển thẳng theo đề án riêng, sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT 2023.

Trong đó, phương án xét tuyển thẳng áp dụng với thí sinh có kết quả học tập năm lớp 11, 12 đạt loại Giỏi và điểm trung bình chung năm môn tự nhiên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin đạt 8,8 trở lên (không áp dụng đối với ngành Kỹ thuật hàng không). Ngoài ra, trường tuyển thẳng các thí sinh đoạt giải tỉnh, quốc gia, quốc tế năm môn kể trên và các giải khoa học kỹ thuật.

Với hai phương thức còn lại, trường tổ chức ba đợt xét tuyển. Đợt 1 và 2, trường xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực, diễn ra trước kỳ thi tốt nghiệp. Để tham dự kỳ thi, thí sinh phải có điểm trung bình lớp 11 và 12 các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học từ 6,5 trở lên, thời gian nộp hồ sơ lần lượt từ 13/2 và 1/5. Với đợt 3, trường xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, dự kiến vào tháng 7. Với các chương trình song bằng, trường yêu cầu thêm chứng chỉ IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 60 trở lên.

Ở cả 3 đợt, sau khi đủ các điều kiện nói trên, thí sinh sẽ vào vòng phỏng vấn trực tiếp.

*Xem các ngành của trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

Thời gian thi đánh giá năng lực là ngày 11-12/3 (đợt 1) và 27-28/5 (đợt 2).

Với vòng phỏng vấn, thí sinh có thể chọn phỏng vấn bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt, riêng chương trình song bằng bắt buộc sử dụng tiếng Anh. “Kỳ phỏng vấn nhằm đánh giá năng lực, nguyện vọng học tập và sự phù hợp với các chương trình của thí sinh”, trường cho biết.

Hiện, trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội chưa công bố mức phân bổ chỉ tiêu cho từng phương thức. Năm ngoái, ngành Công nghệ thông tin – Truyền thông của USTH lấy điểm chuẩn cao nhất với 25,75 điểm, đứng thứ hai là Khoa học dữ liệu với 24,65. Điểm chuẩn thấp nhất là ngành Khoa học và Công nghệ thực phẩm và Khoa học Môi trường ứng dụng – 22 điểm.

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội nằm trong đề án xây dựng bốn trường đại học công lập xuất sắc, đẳng cấp quốc tế tại Việt Nam. Trường được thành lập năm 2009 theo thỏa thuận hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và Pháp, với vốn vay 190 triệu USD từ Ngân hàng Phát triển châu Á. Năm học 2023-2024, học phí dự kiến của trường dao động 50-100 triệu đồng (với sinh viên Việt Nam), và 95-140 triệu đồng (sinh viên quốc tế). Trong đó, ngành Kỹ thuật Hàng không có học phí cao nhất, sau đó là chương trình song bằng (75-95 triệu đồng).

Advertisement

Thí sinh làm thủ tục dự thi tốt nghiệp 2023 tại trường THPT Phú Nhuận (TP HCM) ngày 6/7. Ảnh: Quỳnh Trần

Tính đến tháng 1/2023, bảy kỳ thi riêng đã được công bố, do Đại học Quốc gia Hà Nội, TP HCM, Đại học Bách khoa Hà Nội, trường Đại học Sư phạm Hà Nội, trường Đại học Ngân hàng TP HCM, trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội và Bộ Công an tổ chức.

Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2023, các trường dành hơn 30.000 chỉ tiêu xét tuyển từ điểm của các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy. Tỷ lệ nhập học theo phương thức này chiếm khoảng 2% tổng số thí sinh nhập học của tất cả các phương thức.

Thanh Hằng

Cập nhật thông tin chi tiết về Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!