Xu Hướng 3/2024 # Công Thức Con Lắc Lò Xo Công Thức Vật Lý 12 # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Công Thức Con Lắc Lò Xo Công Thức Vật Lý 12 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Công thức con lắc lò xo tổng hợp toàn bộ công thức về lò xo như: chu kì, tuần số của con lắc lò xo, công thức tính năng lượng, công thức tính con lắc lò xo nằm ngang, công thức tính con lắc lò xo thẳng đứng và một số bài tập kèm theo. Các công thức này được áp dụng trong các bài tập từ dễ đến khó. Hi vọng qua tài liệu này các bạn có thêm nhiều tư liệu tham khảo, trau dồi kiến thức để nắm vững công thức Vật lí 12. 

1. Con lắc lò xo

– Con lắc lò xo là hệ thống bao gồm 1 lò xo có độ cứng k (xét tại điều kiện lý tưởng): một đầu cố định, một đầu gắn vật nặng có khối lượng m.

– Phương trình ly độ của con lắc:

2. Chu kì và tần số của con lắc lò xo

– Tần số góc của con lắc lò xo:

– Công thức chu kì của con lắc lò xo:

– Tần số của con lắc lò xo:

Chú ý: Nếu trong thời gian vật thực hiện được N dao động thì tần số là:

Khối lượng vật

Chu kì

Tần số

– Thời gian nén và giãn của lò xo: . Trong đó:

Ghép nối tiếp Ghép song song

Hình vẽ minh họa

Độ cứng của lò xo

Chu kỳ

3. Năng lượng của con lắc lò xo

a. Động năng của con lắc lò xo (J)

– Động năng cực đại: với vmax là vận tốc cực đại. đv: m/s

b. Thế năng của con lắc lò xo (J)

– Thế năng cực đại:

c. Cơ năng của con lắc lò xo (năng lượng toàn phần) (J)

– Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương biên độ dao động, không phụ thuộc vào khối lượng vật nặng.

– Nếu tại t1 ta có x1, v1 và tại t2 ta có x2, v2. Tìm ω, A thì ta có công thức:

– Cho biết k; m và W. Tìm vmax và amax:

– Khi

– Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp động năng bằng thế năng là:

– Khoảng thời gian 2 lần liên tiếp động năng hoặc thế năng bằng không là:

4. Công thức con lắc lò xo nằm ngang

– Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực kéo về và lực đàn hồi là một (vì tại VTCB lò xo không biến dạng)

– Lực đàn hồi: Fđh = k.x (x: là li độ)

+ Lực đàn hồi cực đại: Fđhmax = k.A (A: biên độ dao động)

+ Lực đàn hồi cực tiểu : Fmin = 0

5. Công thức con lắc lò xo thẳng đứng

– Chiều dài lò xo tại VTCB: lcb = l0 + Δl

+ Chiều dài cực tiểu (khi vật ở vị trí cao nhất): lmin = l0 + Δl – A

+ Chiều dài cực đại (khi vật ở vị trí thấp nhất): lmax = l0 + Δl + A

– Với con lắc lò xo thẳng đứng hoặc đặt trên mặt phẳng nghiêng thì độ lớn lực đàn hồi có biểu thức:

– Lực đàn hồi cực đại : Fmax = k(Δl + A)

– Lực đàn hồi cực tiểu : Fmin = k(Δl – A)

b. Nếu Δl < A:

– Lực đàn hồi cực đại : Fmax = k(A – Δl) ; lúc vật ở vị trí cao nhất

– Lực đàn hồi cực tiểu: Fmin = 0 (lúc vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng)

c. Khi ở vị trí cân bằng thì: Fđh = k.Δl = mg

6. Bài tập về con lắc lò xo

Câu 1: Một con lắc lò xo có biên độ 5cm, tốc độ cực đại 50cm/s và có cơ năng là 0,5J. Tính:

a. Độ cứng của lò xo.

b. Khối lượng vật nặng.

c. Động năng của vật nặng tại vị trí x = 2cm.

Hướng dẫn giải

a. Ta có:

b. Ta có:

c. Ta có: x = 2cm

Câu 2: Một con lắc lò xo có độ cứng k treo vật có khối lượng m1 dao động chu kì T1 = 0,6s, treo m2 chu kì T2 = 0,8s. Hỏi treo m1, m2 với chu kì bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Câu 3: Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng m = 0,2 kg và lò xo có độ cứng k = 20N/m đang dao động điều hòa với biên độ 6cm. Tính vận tốc của vật khi đi qua vị trí có thế năng bằng 3 động năng.

Hướng dẫn giải

Ta có:

Vậy khi đi qua vị trí có thế năng bằng 3 động năng vận tốc của vật là 0,3m/s.

Tổng Hợp Kiến Thức Vật Lý 6 Đầy Đủ Nhất (+ Lý Thuyết, Công Thức & Bài Tập)

Tổng hợp kiến thức cần nhớ chương cơ học 

 

Các em ghi nhớ các công thức vật lý 6 chương cơ học dưới để có thể áp dụng vào giải bài tập hiệu quả: 

Đơn vị đo chiều dài 

Đơn vị đo độ dài và cách đọc

Cách quy đổi các đơn vị đo độ dài 

Mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị liền sau, mỗi đơn vị sau bằng 1/10 đơn vị liền trước

Đơn vị đo Khối lượng 

Đơn vị đo khối lượng và cách đọc

Kg: Ki-lô-gam

Hg: Héc-tô-gam

Dag: Đề-ca-gam

G: Gam

Các đơn vị khác: Tấn, tạ, yến

Cách quy đổi các đơn vị đo khối lượng 

Hai đơn vị đo khối lượng đứng liền nhau hơn hoặc kém nhau 10 lần

Đơn vị lớn đứng đằng trước gấp 10 lần đơn vị bé liền kề (1 tạ = 10 yến)

Đơn vị bé đứng sau bằng 1/10 đơn vị trước liền kề (ví dụ 1 yến = 1/10 tạ)

Đơn vị thời gian 

Qua chương này, chúng ta sẽ giải đáp được một số câu hỏi như các chất dãn nở vì nhiệt như thế nào? Sự nóng chảy, đông đặc, sự bay hơi và ngưng tụ là gì?…

 

Công thức độ C và độ F 

1°C = 1,8 °F

Công thức đổi độ F sang độ C

°C = (°F – 32°F)/1,8°F

Công thức đổi từ độ C sang độ F 

°F = °C x 1,8°F + 32°F

Đơn vị đo thể tích 

Bảng quy đổi đơn vị đo thể tích cần nhớ 

Chú thích: Với mỗi đơn vị đo thể tích đứng gần nhau, đơn vị lớn gấp 1000 đơn vị bé 

Công thức đổi lít (L) sang các đơn vị đo thể tích khác 

1 L = 1000 ML

1 L = 1000 cm3

1 cm3 = 0,001 L

1 L = 1 dm3

1 L=0,001 m3

1 m3 = 1000 L

Câu 1: Hãy điền từ còn thiếu vào các câu sau 

Đơn vị đo độ dài là……………. 

Đơn vị đo thể tích là…………..

Đơn vị đo lực là……………….

Đơn vị đo khối lượng là……… 

Đơn vị đo khối lượng riêng là…… 

Câu 2: Tiến hành đổi các đơn vị sau 

1,05 km = …… m 

105 dm = …….m

0,25 m3 =……..dm3

1,05 tạ  =……….kg 

290 g = ……….kg 

Câu 3: Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là gi? 

Câu 4: Hãy dùng từ trong ba ô sau để viết thành 5 câu khác nhau 

Con trâu

Người thủ môn bóng đá 

Chiếc kìm nhổ đinh 

Thanh nam châm 

Chiếc vợt bóng bàn 

Câu 5: Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật đang đứng yên thì hai lực đó gọi là hai lực gì? 

Câu 6: Cho ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của trọng lực? 

Câu 7: Một vật có trọng lượng 250 N. Hỏi vật đó có khối lượng bao nhiêu? 

Câu 8: Điền từ thích hợp vào ô trống sau 

a, Khối lượng riêng của đồng là 8900……. 

b, Trọng lượng của một chú chó là 70…….

c, Trọng lượng riêng của dầu ăn là 8000….. 

d, Thể tích nước trong một bể nước là 3…… 

Câu 9: Hãy nêu tên 3 loại máy cơ đơn giản mà em đã học 

Câu 10: Nêu công dụng và nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế? Người ta dùng nhiệt kế nào để đo nhiệt độ cơ thể người? 

Câu 11: Tại sao khi ta rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày thì cốc dễ vỡ hơn là khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh mỏng?

Đáp án 

Câu 3: Lực 

Câu 4: 

Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày 

Người thủ môn bóng đá tác dụng lực đẩy lên quả bóng đá 

Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên cái đinh 

Thanh nam châm tác dụng lực hút lên miếng sắt 

Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy lên quả bóng bàn 

Câu 5: Hai lực cân bằng 

Câu 6: 

Thả một viên phấn, viên phấn rơi xuống đất vì trái đất tác dụng lực hút lên viên phấn. 

Con người sống trên trái đất không bị rơi vào vũ trụ là nhờ lực hút của trái đất 

Câu 8: 

a, Kilôgam trên mét khối 

b, Niutơn

d, Niutơn trên mét khối 

e, Mét khối 

Câu 9: Đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng, ròng rọc 

Câu 10: 

Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ 

Nhiệt kế hoạt động dựa trên tính chất nở vì nhiệt của chất lỏng 

Dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể người 

Câu 11: 

Khi rót nước vào cốc thủy tinh dày thì lớp thủy tinh bên trong tiếp xúc với nước sẽ nóng lên trước và dãn nở. Trong khi lớp thủy tinh bên ngoài chưa kịp nóng lên và chưa dãn nở. Kết quả là lớp thủy tinh bên ngoài chịu sự tác dụng từ trong ra và cốc bị vỡ. Với cốc mỏng, thì lớp thủy tinh bên trong và bên ngoài nóng lên và dãn nở đồng thời nên cốc không bị vỡ. 

Công Thức Tính Công Công Thức Tính Công Của Một Lực

1. Định nghĩa về công vật lý

Công là lực được sinh ra khi có lực tác dụng vào vật làm cho vật dịch chuyển.

2. Công thức tính công

– Công thức tính công cơ học khi lực F làm dịch chuyển một quãng đường s theo phương của lực

Trong đó:

+ A là công của lực F (J)

+ F là lực tác dụng vào vật (N)

+ s quãng đường vật dịch chuyển (m)

+ Đơn vị của công là Jun, (kí hiệu là J).

1J = 1N.1m = 1Nm

Bội số của Jun là kilojun (kí hiệu là kJ), 1kJ = 1000J

– Công cơ học phụ thuộc vào hai yếu tố:Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển

Chú ý: Trong các trường hợp có công có học, ta cần tìm ra lực nào đã thực hiện công đó.

3. Công thức tính công suất

– Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.

Công thức tính công suất:

– Đơn vị của công suất là Oát (W)

1W.h = 3600J; 1KWh = 3600 kJ

– Ngoài ra người ta còn sử dụng đơn vị mã lực

1CV = 736W

1HP = 746W

4. Công suất trung bình

Công suất trung bình của một máy sinh công là tỷ số của công A và khoảng thời gian thực hiện công đó.

Hệ số công suất

Hệ số công suất (cosalpha)

Là tỷ số giữa công suất hữu dụng (kw) và công suất toàn phần (kva), hoặc là cos của góc giữa công suất tác dụng và công suất toàn phần.

Trong đó:

Công suất tác dụng (P): đặc trưng cho khả năng sinh ra công hữu ích của thiết bị, đơn vị W hoặc kW

Công suất phản kháng (Q): không sinh ra công hữu ích nhưng nó lại cần thiết cho quá trình biến đổi năng lượng, đơn vị VAR hoặc kVAR.

Công suất tổng hợp (S) cho 2 loại công suất trên được gọi là công suất biểu kiến, đơn vị VA hoặc KVA.

Ý nghĩa của hệ số công suất (cosalpha)

Xét trên phương diện nguồn cung cấp (máy phát điện hoặc máy biến áp): cùng một dung lượng máy biến áp hoặc công suất của máy phát điện

Xét ở phương diện đường dây truyền tải (quan tâm đến dòng điện truyền trên đường dây): Dòng điện này sẽ làm nóng dây và tạo ra một lượng sụt áp trên đường dây truyền tải.

Nếu xét trong hệ thống 1 pha, công suất biểu kiến: S=U.I

Nếu xét trong hệ thống 3 pha, công suất biểu kiến:

Trong đó:

U: điện áp dây

I : dòng điện dây

Cả trong lưới 1 pha và 3 pha dòng điện tỉ lệ với công suất biểu kiến S.

5. Ví dụ minh họa công thức tính công

Ví dụ 1: Một người thợ xây đưa xô vừa có khối lượng 15kg lên độ cao 5m trong thời gian 20 giây bằng ròng rọc động.

a. Tính công mà người đó thực hiện được.

b. Người thợ xây hoạt động với công suất là bao nhiêu?

Trả lời

Lực F mà người đó thực hiện là:

F = 10m = 10.15 = 150 (N)

Công mà người đó thực hiện là:

A = P.h = 150.5 = 750(J)

Ví dụ 2: Tính công suất của dòng nước chảy qua đập ngăn cao 25m xuống dưới, biết rằng lưu lượng dòng nước là 120m3/phút, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3

Trả lời

Trọng lượng của 1m3 nước là: P = 10.m = 10 000 (N)

Trong thời gian 1 phút = 60 giây có 120m3 nước rơi từ độ cao 25m xuống phía dưới.

Công thực hiện trong thời gian 1 phút là:

A = 120.10000.25 = 30 000 000 (J)

Công suất của dòng nước là:

Ví dụ 3. Một người kéo một gáo múc nước từ giếng sâu 10m. Công tối thiểu của người đó phải thực hiện là bao nhiêu? Biết gáo nước có khối lượng là 0,5 Kg và đựng thêm 10 lít nước, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3.

Gợi ý đáp án

Thể tích của nước: V = 10 lít = 0,01 m3

Khối lượng của nước:

mn = V.D = 0,01 . 1000 = 10 (Kg)

Lực tối thiểu để kéo gàu nước lên là: F = P

Hay: F = 10(mn+ mg) = 10(10 + 0,5) = 105 (N)

Công tối thiểu của người đó phải thực hiện:

A = F.S = 105. 10 = 1050 (J)

Ví dụ 4: Một vật nặng 2kg rơi từ độ cao 6m xuống đất.

a. Tính công do trọng lực thực hiện.

b. Công này bằng công rơi vật nặng 5kg từ độ cao bao nhiêu m?

Gợi ý đáp án

Trọng lực của vật P = 10.2 = 20 N

Công do trọng lực thực hiện:

A = P.h = 20.6 = 120 J

Trọng lượng của vật nặng 5kg

P’ = 10.5 = 50 N

Vậy với công A trên vật 5kg rơi từ độ cao:

h’ = A : P’ = 120 : 50 = 2,4 m

Ví dụ 5: Một quả dừa có trọng lượng (25N ) rơi từ trên cây cách mặt đất (8m ). Công của trọng lực là bao nhiêu?

Gợi ý đáp án

Ta có:

+ Trọng lượng của quả dừa: P = 25N

+ Độ dời quả dừa dịch chuyển chính là độ cao của của dừa so với mặt đất: s= 8m

Công của trọng lực là: A = P.s = 25.8 = 200J

Ví dụ 6: Một nhóm học sinh đẩy một xe chở đất từ A đến B trên đoạn đường nằm ngang, tới B đổ hết đất rồi đẩy xe không theo đường cũ trở về A. So sánh công sinh ra ở lượt đi và lượt về.

Advertisement

Gợi ý đáp án

Công cơ học được tính bởi công thức: A=Fs

Trong trường hợp trên, ta thấy khi đẩy xe đất từ A đến B có lực đẩy lớn hơn khi đẩy xe không từ B về đến A

6. Bài tập tự luyện

Bài 1: Một đầu tàu kéo một đoàn tàu chuyển động từ ga A tới ga B trong 15 phút với vận tốc 30 km/h. Tại ga B đoàn tàu được mắc thêm toa và do đó chuyển động đều từ ga B đến C với vận tốc nhỏ hơn trước 10 km/h. Thời gian đi từ ga B đến ga C là 30 phút. Tính công của đầu tàu đã sinh ra biết rằng lực kéo của đàu tàu không đổi là 40000 N.

Bài 2: Một vận động viên nhảy cao đạt được thành tích là 2,1 m. Giả sử vận động viên đó là nhà du hành vũ trụ lên Mặt Trăng thì trên Mặt Trăng người ấy nhảy cao được bao nhiêu mét? Biết rằng lực hút của Trái Đất lên vật ở mặt đất lớn hơn lực hút của Mặt Trăng lên vật ấy ở trên Mặt Trăng 6 lần và ở trên Mặt Trăng người ấy phải mặc thêm bộ áo giáp vũ trụ nặng bằng 6/5 thân thể người đó.

Bài 3: Một vận động viên thể dục thể hình, mỗi ngày phải tập 3 lượt mỗi lượt có 8 động tác nâng một quả tã đĩa nặng 80 kg từ mặt đất lên khỏi đầu, trọng tâm của tạ lên tới độ cao 2,1 mét, so với mặt đất. Đĩa tạ có đường kính 40cm, và mỗi động tác được thực hiện mỗi ngày và công suất trong mỗi động tác.

Chia Sẻ Công Thức Trà Quất Lắc Sữa Tại Nhà Thơm Mát

1. Nguyên liệu để làm trà tắc lắc sữa

Để làm được món trà tắc lắc sữa hay gọi là trà quất lắc sữa bạn cần chuẩn bị đủ nguyên liệu sau:

– 2 – 3 trái quất/tắc tươi.

– 15 gr trà nhài.

– 40 ml sữa đặc.

– 40 ml sữa tươi.

– 15 ml đường nước.

– 200 ml nước đun sôi.

– 50 ml nước đun sôi để nguôi.

– 20 ml siro bạc hà.

– Đá viên hoặc đá bào đều được.

– Ly thủy tinh, ấm siêu tốc, bình shaker pha chế, muôi, rá, ca đong, rây lọc loại nhỏ, bình pha trà, dao,….

2. Cách làm trà tắc lắc sữa chi tiết các bước

– Bước 1: Chọn mua trái quất/tắc

+ Quất/Tắc bạn nên lựa chọn mua những quả có màu xanh xen lẫn với màu vàng, chọn những quả căng mọng nước, tươi và không chọn những quả bị dập nát và bị héo. Không chọn những quả quất/tắc vẫn còn xanh, non vì những quả đó sẽ ít nước và khi làm quất lắc sữa sẽ bị đắng.

– Bước 2: Sơ chế nguyên liệu làm trà quất lắc sữa

+ Trái quất/tắc bạn mua về rửa sạch và ngâm với nước muối tầm 15’ để đảm bảo an toàn thực phẩm. Sau đó, bạn vớt ra rá để ráo nước. Kế tiếp, bạn dùng dao cắt phần đầu quả quất đi để cho dễ thực hiện vắt nước.

+ Đổ đầy nước lọc vào âm siêu tốc rồi bật nút để đun sôi. Khi nước đã được đun sôi bạn để nguội một nửa và còn một nửa nước đun sôi nóng bạn đem đi pha trà nhài.

– Bước 3: HГЈm vГ  ủ trГ

+ Lấy bình pha trà bạn cho 15 gr trà nhài cùng với 200 ml nước đun sôi nóng 80 – 85 độ C. Rồi ủ trà nhài trong thời gian 5’. Tiếp đó, bạn chắt lấy nước cốt trà nhài và loại bỏ bã trà nhài qua rây lọc.

+ Khi bạn có được nước cốt trà nhài bạn đem để ngăn mát của tủ lạnh tầm 2 tiếng bạn làm như vậy khi thực hiện cách làm trà tắc lắc sữa sẽ được ngon hơn.

– Bước 4: Thực hiện công thức trà quất lắc sữa

+ Trước tiên, bình shaker pha chế cho tầm 2 – 3 viên đá viên vào.

+ Tiếp đến, quất/tắc vắt lấy nước đã loại bỏ hạt và bã quất đi rồi tiếp tục đổ vào trong bình shaker pha chế.

+ Tiếp đến, dùng ca đong và đong 200 ml nước trà là đã làm mát lạnh trong tủ lạnh đỏ tiếp vào trong bình shaker pha chế.

+ Tiếp đến, dùng ca đong và đong 50 ml nước đun sôi để nguội tiếp vào trong bình shaker pha chế.

+ Tiếp đến, dùng ca đong và đong 40 ml sữa tươi tiếp vào trong bình shaker pha chế.

+ Tiếp đến, dùng ca đong và đong 40 ml sữa đặc vào trong bình shaker pha chế.

+ Tiếp đến, dùng ca đong và đong 15 ml đường nước vào trong bình shaker pha chế.

+ Sau đó, bạn đậy nắp bình shaker pha chế lại rồi lắc đều trong vòng 1 – 2’.

Hướng dẫn cách làm quất lắc sữa tại nhà ngon, nhanh, hấp dẫn.

Chia sẻ cách pha trà sữa bằng siro việt quất cực dễ, siêu nhanh.

+ Sau đó, mở nắp bình shaker pha chế và cho tiếp 20 ml siro bạc hà vào rồi tiếp tục đậy nắp bình shaker pha chế lại lắc đều tầm 2’ nữa. Các bạn làm hoàn thành xong việc trà quất lắc sữa.

– Bước 5: Thành phẩm và thưởng thức

Đăng bởi: Hương Ngô

Từ khoá: Chia sẻ công thức trà quất lắc sữa tại nhà thơm mát

Sữa Công Thức Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại, Cách Chọn Sữa Công Thức Phù Hợp Với Trẻ

Chọn sữa như thế nào để phù hợp cho bé là điều các mẹ luôn thắc mắc và quan tâm. Trong bài viết hôm nay, chúng mình sẽ giải đáp sữa công thức là gì, các loại và cách chọn sữa công thức phù hợp với bé yêu nhà mình!

Sữa công thức là gì?

Sữa công thức hay còn gọi là sữa bột trẻ em là các loại sữa được sản xuất dành riêng làm thức ăn cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 12 tháng tuổi. Trong đó,sữa có thành phần mô phỏng công thức hóa học của sữa mẹ và dùng để thay thế hoàn toàn hoặc một phần cho sữa mẹ.

Các loại sữa công thức

Có 3 dạng sữa công thức đó là: pha sẵn, sữa cô đặc và sữa bột.

Sữa công thức dạng pha sẵn: Loại sữa này chỉ mở nắp là cho trẻ uống được ngay, bảo đảm vệ sinh và đặc biệt thuận tiện khi cha mẹ chưa biết tìm nước pha sữa ở đâu. Giá sữa pha sẵn thường đắt hơn sữa bột khoảng 20%.

Sữa công thức dạng cô đặc: Loại sữa này cần pha chung với nước. Tỷ lệ sữa và nước thường là 1:1. So với loại pha sẵn, sữa dạng cô đặc rẻ hơn và ít cồng kềnh hơn. Tuy nhiên sữa dạng này vẫn đắt hơn sữa bột.

Sữa bột: Là loại sữa mất nhiều thời gian pha khuấy hơn các loại sữa công thức khác và phải làm chính xác theo hướng dẫn. Sữa này để được 1 tháng sau khi mở nắp.

Cách chọn sữa công thức phù hợp cho trẻ theo độ tuổi Sữa cho trẻ dưới 1 tuổi

Trẻ sinh non nhẹ cân: Thành phần có protein, vitamin và khoáng chất cao phù hợp cho trẻ sinh non, có tỷ lệ năng lượng cao hơn so với sữa bình thường.

Trẻ dưới 6 tháng tuổi: Phù hợp cho trẻ sơ sinh (có cân nặng lúc sinh trên 2500gr) tới 6 tháng tuổi. Vì dễ tiêu hóa, tối ưu cho thận của trẻ nhỏ và tăng cường hấp thụ canxi. Sữa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng khi trẻ bú được 150ml/kg/ngày.

Trẻ từ 6 tháng đến 12 tháng tuổi: Sự tăng cân của trẻ giai đoạn này sẽ không còn phụ thuộc nhiều vào chế độ sữa như trẻ dưới 6 tháng tuổi. Trẻ chỉ cần bú 500 – 800ml sữa/ngày là đủ, tùy thuộc vào cân nặng hiện tại của trẻ.

Sữa dành cho trẻ trên 1 tuổi

Có thể chia ra loại trên 3 tuổi và trên 6 tuổi do tuỳ theo nhu cầu ưu tiên chất dinh dưỡng theo lứa tuổi như nhiều canxi hơn, nhiều chất giúp tăng cường chống nhiễm khuẩn hơn. Nhưng nói chung thì thành phần sữa không khác nhau nhiều và sự lựa chọn không cần chặt chẽ quá do trẻ còn ăn thêm nhiều thực phẩm đa dạng khác nữa. Trẻ cần uống khoảng 300 – 500ml sữa mỗi ngày.

Cách chọn sữa công thức phù hợp nhu cầu đặc biệt Nhóm không có đường lactose

Nhóm sữa này thường dùng cho những trẻ có ruột bị kích thích, đầy hơi, tiêu lỏng do nhạy cảm với đường lactose. Dựa vào nguồn đạm có trong sữa, nhóm này được phân chia làm 2 loại: gốc thực vật và gốc động vật.

Lactose là một loại đường carbohydrate kép hỗ trợ hấp thu canxi, photpho và sự phát triển của vi khuẩn có lợi. Tuy nhiên, nhiều trẻ lại không thể dung nạp được chất này.

Sữa thủy phân

Sữa thủy phân chứa đạm sữa bò đã bị thủy phân nên dễ tiêu hóa, dùng cho những trẻ bị dị ứng sữa bò. Ngoài ra, có thể dùng cho trẻ từ sơ sinh bị rối loạn tiêu hóa, ăn uống bất cứ loại gì cũng tiêu chảy, không dung nạp được thức ăn do tiêu chảy nặng kéo dài, bệnh lý mổ cắt ruột nhiều, suy dinh dưỡng.

Sữa dành cho trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản

Một số sữa công thức có bổ sung thêm tinh bột gạo, hoặc bổ sung thêm chất gôm thiên nhiên có đặc tính làm đặc sữa giúp giảm nôn trớ và nuôi dưỡng các vi khuẩn có ích trong ruột, làm tăng thể tích và độ dẻo của phân, ngăn ngừa tình trạng táo bón và các cơn đau co thắt.

Nhóm sữa không chất béo

Sữa không chất béo sẽ chứa ít năng lượng và không chứa cholesterol, thường được sử dụng cho trẻ có nhu cầu canxi nhưng không muốn tăng cân hoặc cần kiêng chất béo.

Một số câu hỏi thường gặp khi chọn mua và sử dụng sữa công thức cho trẻ Sữa công thức có khác sữa bột?

Trên thực tế, sữa công thức chính là một dạng của sữa bột. Nhưng nếu như sữa bột có thể được sử dụng cho mọi người, thì sữa công thức lại áp dụng cho từng đối tượng và có thêm bớt một số thành phần.

Trường hợp nào nên chọn sữa công thức cho trẻ?

Mặc dù sữa mẹ là tốt nhất đối với trẻ sơ sinh, tuy nhiên khi điều kiện không cho phép người mẹ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn thì có thể sử dụng sữa công thức cho bé để đảm bảo nguồn dinh dưỡng đầy đủ, đặc biệt là trong những năm đầu đời.

Sữa công thức có những ưu điểm như đa dạng chủng loại giúp cha mẹ có nhiều sự lựa chọn. Việc cho trẻ uống sữa không lệ thuộc vào mẹ, do đó tạo điều kiện thuận lợi để người mẹ sớm đi làm trở lại.

Các loại sữa công thức khác nhau như thế nào?

Sữa công thức có 6 thành phần chính: Carbohydrate, protein, chất béo, vitamin, khoáng chất và những dưỡng chất khác. Chính hàm lượng carbohydrate, protein và các thành phần cộng thêm sẽ làm nên sự khác nhau của nhiều nhãn sữa công thức.

Ví dụ: Đạm whey và đạm casein có trong sữa bò luôn được kết hợp theo những tỷ lệ riêng biệt để cho ra những loại sữa khác nhau.

Có thể thêm ngũ cốc hay sữa vào sữa công thức cho trẻ uống không?

Không được thêm bất cứ thành phần gì, kể cả vitamin, ngũ cốc, sữa bò,… vào sữa công thức của con, trừ khi được bác sĩ yêu cầu. Sữa công thức được tinh chế cẩn thận với hàng chục dưỡng chất đo ở liều lượng chính xác, thêm bất kỳ thứ gì cũng đều có thể gây nguy hại đến sức khoẻ của bé.

Biểu hiện nào cho thấy cơ thể bé không phù hợp với loại sữa công thức đang dùng?

Bạn nên theo dõi mọi phản ứng của trẻ và thông báo với bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào. Đừng tự chẩn đoán những dấu hiệu dị ứng hoặc mẫn cảm ở trẻ, bởi bạn có thể bỏ qua một nguy cơ tiềm ẩn nghiêm trọng, hoặc khiến trẻ không hấp thu đầy đủ dưỡng chất.

Đăng bởi: Ngọc Đặng

Từ khoá: Sữa công thức là gì? Có bao nhiêu loại, cách chọn sữa công thức phù hợp với trẻ

Hướng Dẫn Làm Đẹp Bằng Công Thức Detox

Hướng dẫn làm đẹp bằng công thức detox

Bài viết sẽ hướng dẫn và giới thiệu cho chị em một số công thức detox làm đẹp cực kỳ đơn giản với nguyên liệu dễ mua ở chợ và thời gian thực hiện thì lại cực kỳ nhanh gọn.

                    Detox là công thức làm đẹp mới của chị em phụ nữ

* Một số công thức detox làm đẹp

Công thức 1: Dứa, chanh và bạc hà giúp giảm mỡ bụng

Nguyên liệu cần chuẩn bị: 1 hũ thủy tinh, khoảng  500ml nước lọc, 1/2 quả thơm, 1 quả chanh, và 1 vài lá bạc hà.

Cách làm: Thơm gọt vỏ, cắt lấy 1/2 quả. Lá bạc hà, chanh vàng, dứa đem rửa sạch và để ráo, chanh và thơm cắt thành từng lát mỏng, có thể bỏ vào được hũ. Cho tất cả nguyên liệu thơm, chanh và vài lá bạc hà vào hũ, đổ nước lọc vào. Đậy nắp hũ lại và để trong vòng vài giờ hoặc có thể để qua đêm để vitamin trong nguyên liệu hòa vào nước. Sau khi dùng nước đầu, bạn có thể cho nước vào để dùng tiếp cho những lần sau, tốt nhất là không nên quá 3 lần.

                          Công thức này giúp đốt mỡ bụng hiệu quả

Công thức 2: Công thức Detox giúp thanh lọc cơ thể với táo và quế

Nguyên liệu cần chuẩn bị: 1 hũ thủy tinh, 1 lít nước lọc, 1 quả táo, khoảng 4 thanh quế.

Cách làm: Táo rửa sạch để ráo, cắt thành từng lát nhỏ cho vào hũ chứa, đổ nước lọc vào và đóng nắp lại. Để trong tủ lạnh từ 2-3 giờ hoặc để qua đêm và thưởng thức. Công thức này vừa giúp thanh lọc cơ thể vừa có tác dụng đào thải chất độc trong cơ thể giúp cơ thể khỏe mạnh.

                                    Táo và quế là 2 nguyên liệu dễ mua dễ làm

Công thức 3: Detox với chanh, bưởi, gừng, dưa leo và bạc hà giúp làm sạch thận

Nguyên liệu cần chuẩn bị: 1 hũ thủy tinh, 1 lít nước lọc, 1 quả chanh, nửa quả bưởi, 1 trái dưa leo, 1 ít gừng tươi, vài lá bạc hà.

Cách làm: Rửa sạch các nguyên liệu, cắt chanh thành từng lát mỏng, bưởi làm sạch tách hạt, dừng xắt nhỏ dạng sợi, cho tất cả vào hũ và đổ nước lọc vào, để từ 2-3 giờ trong tủ lạnh và thưởng thức. Sau khoảng 20h thì không nên dùng lại hỗn hợp này mà nên làm một hũ mới để đảm bảo an toàn. Phương pháp detox này giúp làm sạch thận và có tác dụng làm trẻ hóa làn da của chị em.

Với những công thức hướng dẫn làm đẹp bằng công thức detox dễ thực hiện này, hy vọng chị em sẽ có được làn da và vóc dáng như ý sau khi kiên trì thực hiện.

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Thức Con Lắc Lò Xo Công Thức Vật Lý 12 trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!