Xu Hướng 3/2024 # Cảm Thụ Văn Học Lớp 4 Và 5 Tài Liệu Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cảm Thụ Văn Học Lớp 4 Và 5 Tài Liệu Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cảm thụ văn học lớp 4 và 5

Câu 1:

Advertisement

a) Đoạn thơ nói về tình cảm của bạn học sinh với đồ vật gì?

b) Bạn ngĩ về đồ vật đó ra sao (khổ thơ 1)? Lời trò chuyện của bạn với đồ vật (khổ thơ 2) thể hiện thái độ gì?

c) Qua đoạn thơ, em thấy bạn học sinh gắn bó với ngôi trường của mình như thế nào?

Gợi ý

Đoạn thơ nói về tình cảm của bạn hoạc sinh đối với cái trống trường thân yêu. Bạn nghĩ về trống trường trong những ngày hè, suốt 3 tháng liền, trống phải nằm yên như đang “ngẫm nghĩ” về điều gì đó. Lời trò chuyện của bạn với cái trống trường ở khổ thơ thứ hai thể hiện thái độ âncần, muốn chia sẻ nỗi buồn mà trống phải trải qua. Đó là nỗi buồn ngày hè vắng các bạn học sinh, trống phải nằm im cùng với tiếng ve kêu buồn bã. Qua đoạn thơ, em thấy bạn học sinh gắn bó với ngôi trường của mình như gắn bó với ngôi nhà thân yêu của mình.

Câu 2: Trong bài Ngôi trường mới, nhà văn Ngô Quân Miện tả cảm xúc của bạn học sinh trong lớp học như sau:

Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ! Em nhìn ai cũng thấy thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!

Em hãy cho biết: Ngồi trong lớp học của ngôi trường mới, bạn họa sinh cảm thấy những âm thanh và sự vật có gì khác lạ? Vì sao bạn có những cảm xúc ấy?

Gợi ý

Những từ ngữ tả cảm xúc của bạn học sinh khi ngồi trong lớp học của ngôi trường mới thể hiện sự khác lạ: sao tiếng trống rung động kéo dài; tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp; tiếng đọc bài cũng vang vang đến lạ; nhìn ai cũng thấy thân thương; cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng dáng yêu đến thế.

Bạn học sinh có những cảm xúc ấy vì bạn rất trân trọng, yêu quý ngôi trường mới, yêu thương cô giáo cùng bạn bè đồng thời cũng rất yêu mém những đồ vật luôn gắn bó với mình trong học tập.

(Mai Hương)

Gợi ý

Bạn học sinh là người có tấm lòng nhân hậu. Tan học về, giữa trưa nắng, nhìn thấy một bà cụ mù lòa đi trên đường phố, bạn đã bộc lộ sự cảm thông và chia sẻ nỗi đau khổ cùng bà:

Tấm lòng nhân hậu của bạn học sinh được thể hiện qua hành động cụ thể: dắt tay à đi qua đường. Tấm lòng ấy càng đẹp hơn khi hình ảnh bà cụ khơi dậy trong tim một tình thương sâu nặng đối với con người hoạn nạn:

Câu 4: Trong bài Lời chào, nhà thơ Nguyễn Hoàng Sơn có viết:

Đoạn thơ đã giúp em cảm nhận được ý nghĩa của lời chào trong cuộc sống của chúng ta như thế nào?

Gợi ý

Những câu thơ nói về ý nghĩa lời chào:

– Ý nói: Lời chào giúp ta dễ làm quên và gần gũi với mọi người. Dù đi đến nơi nào xa lạ, nếu ta cất lời chào hỏi lịch sự, lễ phép, mọi người sẽ sẵn sàng chỉ dẫn cho ta đến đúng nơi cần đến. Lời chào có ý nghĩa đẹp đẽ như vậy nên đã được nhà thơ nhân hóa thành người bạn “dẫn bước” ta đi đến đích, “chẳng sợ lạc nhà”.

– Ý nói: Lời chào còn giúp ta “kết bạn” (sử dụng biện pháp nhân hóa) để cùng có thêm niềm vui trên đường đi, làm cho ta thấy con đường như bớt xa.

Có thể nói: Lời chào có ý nghĩa thật đẹp đẽ trong cuộc sống chúng ta; lời chào xứng đáng là người bạn thân thiết, gắn bó bên ta mãi mãi.

Hình ảnh cây tre trong đoạn thơ trên gợi cho em nghĩ đến phẩm chất gì tốt đẹp của con người Việt Nam?

Gợi ý

Hình ảnh:

Gợi cho ta nghĩ đến những phẩm chất của con người Việt Nam: ngay thẳng, trung trực ( “đâu chịu mọc cong”), kiên cường, hiên ngang, bất khuất trong chiến đấu (“nhọn như chông”).

Hình ảnh:

Gợi cho ta nghĩ đến những phẩm chất: sẵn sàng chịu đựng mọi thử thách (“phơi nắng phơi sương”), biết yêu thương, chia sẻ và nhường nhịn tất cả cho con cái, chođồng loại( “có manh áo cộc, tre nhường cho con”).

Bài Tập Ôn Hè Môn Tiếng Việt Lớp 4 (33 Đề) Tài Liệu Học Hè Môn Tiếng Việt Lớp 4

Bài tập ôn hè môn Tiếng Việt lớa 4

Nội dung bao gồm 33 đề ôn tập (có đáp án). Mời tham khảo nội dung chi tiết được chúng tôi đăng tải ngay sau đây.

Đề 1

Câu 1. Cho đoạn văn sau:

“Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có khỏe cũng chẳng bay được xa. Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc.”

(Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Tô Hoài, SGK Tiếng Việt 4, tập 1)

a. Tìm trong đoạn văn trên 2 danh từ, 2 tính từ, 2 động từ.

b. Tìm một câu theo mẫu Ai làm gì?

c. Đặt một câu với từ bé nhỏ, gầy yếu.

Câu 2. Điền các từ phù hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

“Đêm nay anh …… ở trại. Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu và nghĩ tới các em. Trăng …… sáng soi xuống đất nước Việt Nam …… yêu quý của các em. Trăng sáng ……. vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng, nơi …… thân thiết của các em…”

(Trung thu độc lập, SGK Tiếng Việt 4, tập 1)

(đứng gác, quê hương, đêm nay, độc lập, mùa thu)

Câu 3. Đặt hai câu theo mẫu:

a. Ai làm gì?

b. Ai thế nào?

c. Ai là gì?

Câu 4. Em hãy viết một bài văn tả một loài cây mà em yêu thích, trong bài có sử dụng một tính từ.

Đề 2

Câu 1. Cho đoạn văn sau:

“Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo. Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa. Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường. Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.”

(Đường đi Sa Pa, SGK Tiếng Việt 4, tập 2)

a. Hãy tìm một câu được viết theo mẫu Ai làm gì?

b. Tìm trong đoạn văn các động từ.

c. Đặt hai câu với một động từ vừa tìm được.

Câu 2. Tìm trạng ngữ trong các câu sau và cho biết đó là trạng ngữ chỉ gì?

a. Đúng lúc đó, một viên thị vệ hớt hải chạy vào.

b. Ngày xửa ngày xưa, có một vương quốc nọ buồn chán kinh khủng chỉ vì cư dân ở đó không ai biết cười.

c. Trong rừng, muôn loài đang tổ chức cuộc thi chạy để tìm ra nhà vô địch.

d. Ngồi trong lớp, tôi chăm chú lắng nghe cô giáo giảng bài.

e. Hôm qua, tôi đã được điểm mười môn Toán.

g. Mẹ tôi đã đưa bà ngoại về vào chiều chủ nhật.

a. Nhà Hoa có một vườn cây rất rộng lớn?

b. Cô Lan là giáo viên chủ nhiệm năm học lớp 4 của em?

c. Bạn thích nghe bài hát nào nhất?

d. Trong các môn học, bạn ghét nhất là môn nào?

e. Bạn có thích xem bóng đá không?

g. Con mèo nhà em có một bộ lông màu đen?

Câu 4. Viết một bức thư cho một người bạn kể về tình hình học tập của em.Tìm một động từ có trong bức thư.

Đề 3

Câu 1. Cho bài thơ sau:

(La Phông-ten, Nguyễn Minh dịch)

1. Hai nhân vật trong bài gồm?

A. Cáo và Gà Trống

B. Khỉ và Cáo

C. Gà Trống và Ong

2. Gà Trống là danh từ, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

3. Cáo dụ Gà Trống bằng cách nào?

A. Cáo mời Gà Trống xuống đất để đi dự bữa tiệc muôn loài.

B. Cáo mời Gà Trống xuống để báo tin rằng từ nay muôn loài sẽ kết thân, Gà hãy xuống để Cáo bày tỏ tình thân.

4. Gà Trống đã trả lời Cáo như thế nào?

A. Cảm ơn lòng tốt của Cáo, nói với Cáo rằng có cặp chó săn đang chạy đến.

B. Gà tin lời Cáo, xuống đất để đi dự bữa tiệc muôn loài.

C. Gà cảm ơn lòng tốt của Cáo, xuống đất cùng Cáo đi chạy trốn.

5. Qua câu chuyện, tác giả muốn khuyên nhủ chúng ta điều gì?

A. Kể chuyện Cáo gian ngoan mắc mưu Gà Trống

B. Kể chuyện Gà Trống đã làm Cáo sợ mất vía.

C. Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào.

Câu 2. Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì?

a. Tôi đi dọc lối vào khu vườn.

b. Bỗng từ trên cây cáo, một con chim sẻ lao xuống.

c. Buổi chiều, tôi cùng các bạn trong lớp tổng vệ sinh lớp học.

d. Trên đường về nhà, tôi đã giúp một cụ bà sang đường.

e. Hôm qua, mẹ tôi đã nấu món sườn xào chua ngọt.

g. Lần đầu tiên, cô giáo gọi tên lên bảng kiểm tra bài cũ.

Câu 3. Đặt câu trong đó có:

a. Một từ ngữ chỉ hoạt động

b. Một từ ngữ chỉ nghề nghiệp

Câu 4. Kể một câu chuyện về lòng dũng cảm, trong đó có một câu văn sử dụng trạng ngữ.

Đề 4

Câu 1. Cho đoạn văn sau:

“Tô Hiến Thành làm quan triều Lý, nổi tiếng là người chính trực.

Năm 1175, vua Lý Anh Tông mất, di chiếu cho Tô Hiến Thành phò thái tử Long Cán, con bà thái hậu họ Đỗ, lên ngôi. Nhưng bà Chiêu Linh thái hậu lại muốn lập con mình là Long Xưởng. Bà cho người đem vàng bạc đút lót vợ Tô Hiến Thành để nhờ ông giúp đỡ. Tô Hiến Thành nhất định không nghe, cứ theo di chiếu lập Long Cán làm vua. Đó là vua Lý Cao Tông.”

(Một người chính trực, SGK Tiếng Việt 4, tập 1)

a. Tìm một câu có sử dụng trạng ngữ trong đoạn văn trên.

b. Tìm một câu theo mẫu “Ai làm gì?” trong đoạn văn trên.

c. Đặt một câu với từ chính trực.

Câu 2. Tìm trong các câu sau, các từ chỉ hoạt động:

a. Người lớn đánh trâu ra cày.

b. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá.

c. Chàng kị sĩ sợ quá, thúc ngựa vọt ra, chạy đến miệng cống.

d. Đi được ít lâu, Hoa gặp một cậu bé đang ngồi dưới gốc cây thổi sáo.

Câu 3. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a. Trong nhà, mọi người đều yêu thương nhau.

b. Chúng em đang chơi trò trốn tìm.

c. Em rất ngưỡng mộ các chú bộ đội, công an.

d. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ.

Câu 4. Viết một đoạn văn tả con vật mà em yêu thích nhất, trong đó có sử dụng mẫu câu Ai làm gì?

Đề 5

Câu 1. Cho bài thơ sau:

(Ngắm trăng, Hồ Chí Minh)

a. Tìm trong bài một từ ghép, một từ láy.

b. Tìm trong bài một danh từ, một động từ, một tính từ.

Câu 2. Đặt câu với các từ sau:

a. lon ton

b. lấp lánh

c. xanh tươi

d. học tập

Câu 3. Tìm các từ chỉ:

a. màu sắc

b. cảm xúc

Câu 4. Viết một văn tả hoạt động của một con vật.

Đề 6

Câu 1. Cho đoạn văn sau:

“Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh. Thân hình chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ. Bốn cánh khẽ rung rung như đang còn phân vân.”

(Con chuồn chuồn nước, Tiếng Việt 4, tập 2)

1. Đôi cánh của chuồn chuồn được so sánh với?

A. giấy bóng

B. cách hoa

C. cánh bướm

D. cỏ lau

2. Bộ phận nào được so sánh với thủy tinh?

A. đôi chân

B. hai con mắt

C. cái đầu

D. đôi cánh

3. Chú chuồn chuồn đang đậu ở đâu?

A. trên mặt nước

B. trên một bong hoa

C. trên một cành lộc vừng

D. trên cái hàng rào

4. Câu “Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao!” thuộc kiểu câu?

A. Ai làm gì?

B. Ai là gì?

C. Ai như thế nào?

D. Cả 3 đáp án đều sai

Câu 2. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a. Con chuồn chuồn có đôi cánh mỏng manh

b. Con đường của làng em vừa được sửa lại.

c. Những bông hoa cùng nhau khoe sắc thắm.

d. Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.

Câu 3. Viết một đoạn văn tả một cây ăn quả mà em thích, trong đó có câu sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian.

Câu 4. Kể lại câu chuyện về một người có tài.

Đề 7

Câu 1. Cho đoạn văn sau:

Bọn nhện chăng từ bên nọ sang bên kia đường biết bao tơ nhện. Lại thêm sừng sững giữa lối đi một anh nhện gộc. Nhìn vào các khe đá chung quanh, tôi thấy lủng củng những nhện là nhện. Chúng đứng im như đá mà coi vẻ hung dữ.

(Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Tiếng Việt lớp 4, tập 1)

a. Tìm động từ có trong đoạn văn trên.

b. Tìm một câu theo mẫu Ai làm gì?

c. Đặt câu với từ hung dữ.

Câu 2. Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho các câu sau:

a. Những bông hoa đã bắt đầu nở rộ.

b. Ông mặt trời lặn dần.

c. Bố em đi công tác.

d. Hùng cùng các bạn đang đá bóng.

Câu 3. Xác định chủ ngữ vị ngữ trong các câu sau?

a.Chúng em đang chơi nhảy dây dưới sân trường.

b. Cây cối trong vườn thật tươi tốt.

c. Em cùng các bạn đến thăm cô Hồng.

d. Những chú chim nhảy nhót trên cành cây.

Câu 4. Kể về chuyến du lịch đáng nhớ của em.

Đề 8

Câu 1. Cho đoạn văn sau:

An-đrây-ca lên 9, sống với mẹ và ông. Ông em 96 tuổi rồi nên rất yếu.

Một buổi chiều, ông nói với mẹ An-đrây-ca: “Bố khó thở lắm!…”. Mẹ liền bảo An-đrây-ca đi mua thuốc. Cậu bé nhanh nhẹn đi ngay, nhưng dọc đường lại gặp đứa bạn đang chơi đá bóng rủ nhập cuộc. Chơi một lúc mới nhớ lời mẹ dặn, em vội chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc rồi mang vào nhà.

Bước vào phòng ông nằm, em hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên. Thì ra ông đã qua đời. “Chỉ vì mình chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông chết.” – An-đrây-ca oà khóc và kể hết mọi chuyện mẹ nghe. Mẹ an ủi em:

– Không, con không có lỗi. Chẳng thuốc nào cứu nổi ông đâu. Ông đã mất từ lúc con ra khỏi nhà.

Nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy. Cả đêm đó, em ngồi khóc nức nở dưới gốc cây táo do tay ông vun trồng. Mãi sau này, khi đã lớn, em vẫn luôn tự dằn vặt: “Giá mình mua thuốc về kịp thì ông còn sống thêm được một ít năm nữa!”

(Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca, Tiếng Việt lớp 4, tập 1)

1. An-đrây-ca được mẹ nhờ việc gì?

A. Đi mua thuốc cho ông

B. Đi mua quần áo cho em trai.

C. Đi mua rau cho mẹ

2. Vì sao An-đrây-ca quên mua thuốc cho ông?

A. Vì cậu mải chơi đá bóng.

B. Vì cậu mải nói chuyện với bạn.

C. Vì cậu mải làm việc nhà.

3. Khi về nhà, thấy ông đã mất, An-đrây-ca cảm thấy như thế nào?

A. Vui vẻ, hạnh phúc

B. Xót xa, hối hận

C. Cả hai đáp án trên

4. Câu chuyện mang đến bài học gì?

A. Tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân.

B. Lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của chính mình.

C. Cả 2 đáp án trên

Câu 2. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a. Tôi là một học sinh gương mẫu.

b. Hai anh em tôi rất yêu thương nhau.

c. Đứa bé khóc lên khi bị ngã.

d. Con đường vừa mới được làm xong.

Câu 3. Đặt câu theo mẫu:

a. Ai thế nào?

b. Ai làm gì?

Câu 4. Kể về một câu chuyện mà em đã được chứng kiến.

Đề 9

Câu 1. Cho đoạn thơ sau:

(Chuyện cổ tích về loài người, Xuân Quỳnh)

Tìm trong đoạn thơ: hai động từ, hai danh từ, hai tính từ.

Câu 2. Đặt một câu kể và một câu cầu khiến.

Câu 3. Đặt câu hỏi cho phần được in đậm:

a. Chiếc điện thoại này có rất nhiều tiện ích.

b. Nhà em trồng rất nhiều cây cam trong vườn.

c. Hoa phượng là loài hoa của tuổi học trò.

d. Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc.

Câu 4. Viết thư cho bạn kể về tình hình học tập của em.

Đề 10

Câu 1. Xác định trạng ngữ trong các câu sau?

a. Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài, tôi chợt nghe tiếng khóc tỉ tê.

b. Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngang đường đê bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.

c. Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta” và treo một cái ống để khách nào đồng tình với ông thì vui lòng bỏ ống tiếp sức cho chủ tàu.

d. Mẹ khuyên nhủ tôi phải chăm chỉ học hành bằng một giọng nói rất nhẹ nhàng.

Câu 2. Sắp xếp các danh từ sau vào nhóm danh từ chung và danh từ riêng: Hà Nội, đất nước, cây cối, bông hoa, gia đình, Tuấn Anh, Việt Nam, bài tập, con đường, bà ngoại, Nha Trang, Nguyễn Ái Quốc, Xuân Diệu, sách giáo khoa, con ong, Hòn Gai, Nghệ An, Nguyễn Đình Thi.

Câu 3. Lựa chọn đáp án thích hợp:

a. Nhà em có bốn người: bố, mẹ, anh trai và em. (Câu kể/Câu cảm)

b. Hồng là một cô bạn dễ thương. (Danh từ/Tính từ)

c. Năm nay, con có được học sinh giỏi không? (Câu hỏi/Câu cầu khiến)

d. Chúng tôi được thực hành bằng một chiếc máy tính hiện đại. (Trạng ngữ chỉ nơi chốn/Trạng ngữ chỉ phương tiện).

Câu 4. Tả cây bút máy mà em vẫn thường dùng.

Đề 11

Câu 1. Tìm danh từ, động từ, tính từ trong đoạn thơ sau:

Đêm nay Bác không ngủ.

(Đêm nay Bác không ngủ, Minh Huệ)

Câu 2. Hãy cho biết các câu sau thuộc kiểu câu gì? (Câu kể, câu cảm, câu cầu khiến)

a. Bà ngoại thường nấu cơm cho em ăn.

c. Trời hôm nay mới đẹp làm sao!

d. Chú chó nhà em có một bộ lông màu xám.

e. Đừng nói chuyện trong giờ học!

Câu 3. Xác định thành phần câu:

a. Hàng ngày, tôi đi học cùng với Lan Anh.

b. Tùng và Hùng là những người bạn tốt của nhau.

c. Trên bầu trời, chị mây đang dạo chơi.

d. Nhà em gồm có năm thành viên.

Câu 4. Kể về ước mơ của em.

Đề 12

Câu 1. Đọc và trả lời câu hỏi:

Một nhà văn đã từng nói: “Con người là động vật duy nhất biết cười”.

Theo một thống kê khoa học, mỗi ngày, trung bình người lớn cười 6 phút, mỗi lần cười kéo dài 6 giây. Một đứa trẻ trung bình mỗi ngày cười 400 lần.

Tiếng cười là liều thuốc bổ. Bởi vì khi cười, tốc độ thở của con người lên đến 100 ki-lô-mét một giờ, các cơ mặt được thư giãn thoải mái và não thì tiết ra một chất làm người ta có cảm giác sảng khoái, thỏa mãn. Ngược lại, khi người ta ở trong trạng thái nổi giận hoặc căm thù, cơ thể sẽ tiết ra một chất làm hẹp mạch máu.

Ở một số nước, người ta đã dùng biện pháp gây cười để điều trị bệnh nhân. Mục đích của việc này là làm rút ngắn thời gian chữa bệnh và tiết kiệm tiền cho nhà nước.

Bởi vậy, có thể nói: ai có tính hài hước, người đó chắc chắn sẽ sống lâu hơn.

(Tiếng cười là liều thuốc bổ, Tiếng Việt 4, tập 2)

1. Theo thống kê khoa học, trung bình mỗi ngày người lớn cười mấy phút?

A. 6 phút

B. 7 phút

C. 8 phút

2. Theo thống kê khoa học, một đứa mỗi ngày cưới trung bình mấy lần?

A. 400 lần

B. 500 lần

C. 600 lần

3. Ở một số nước, người ta đã dùng biện pháp gây cười để làm gì?

A. Điều trị bệnh nhân

B. Giúp con người vui vẻ

C. Tăng khả năng giao tiếp

4. Tiếng cười được so sánh với?

A. Bông hoa

B. Điểm mười

C. Liều thuốc bổ

Câu 2. Xác định trạng ngữ trong câu sau, cho biết đó là trạng ngữ chỉ gì?

a. Ngày mai, chúng em sẽ được đi tham quan.

b. Trên bầu trời, đàn én bay lượn báo hiệu mùa xuân đã về.

c. Để đi lại nhanh chóng, con người đã phát minh ra ô tô.

d. Vì đường trơn, các phương tiện đi lại rất khó khăn.

e. Hôm qua, tôi cùng Lan đã hoàn thành chiếc diều này.

Câu 3. Đặt câu theo mẫu:

a. Ai làm gì?

b. Ai là gì?

c. Ai thế nào?

Câu 4. Kể một lại câu chuyện Nàng tiên ốc.

Đề 13

Câu 1. Cho đoạn văn sau:

“Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt đầu mạnh. Gió lên, nước biển càng dữ. Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào. Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé”.

(Thắng biển, SGK Tiếng Việt 4, tập 2)

Tìm trong đoạn văn sau các danh từ, động từ, tính từ.

Câu 2. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau:

Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Người các buôn làng kéo về nườm nượp. Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Các bà đeo những vòng bạc, vòng vàng. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ. Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng.

(Theo Lê Tấn)

Đề 14

Câu 1. Cho đoạn văn sau:

Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam. Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí. Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi. Sầu riêng thơm mùi của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn. Hương vị quyến rũ đến kì lạ.

Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy, li ti giữa những cánh hoa. Mỗi cuống hoa ra một trái. Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến. Mùa trái rộ vào tháng tư, tháng năm ta.

(Sầu riêng, SGK Tiếng Việt 4, tập 2)

1. Sầu riêng là loại trái quý của?

A. Miền Bắc

B. Miền Trung

C. Miền Nam

2. Sầu riêng thơm mùi của?

A. mít chín quyện với hương bưởi

B. béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn

C. Cả 2 đáp án trên

3. Hoa sầu riêng nở vào khi nào?

A. Đầu năm

B. Cuối năm

C. Giữa năm

4. Câu: “Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến” sử dụng biện pháp?

A. Nhân hoá

B. So sánh

C. Cả 2 đáp án trên

Câu 2. Gạch chân dưới trạng ngữ trong các câu sau:

a. Tết đến, trẻ con cảm thấy háo hức vì được mua quần áo mới.

c. Chú chim nhỏ đang ở trong chiếc tổ nhỏ bé của mình.

d. Trời nắng nóng, cây cối trong vườn trông thật thiếu sức sống.

Câu 3. Sắp xếp các từ sau vào hai nhóm từ ghép và từ láy: chiếc thuyền, cái mũi, gầy gò, thăm thẳm, cao lớn, con lợn, gia đình, cái quạt, rì rào, vòng tay, dây buộc tóc, bánh chưng, rực rỡ, dịu dàng.

Câu 4. Tả con trâu ở làng quê Việt Nam.

Đề 15

Câu 1. Đọc và trả lời câu hỏi:

Xưa kia, người ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và muôn ngàn vì sao phải quay xung quanh cái tâm này. Người đầu tiên bác bỏ ý kiến sai lầm đó là nhà thiên văn học Ba Lan Cô-péc-ních. Năm 1543, Cô-péc-ních cho xuất bản một cuốn sách chứng minh rằng chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời. Phát hiện của nhà thiên văn học làm cho mọi người sửng sốt, thậm chí nó còn bị coi là tà thuyết vì nó ngược với những lời phán bảo của Chúa trời.

Chưa đầy một thế kỷ sau, năm 1632, nhà thiên văn học Ga-li-lê lại cho ra đời một cuốn sách mới cổ vũ cho ý kiến của Cô-péc-ních. Lập tức, tòa án quyết định cấm cuốn sách ấy và mang Ga-li-lê ra xét xử. Khi đó, nhà bác học đã gần bảy chục tuổi.

Bị coi là tội phạm, nhà bác học già buộc phải thề từ bỏ ý kiến cho rằng trái đất quay. Nhưng vừa bước ra khỏi tòa án, ông đã bực tức nói to:

– Dù sao trái đất vẫn quay!

Ga-li-lê phải trải qua những năm cuối đời trong cảnh tù đày. Nhưng cuối cùng, lẽ phải đã thắng. Tư tưởng của hai nhà bác học dũng cảm đã trở thành chân lý giản dị trong đời sống ngày nay.

(Dù sao trái đất vẫn quay, SGK Tiếng Việt 4, tập 2)

1. Xưa kia con người vẫn nghĩ gì về trái đất?

A. Trái đất là trung tâm của vũ trụ.

B. Trái đất quay quanh mặt trời.

C. Trái đất quay quanh mặt trăng.

2. Ai là người đầu tiên bác bỏ ý kiến trái đất là trung tâm của vũ trụ?

A. Cô-péc-ních

B. Anhxtanh

C. E-đi-xơn

3. Khi bước ra khỏi tòa án, nhà thiên văn học Ga-li-lê đã nói gì?

A. Tôi không có tội.

B. Trái đất quay quanh mặt trời.

C. Dù sao trái đất vẫn quay!

4. Văn bản cho thấy Cô-péc-ních và Ga-li-lê là người như thế nào?

A. Họ là những con người trí tuệ, sáng suốt khi đã tìm ra chân lý.

B. Họ là những con người dũng cảm khi dám đi ngược lại với chung với xã hội chứ không từ bỏ chân lý.

C. Cả 2 đáp án trên.

Câu 2. Sắp xếp các từ sau theo hai nhóm danh từ và tính từ: cây cối, con đường, nhà cửa, xinh đẹp, mùa thu, hiền lành, bông hoa, buồn bã, Hà Nội, ồn ào, nhanh nhẹn, sông núi, tươi tốt, máy tính, chăm chỉ, xấu xa, con mèo, công viên.

Câu 3. Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì?

a. Bố em đang tưới cây ở trong vườn.

b. Các bác nông dân đang cấy lúa trên cánh đồng.

c. Các bạn học sinh đang tổng vệ sinh lớp học.

d. Em gái của em đang nằm ngủ ngon lành trên nôi.

Câu 4. Kể một câu chuyện về sự đoàn kết, thương yêu bạn bè.

Đề 16

Câu 1. Tìm trạng ngữ chỉ thời gian trong các câu sau:

a. Chú bé sớm tỏ ra thông minh từ khi còn bé.

b. Một hôm, Hồng xin mẹ được đi chơi cùng với các bạn.

c. Hôm nay, bọn chúng chăng tơ ngang đường để bắt em.

d. Bà ngoại sẽ đến thăm gia đình em vào ngày mai.

Câu 2. Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ sau:

(Tre Việt Nam, SGK Tiếng Việt 4, tập 1)

Câu 3. Xác định các thành phần câu:

a. Con gà trống nhà em rất đẹp.

b. Hôm qua, mẹ đã mua cho em một chiếc cặp sách.

c. Chiếc máy tính này là quà sinh nhật của em.

d. Buổi sáng, các bác nông dân ra đồng làm việc.

Câu 4. Viết đoạn văn ngắn nói về một người có ý chí, nghị lực. 

Đề 17

Câu 1. Đọc và trả lời câu hỏi:

Ngay từ nhỏ, cậu bé Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã rất thích vẽ. Cha cậu đưa cậu đến nhờ nhà danh họa Vê-rô-ki-ô dạy dỗ.

Suốt mười mấy ngày đầu, thầy Vê-rô-ki-ô chỉ cho Lê-ô-nác-đô vẽ trứng. Cậu bé vẽ hết quả này đến quả khác và đã bắt đầu tỏ vẻ chán ngán. Thầy Vê-rô-ki-ô bèn bảo:

– Con đừng tưởng vẽ trứng là dễ! Trong một nghìn quả trứng xưa nay không có lấy hai quả hoàn toàn giống nhau đâu. Muốn thể hiện thật đúng hình dáng của từng quả trứng, người họa sĩ phải rất khổ công mới được.

Thầy lại nói:

– Tập vẽ đi vẽ lại quả trứng thật nhiều lần, con sẽ biết quan sát sự vật một cách tỉ mỉ và miêu tả nó trên giấy vẽ một cách chính xác. Đến lúc ấy, con muốn vẽ bất cứ cái gì cũng đều có thể vẽ được như ý.

Lê-ô-nác-đô hiểu ra và miệt mài tập vẽ.

Sau nhiều năm khổ luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành nhà danh họa kiệt xuất. Các tác phẩm của ông được trân trọng trưng bày ở nhiều bảo tàng lớn trên thế giới, là niềm tự hào của toàn nhân loại. Không những thế, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi còn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kỹ sư và là nhà bác học lớn của thời đại Phục hưng.

(Vẽ trứng, SGK Tiếng Việt 4, tập 1)

1. Từ nhỏ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã yêu thích gì?

A. Vẽ

B. Ca hát

C. Đánh đàn

2. Thầy Vê-rô-ki-ô chỉ cho Lê-ô-nác-đô vẽ gì?

A. Vẽ phong cảnh

B. Vẽ con người

C. Vẽ quả trứng

3. Thầy Vê-rô-ki-ô muốn rèn luyện cho Lê-ô-nác-đô điều gì?

A. Khả năng quan sát sự vật một cách tỉ mỉ

B. Cách miêu tả sự vật trên giấy vẽ một cách chính xác

C. Cả 2 đáp án trên

4. Nguyên nhân quan trọng nhất khiến Lê-ô-nác-đô trở thành một họa sĩ thiên tài?

A. Dùng công khổ luyện

B. Gặp được thầy hay

C. Năng khiếu bẩm sinh

Câu 2. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a. Học sinh đang chăm chú nghe giảng.

b. Các bác nông dân đang vất vả làm lụng ngoài cánh đồng.

c. Chim chóc thi nhau kéo về khu vườn.

d. Chiếc máy tính này được sửa cách đây hai tuần.

Câu 3. Tìm phần trả lời cho câu hỏi Thế nào?

a. Con hổ bị thương rất nặng.

b. Hà không chỉ ngoan ngoãn mà còn học giỏi.

c. Anh ta thật xấu xa, hèn nhát.

d. Ánh nắng chói chang làm con người mệt mỏi.

Câu 4. Tả chiếc bàn học của em.

Đề 18

Câu 1. Đọc và trả lời câu hỏi:

(Trăng ơi từ đâu đến, SGK Tiếng Việt 4, tập 2)

a. Trăng được so sánh với những hình ảnh nào?

b. Tìm 2 danh từ, 2 động từ, 2 tính từ.

Câu 2. Tìm các trạng ngữ trong các câu sau:

a. Trên bàn học, em đặt sách vở rất gọn gàng.

b. Những chú chim đang nằm trong chiếc tổ của mình.

c. Từ trên cao, quả bóng rơi xuống.

d. Em sống cùng với bố mẹ trong ngôi nhà của mình.

Câu 3. Bộ phận in đậm trong câu sau trả lời cho câu hỏi gì?

a. Tôi là con út trong gia đình.

b. Chúng tôi đang chơi nhảy dây trên sân trường.

c.  Bác Hùng là một cảnh sát đã về hưu.

d. Hoa rất xinh đẹp lại hiền lành.

Câu 4. Tả cái thước kẻ của em.

Đề 19

Câu 1. Đọc và trả lời câu hỏi:

Ngày xưa có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi. Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và giao hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.

Có chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm.

Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua. Chôm lo lắng đến trước nhà vua, quỳ tâu:

– Tâu Bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.

Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm. Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy. Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không. Không ai trả lời. Lúc bấy giờ nhà vua mới ôn tồn nói:

– Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc được? Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta!

Rồi vua dõng dạc nói tiếp:

– Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực và dũng cảm này.

Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh.

(Những hạt thóc giống, Tiếng Việt 4, tập 1)

a. Nhà vua trong câu chuyện muốn làm gì?

b. Nhà vua đã tìm người nối ngôi bằng cách nào?

c. Chú bé Chôm đã làm gì khác với mọi người?

d. Người nối ngôi mà nhà vua muốn tìm sẽ như thế nào?

Câu 2. Tìm các danh từ trong đoạn thơ sau:

(Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận)

Câu 3. Xác định chủ ngữ trong các câu sau:

a. Hôm nay, cô giáo đã đến nhà gặp mẹ em.

b. Hoa hồng nở rực rỡ trong khu vườn.

c. Chiếc máy tính này vẫn còn mới.

d. Trên bầu trời, từng đàn chim én bay lượn.

Câu 4. Tả cánh diều tuổi thơ.

Đề 20

Câu 1. Đọc và trả lời câu hỏi:

Tương truyền vào thời vua Lê – chúa Trịnh có ông Trạng Quỳnh là người rất thông minh. Trạng thường dùng lối nói hài hước hoặc những cách độc đáo để châm biếm thói xấu của vua chúa, quan lại và bênh vực dân lành.

Một hôm, Trạng túc trực trong phủ chúa. Chúa bảo:

– Ta ăn đủ của ngon vật lạ trên đời mà vẫn không thấy ngon miệng. Ngươi có biết thứ gì ngon thì mách cho ta.

Trạng bẩm:

– Chúa đã xơi “mầm đá” chưa ạ?

Nghe có món lạ, chúa bèn sai Trạng dâng lên. Trạng Quỳnh cho người đi lấy đá đem về ninh, còn mình thì về nhà kiếm một lọ tương thật ngon đem giấu trong phủ chúa. Lọ tương được bịt thật kĩ, ngoài đề hai chữ “đại phong”.

Bữa ấy, chúa đợi món “mầm đá” đã quá bữa, thấy đói bụng bèn hỏi:

– “Mầm đá” đã chín chưa?

Trạng đáp:

– Dạ, chưa ạ.

Chốc chốc, đói quá, chúa lại hỏi, Trạng lại tâu:

– Thứ ấy phải ninh thật kĩ, không thì khó tiêu.

Đã khuya, chúa lại hỏi. Trạng Quỳnh biết chúa đã đói lả, mới tâu:

– Xin chúa hãy xơi tạm vài thứ dã vị này, còn “mầm đá” thần xin dâng sau.

Rồi Trạng truyền dọn cơm với tương lên. Chúa đang đói lên ăn rất ngon miệng. Thấy chiếc lọ đề hai chữ “đại phong”, chúa lấy làm lạ, bèn hỏi:

– Mắm “đại phong” là mắm gì mà ngon thế?

– Bẩm, là tương ạ!

– Vậy ngươi đề hai chữ “đại phong” là nghĩa làm sao?

– Bẩm, “đại phong” là gió lớn. Gió lớn thì đổ chùa, đổ chùa thì tượng lo, tượng lo là lọ tương ạ.

Chúa bật cười:

– Lâu nay ta không ăn, quên cả vị. Sao tương ngon thế?

– Bẩm chúa, lúc đói, ăn cơm muối cũng ngon, no thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ.

(Mầm đá, SGK Tiếng Việt 4, tập 2)

1. Trạng Quỳnh đã giới thiệu cho chúa Trịnh món ăn gì?

A. Mầm đá

B. Trạng Quỳnh đã chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào?

C. Cả 2 đáp án trên.

2. Vì sao chúa ăn tương vẫn cảm thấy ngon miệng?

A. Vì chúa đã quá đói.

B. Vì tương rất ngon

C. Cả 2 đáp án trên

3. Trạng Quỳnh là một người như thế nào?

A. thông minh, nhanh trí

B. hài hước, dí dỏm

C. Cả 2 đáp án trên

Câu 2. Tìm trạng ngữ trong các câu sau:

a. Tại Hoàng mà chúng tôi không được vào đội bóng.

b. Để bảo vệ sức khỏe, mỗi người cần thường xuyên tập thể dục.

c. Cô giáo dặn dò chúng em bằng một giọng nói nhẹ nhàng.

d. Ngày kia, chúng em có bài kiểm tra môn Toán.

Câu 3. Sắp xếp các từ sau vào hai nhóm từ ghép và từ láy: hoa huệ, con mèo, lấp ló, xao xuyến, chập chờn, lịch sử, bài thơ, hộp bút, thấp thoáng, sách vở, mênh mông, bút chì, Việt Nam, công cốc, cảnh sát.

Câu 4. Viết thư thăm hỏi chúc mừng sinh nhật bạn.

Đề 23

Câu 1. Đọc và trả lời câu hỏi:

(Ngắm trăng, Tiếng Việt 4, tập 2)

1. Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?

A. Trong tù

B. Ở chiến khu Việt Bắc

C. Khi ở Hà Nội

2. Chủ ngữ trong câu: Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ?

A. Người

B. ngắm trăng soi

C. ngoài cửa sổ

3. Bài thơ ca ngợi điều gì?

A. Tinh thần lạc quan của Bác trong hoàn cảnh ngục tù.

B. Tình yêu thiên nhiên, yêu của sống của Bác.

C. Cả 2 đáp án trên

4. Đâu là từ láy?

A. hững hờ

B. cảnh đẹp

C. nhà thơ

Câu 2. Đặt câu với các từ sau: tài giỏi, thông minh.

Câu 3. Gạch chân dưới thành phần trạng ngữ trong các câu sau:

a. Trên trời, những đám mây đen bắt đầu kéo đến.

b. Khoảng mười phút sau, trời bắt đầu mưa.

c. Cây cối trong vườn sau cơn mưa trông đầy sức sống.

d. Từng giọng sương đọng trên phiến lá.

Câu 4. Kể lại cuộc nói chuyện giữa bố mẹ với em về tình hình học tập.

Đề 24

Câu 1. Đọc và trả lời câu hỏi:

Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt đầu mạnh. Gió lên, nước biển càng dữ. Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào. Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.

(Thắng biển, Tiếng Việt 4, tập 2)

a. Tìm các từ ghép, từ láy trong đoạn văn trên.

b. Tìm một câu sử dụng hình ảnh so sánh.

c. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu: Gió đã bắt đầu mạnh.

Câu 2. Xác định trạng ngữ trong câu và cho biết đó là trạng ngữ gì?

a. Bài tập này em đã làm hôm qua.

b. Bức tranh được treo ở góc tường.

c. Cô giáo yêu cầu các bạn giữ trật tự để giảng bài.

d. Chiếc bánh được gói bằng hộp giấy.

Câu 3. Điền dấu câu thích hợp:

Nhà vua giật mình () đưa tay lên mép. Một hạt cơm lăn xuống áo hoàng bào. Các quan đưa tay bụm miệng cười () Đến khi cậu bé chỉ quả táo cắn dở đang căng phồng trong túi áo của quan coi vườn ngự uyển thì ai nấy đều bật cười thành tiếng.

Nhà vua gật gù () Thế rồi, ngắm nhìn cậu bé, ngài bỗng hỏi ()

() Này cháu, vì sao nãy giờ cháu cứ đứng lom khom thế ()

– Tâu Bệ hạ, ban nãy cháu bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên… đứt dải rút ạ.

(Vương quốc vắng nụ cười, tiếp theo, Tiếng Việt 4, tập 2)

Câu 4. Kể lại câu chuyện Nàng tiên ốc.

Đề 25

Câu 1. Cho đoạn văn sau:

Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng. Chú bay lên cao hơn và xa hơn. Dưới tầm cánh chú bây giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. Còn trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh trong và cao vút.

(Con chuồn chuồn nước, Tiếng Việt 4, tập 2)

a. Tìm năm từ ghép trong đoạn văn trên.

b. Tìm năm danh từ trong đoạn văn trên.

Câu 2. Xác định chủ ngữ trong các câu sau:

a. Bố em vừa đi làm về.

b. Hôm qua, em và Hoa đã đi mua sách.

c. Trên trời, những đám mây trắng như bông.

d. Cả vườn hoa rực rỡ sắc màu.

Câu 3. Tìm trạng ngữ trong các câu sau:

a. Ngày mai, lớp em sẽ đi tham quan ở Hà Nội.

b. Những cánh chim bay lượn trên bầu trời.

c. Giọt sương long lanh đọng trên những chiếc lá.

d. Ngôi nhà của em nằm trên đường Nguyễn Du.

Câu 4. Kể chuyện về người có khả năng và sức khỏe đặt biệt mà em biết.

Đề 26

Câu 1. Xác định các câu sau được viết theo mẫu câu nào?

a. Mẹ em rất dịu dàng.

b. Tuần trước, chúng em đã tổng vệ sinh toàn lớp học.

c. Hoa là một học sinh chăm chỉ.

d. Em đã làm xong bài tập về nhà.

Câu 2. Điền dấu câu thích hợp:

Một hôm() Đỗ thái hậu và vua tới thăm ông, hỏi:

– Nếu chẳng may ông mất thì ai sẽ là người thay ông?

Tô Hiến Thành không do dự, đáp ()

– Có gián nghị đại phu Trần Trung Tá.

Thái hậu ngạc nhiên hỏi:

– Vũ Tán Đường hết lòng vì ông () sao không tiến cử?

Tô Hiến Thành tâu:

– Nếu Thái Hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin cử Vũ Tán Đường () còn hỏi người tài ba giúp nước () thần xin cử Trần Trung Tá ()

(Một người chính trực, Tiếng Việt 4, tập 1)

Câu 3. Đặt câu có:

a. trạng ngữ chỉ thời gian

b. trạng ngữ chỉ mục đích

Câu 4. Tả chiếc cần trục bến cảng.

Đề 27

Câu 1. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm hơn hai chục thanh niên cả nam lẫn nữ, mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ. Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn. Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua đầu hàng rào sống. Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống. Trong đám thanh niên xung kích, có người ngã, có người ngạt. Nhưng những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, và thân hình họ quấn chặt lấy những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão. Tóc dài các cô quấn chặt vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối, hòa lẫn với nước chát mặn. Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.

(Thắng biển, Tiếng Việt 4, tập 2)

a. Tìm năm từ ghép trong đoạn văn sau.

b. Tìm năm động từ trong đoạn văn trên.

Câu 2. Xác định vị ngữ, chủ ngữ trong các câu sau:

a. Thoa là một người bạn tốt bụng.

b. Chúng em đang làm bài tập Toán.

c. Bức tranh của em đã đạt giải Nhất.

d. Cuộc thi diễn ra ba mươi phút rồi.

Câu 3. Xác định các câu sau được viết theo mẫu câu nào?

a. Hoàng là lớp trưởng của lớp 5A.

Advertisement

b. Hà đang quét sân giúp bố mẹ.

c. Hường rất hiền lành, chăm chỉ.

d. Hoàng Anh là một học sinh gương mẫu.

Câu 4. Kể lại chuyện Vịt con xấu xí.

Đề 28

Câu 1. Đọc và trả lời câu hỏi:

Có lần thần Đi-ô-ni-dốt hiện ra, cho vua Mi-đát được ước một điều. Mi-đát vốn tham lam nên nói ngay:

– Xin Thần cho mọi vật tôi chạm đến đều hóa thành vàng!

Thần Đi-ô-ni-dốt mỉm cười ưng thuận.

Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi, cành đó liền biến thành vàng. Vua ngắt một quả táo, quả táo cũng thành vàng nốt. Tưởng không có ai trên đời sung sướng hơn thế nữa!

Bọn đầy tớ dọn thức ăn cho Mi-đát. Nhà vua sung sướng ngồi vào bàn. Và lúc đó ông mới biết mình đã xin một điều ước khủng khiếp. Các thức ăn, thức uống khi vua chạm tay vào đều biến thành vàng. Mi-đát bụng đói cồn cào, chịu không nổi, liền chắp tay cầu khẩn:

– Xin Thần tha tội cho tôi! Xin Người lấy lại điều ước để cho tôi được sống!

Thần Đi-ô-ni-dốt liền hiện ra và phán:

– Nhà ngươi hãy đến sông Pác-tôn, nhúng mình vào dòng nước, phép màu sẽ biến mất và nhà người sẽ rửa sạch được lòng tham.

Mi-đát làm theo lời dạy của thần, quả nhiên thoát khỏi cái quà tặng mà trước đây ông hằng mong ước. Lúc ấy, nhà vua mới hiểu rằng hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.

(Điều ước của vua Mi-dát, Tiếng Việt 4, tập 1)

1. Vua Mi-dát đã ước điều gì khi được thần Đi-ô-ni-dốt cho một điều ước?

A. Xin thần cho vua có sức khỏe.

B. Xin thần cho mọi vật vua chạm đến đều hóa thành vàng.

C. Xin thần cho vua có nhiều của cải.

2. Điều gì đã xảy ra khi vua ngồi vào bàn ăn?

A. Mọi thứ đều biến thành vàng.

B. Vua xin thần lấy lại điều ước.

C. Cả 2 đáp án trên

3. Vua Mi-dát đã hiểu ra điều gì?

A. Những ước mơ tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.

B. Kẻ tham lam sẽ phải chịu kết quả không tốt.

C. Cả 2 đáp án trên

Câu 2. Điền dấu câu thích hợp:

Từ ngày phải nghỉ học () Cương đâm ra nhớ cái lò rèn cạnh trường. Một hôm, em ngỏ ý với mẹ ()

– Mẹ nói với thầy cho con đi học nghề rèn.

– Mẹ xin thầy cho con đi làm thợ rèn.

– Ai xui con thế?

Cương cố cắt nghĩa cho mẹ hiểu ()

() Thưa mẹ, tự ý con muốn thế. Con thương mẹ vất vả () đã phải nuôi bằng ấy đứa em còn phải nuôi con… Con muốn học một nghề để kiếm sống…

(Thưa chuyện với mẹ, Tiếng Việt 4, tập 1)

Câu 3. Đặt câu với các từ: họa sĩ, ước mơ.

Câu 4. Kể về sự đổi mới của phố phường hoặc làng xóm của em.

Đề 29

Câu 1. Cho đoạn trích sau:

“Triều đình được mẻ cười vỡ bụng. Tiếng cười thật dễ lây. Ngày hôm đó, vương quốc nọ như có phép mầu làm thay đổi. Đến đâu cũng gặp những gương mặt tươi tỉnh, rạng rỡ. Hoa bắt đầu nở. Chim bắt đầu hót. Còn những tia nắng mặt trời thì nhảy múa và sỏi đá cũng biết reo vang dưới những bánh xe. Vương quốc u buồn đã thoát khỏi nguy cơ tàn lụi.”

(Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo), SGK Tiếng Việt 4, tập 2)

a. Tìm 2 từ ghép trong đoạn văn trên.

b. Tìm 2 động từ trong đoạn văn trên.

c. Đặt câu với các từ vừa tìm được.

Câu 2. Tìm trạng ngữ trong các câu sau:

a. Hôm qua, em đã được xem một trận thi đấu bóng đá.

b. Ngày kia, bác Hà về quê thăm ông bà nội.

c. Cuối tuần, em được nghỉ học.

d. Mùa hè, chúng em phải tạm biệt mái trường thân yêu.

Câu 3. Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi: Làm gì?

a. Bác Hoa đang cấy lúa dưới cánh đồng.

b. Hùng đang làm bài tập về nhà.

c. Vĩ sẽ đọc bài cho các bạn trong lớp nghe.

d. Hôm qua, tôi đã đi chợ cùng mẹ.

Câu 4. Tả chiếc hộp bút của em.

Đề 30

Câu 1. Cho đoạn văn:

“Toàn bộ khu đền quay về hướng tây. Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng. Mặt trời lặn, ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền. Những ngọn tháp cao vút ở phía trên, lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt xòe tán tròn vượt lên hẳn những hàng muỗm già cổ kính. Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong, uy nghi kỳ lạ, càng cao càng thâm nghiêm dưới ánh trời vàng, khi đàn dơi bay tỏa ra từ các ngách.”

(Ăng-co-vát, SGK Tiếng Việt 4, tập 2)

a. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu: “Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng.”

b. Tìm 2 tính từ trong đoạn văn trên.

Câu 2. Đặt câu với các từ sau:

a. cổ kính

b. mềm mại

c. yếu đuối

d. hoàng hôn

Câu 3. Xác định vị ngữ trong các câu:

a. Mùa xuân, cây cối trở nên tươi tốt.

b. Ngày hôm qua, tôi đã về thăm ông bà.

c. Con đường làng đã được làm lại.

d. Bức tranh của em vẽ rất đẹp.

Câu 4. Viết một bức thư cho bố đang đi công tác xa nhà.

Đề 31

Câu 1. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Ngay từ nhỏ, cậu bé Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã rất thích vẽ. Cha cậu đưa cậu đến nhờ nhà danh họa Vê-rô-ki-ô dạy dỗ.

Suốt mười mấy ngày đầu, thầy Vê-rô-ki-ô chỉ cho Lê-ô-nác-đô vẽ trứng. Cậu bé vẽ hết quả này đến quả khác và đã bắt đầu tỏ vẻ chán ngán. Thầy Vê-rô-ki-ô bèn bảo:

– Con đừng tưởng vẽ trứng là dễ! Trong một nghìn quả trứng xưa nay không có lấy hai quả hoàn toàn giống nhau đâu. Muốn thể hiện thật đúng hình dáng của từng quả trứng, người họa sĩ phải rất khổ công mới được.

Thầy lại nói:

– Tập vẽ đi vẽ lại quả trứng thật nhiều lần, con sẽ biết quan sát sự vật một cách tỉ mỉ và miêu tả nó trên giấy vẽ một cách chính xác. Đến lúc ấy, con muốn vẽ bất cứ cái gì cũng đều có thể vẽ được như ý.

Lê-ô-nác-đô hiểu ra và miệt mài tập vẽ.

Sau nhiều năm khổ luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành nhà danh họa kiệt xuất. Các tác phẩm của ông được trân trọng trưng bày ở nhiều bảo tàng lớn trên thế giới, là niềm tự hào của toàn nhân loại. Không những thế, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi còn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư và là nhà bác học lớn của thời đại Phục hưng.

(Vẽ trứng)

1. Ai là người đã đưa Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đến nhờ nhà danh họa Vê-rô-ki-ô dạy dỗ?

2. Suốt mười mấy ngày đầu, Lê-ô-nác-đô phải học vẽ cái gì?

3. Bài học mà nhà danh họa Vê-rô-ki-ô muốn nhắn nhủ với Lê-ô-nác-đô là gì?

Câu 2. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a. Mẹ tôi là một kiến trúc sư nổi tiếng.

b. Minh Anh đang làm bài tập về nhà.

c. Hằng ngày, tôi đến trường từ sáu giờ ba mươi phút sáng.

d. Tôi và Hòa đã đi chơi vào dịp cuối tuần.

Câu 3. Dấu gạch ngang trong các câu sau có tác dụng gì?

a. Chúa tàu trừng mắt nhìn bác sĩ, quát:

– Có câm mồm không?

Bác sĩ điềm tĩnh hỏi:

– Anh bảo tôi phải không?

(Khuất phục tên cướp)

1. Hà Nội – thủ đô của nước Việt Nam là một điểm đến an toàn, hấp dẫn.

2. Hưng Đạo Đại Vương – Trần Quốc Tuấn đã lãnh đạo nghĩa quân giành thắng lợi.

Câu 4. Viết một đoạn văn tả con gà trống nhà em.

Đề 32

Câu 1. Cho đoạn thơ sau:

(Đoàn thuyền đánh cá)

Hãy tìm 2 danh từ, 2 động từ. 2 tính từ trong đoạn thơ trên.

Câu 2. Đặt câu theo mẫu:

a. Ai làm gì?

b. Ai là gì?

Câu 3. Tìm:

a. Các từ láy chỉ âm thanh

b. Các từ ghép chỉ con vật

Câu 4. Tả con trâu ở làng quê Việt Nam.

Đề 33

Câu 1. Điền dấu câu thích hợp:

Sơn cũng thấy lạnh, vội vơ lấy cái chăn trùm lên đầu rồi cất tiếng gọi chị [ ] Mẹ Sơn nghe thấy [] đặt chén nước chè xuống, bảo chị Lan:

[ ] Con vào buồng lấy thúng áo ra mẹ mặc cho em, đi.

Rồi quay lại bảo Sơn [ ]

– Con sang đây mà ngồi cho ấm. Bước khéo để cho em bé ngủ.

Sơn kéo chăn lên đắp cho em, ngồi xếp bằng bên khay nước. Mẹ Sơn rót cho một chén [ ] Sơn cầm lấy chén chè nóng áp vào mặt, vào má cho ấm, rồi để mặt vào miệng chén cho hơi bốc lên [ ] Bà Sơn thường vẫn bảo làm thế cho tỉnh mắt.

Câu 2. Các câu sau thuộc kiểu câu nào?

a. Bố của em là một bác sĩ.

b. Bác Năm đang cấy lúa.

c. Hòa rất tốt bụng và dễ mến.

d. Chiếc ô tô của cậu Hòa rất đắt.

Câu 3. Đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ phương tiện, trạng ngữ chỉ nơi chốn.

Câu 4. Viết đoạn văn tả ngoại hình của một con vật.

Tài Liệu Ôn Thi Môn Sinh Học Lớp 12 Ôn Thi Tốt Nghiệp Thpt 2023 Môn Sinh Học

Câu 1: Gen là

Câu 2: Khi nói về gen, nhận định nào sau đây không đúng?

Câu 3: Khi nói về mã di truyền, nhận định thứ mấy sau đây không đúng?

(1). Mã di truyền là trình tự các nuclêôtit trên gen quy định trình tự các a.a trong chuỗi polipeptit.

(2). Mã di truyền là mã bộ ba.

(3). Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định, liên tục theo từng bộ ba và không gối đầu lên nhau.

(4). Mã di truyền có tính phổ biến : các loài sinh vật đều có chung một mã di truyền ( trừ 1 vài ngoại lệ ).

(5). Mã di truyền mang tính đặc hiệu: Nhiều bộ ba mã hóa 1 axit amin.

(6). Mã di truyền có tính thoái hóa: Một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.

Câu 4. Khi nói về mã di truyền, những nhận định ở vị trí thứ mấy sau đây là đúng?

(1). Mã di truyền là trình tự các nuclêôtit trên protein quy định trình tự các a.a trong ARN.

(2). Mã di truyền là mã bộ ba.

(3). Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định, liên tục theo từng bộ ba và gối đầu lên nhau.

(4). Mã di truyền có tính phổ biến : các loài sinh vật có nhiều bộ mã di truyền.

(5). Mã di truyền mang tính đặc hiệu: Một bộ ba chỉ mã hóa 1 axit amin. Trừ UAA; UAG; UGA (kết thúc dịch mã)

(6). Mã di truyền có tính thoái hóa: Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Trừ AUG; UGG.

Câu 5: Trong bảng mã di truyền, người ta thấy rằng có 4 loại mã di truyền cùng quy định tổng hợp axit amin prôlin là 5/XXU3/; 5/XXA3/; 5/XXX3/; 5/XXG3/; Từ thông tin này cho thấy việc thay đổi nucleotit nào trên mỗi bộ ba thường không làm thay đổi cấu trúc của axit amin tương ứng trên chuỗi pôlipeptit?

Câu 6: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ, nhận định nào sau đây không đúng?

Câu 7: Khi nói về các loại enzim tham gia trong trình nhân đôi ADN, nhận định thứ mấy sau đây không đúng?

(1). Các enzim tháo xoắn tham gia tháo xoắn phân tử ADN.

(2). Enzim ADN – pôlimeraza lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.

(3). Các đoạn Ôkazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza.

(4). Enzim axit amin – pôlimeraza lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.

Advertisement

Câu 8: Khi Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những nhận định thứ mấy sau đây đúng?

(1). Các enzim tháo xoắn tham gia tháo xoắn phân tử ADN.

(2). Enzim ADN – pôlimeraza lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN. (3). Các đoạn Ôkazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza.

(4). Quá trình nhân đôi ADN thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.

(5). Quá trình nhân đôi ADN thực hiện theo nguyên tắc bảo toàn(tồn).

(6). Quá trình nhân đôi ADN thực hiện theo nguyên tắc bán bảo toàn(tồn).

Câu 1: Khi nói về quá trình phiên mã, trong những nội dung sau đây, những nội dung ở vị trí thứ mấy là đúng?

(1). Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên khuôn ADN.

(2). Phiên mã là quá trình tổng hợp protein trên khuôn ADN.

(3). Phiên mã là thông tin di truyền trên mạch mã gốc của gen được phiên mã thành phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung.

(4). Phiên mã là quá trình tổng hợp ADN trên khuôn ARN.

Câu 2: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

(1) ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

(2) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3′ → 5′.

(3) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3′ → 5′.

(4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.

Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là

Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Ngữ Văn Lớp 6 Cấp Huyện (Có Đáp Án) 6 Đề Thi Học Sinh Giỏi Văn Lớp 6

Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 6 – Đề 1

PHÒNG GD&ĐT ……….

Câu 1: (4,0 điểm)

Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu trình bày suy nghĩ của em về nhân vật người Anh (Truyện Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh, Ngữ văn Lớp 6, Tập I) qua đoạn văn sau:

“Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốn khóc quá. Bởi vì nếu nói được với mẹ, tôi sẽ nói rằng: Không phải con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”.

Câu 2: (4,0 điểm)

Phân tích tác dụng của phép so sánh trong bài ca dao sau:

(Ngô Văn Phú)

Câu 3: (12,0 điểm)

Miêu tả cảnh lũy tre làng em vào một ngày giông bão.

Hướng dẫn chấm đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn 6

Câu 1: (4 điểm)

Yêu cầu:

* Về hình thức: Nêu đúng yêu cầu 1 đoạn văn. (1,0 điểm)

* Về nội dung:

– Người anh không trả lời mẹ vì quá ngạc nhiên và bất ngờ trước vẻ đẹp của bức tranh và tài năng của em gái mình. (0,5 điểm)

– Người anh muốn khóc vì quá xúc động và xấu hổ với sự đố kỵ, cố tình xa lánh của mình đối với em gái trước đây. (0,5 điểm)

– Người anh cảm thấy đó không phải là bức tranh vẽ mình vì hình ảnh trong bức tranh quá đẹp, trong sáng và ngoài sức tưởng tượng của người anh. (0,5 điểm)

– Người anh hiểu rằng chính lòng nhân hậu của em gái là cơ sở để tạo nên tài năng. (0,5 điểm)

– Câu nói thầm của người anh thể hiện sự hối hận chân thành, ăn năn, bị thuyết phục, tự nhận thức về bản thân cũng như về em gái của mình. (1,0 điểm).

Câu 2: (4 điểm)

Yêu cầu:

* Chỉ ra các phép so sánh được sử dụng trong bài ca dao: Mây trắng như bông, bông trắng như mây, đội bông như thể đội mây. (1 điểm)

* Phân tích tác dụng: (3,0 điểm)

– Mây trắng như bông: Câu mở đầu miêu tả cảnh những đám mây trắng, xốp trôi nhẹ nhàng trên bầu trời.

– Bông trắng như mây: Cảnh mặt đất: Những “núi” bông nối tiếp nhau như những đám mây bồng bềnh trắng xốp.

2 câu ca dao sử dụng 2 phép so sánh tạo sự đối chiếu từ trên trời xuống mặt đất, từ mặt đất đến bầu trời. Cả không gian rộng lớn tràn ngập 1 màu trắng tinh khiết, tuy nhiên 2 phép so sánh tập trung nhấn mạnh 1 vụ mùa bông bội thu.

– Trên nền màu trắng của bông và mây, xuất hiện màu đỏ trên sắc má các cô gái, màu đỏ trở nên nổi bật và tràn đầy sức sống, đó chính là vẻ đẹp của người lao động.

– Đội bông như đội mây: Hình ảnh con người lao động đang chuyển bông về làng một cách nhanh nhẹn, thanh thoát. Công việc lao động không những không phải là gánh nặng của con người, không đè bẹp con người mà trái lại, như nâng tầm vóc và vẻ đẹp con người, hình ảnh những cô gái đội bông như những nàng tiên nữ xinh đẹp đang bay lượn trong không gian tràn ngập màu trắng đó.

Bài ca dao là bài ca về tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương đất nước và trân trọng đối với người lao động.

Câu 3: (12 điểm)

Yêu cầu:Bài làm cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

* Về hình thức: Nêu đúng thể loại văn miêu tả, bố cục chặt chẽ biết sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh, các biện pháp tu từ, biết liên tưởng và tưởng tượng, văn viết có cảm xúc . (2 điểm)

*Về nội dung: (10 điểm)

– Cảnh luỹ tre làng trước khi có giông bão: Trời xanh trong, gió nhẹ, luỹ tre rì rào ca hát… (2 điểm)

– Cảnh luỹ tre làng trong giông bão: (6 điểm) Cần tập trung miêu tả những hình ảnh, màu sắc và âm thanh chủ đạo như:

+ Hình ảnh: Thân tre lắc lư, ngọn tre vút cong, những cành tre đan vào nhau chống chọi với cơn bão tố.

+ Âm thanh: Sấm chớp, gió rít, nước chảy, mưa…

+ Một số cây khác gẫy cành, đổ gục, riêng lũy tre vẫn kiên cường tựa vào nhau vững chắc như một bức tường thành. (cần kết hợp tả cảnh chung và riêng).

– Cảnh luỹ tre sau cơn mưa: Con người tiếp tục làm việc, mọi vật như đổi thay, riêng luỹ tre có một sự thay đổi kỳ diệu, tươi mới, màu sắc như xanh hơn, những búp măng như cao hơn, luỹ tre lại rì rào như ca hát… (2 điểm)

Lưu ý:

– Điểm toàn bài là điểm từng phần cộng lại. Cho điểm lẻ đến 0,25 điểm.

Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 6 – Đề 2

Câu 1: (8,0 điểm)

Trích Tre Việt Nam – Nguyễn Duy; Sách Ngữ văn 6, tập hai – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2024

a) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ trên?

b) Trình bày cảm nhận của em về những dòng thơ trên bằng một bài viết ngắn gọn.

Câu 2. (12,0 điểm)

Sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã có những ngày tháng phiêu lưu đầy mạo hiểm nhưng cũng hết sức thú vị. Tuy vậy, bài học đường đời đầu tiên sau sự việc xảy ra với Dế Choắt vẫn ám ảnh Dế Mèn.

Em hãy đóng vai nhân vật Dế Mèn, tưởng tượng và kể lại cuộc nói chuyện của Dế Mèn và Dế Choắt nhân một ngày Dế Mèn đến thăm mộ Dế Choắt.

Đáp án đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 6

I. Hướng dẫn chung

– Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh trường hợp đếm ý cho điểm hoặc bỏ sót ý trong bài làm của học sinh.

– Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có sáng tạo, có ý tưởng riêng và giàu chất văn.

– Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm. Điểm toàn bài tính đến 0,25 điểm (không làm tròn).

II. Đáp án và thang điểm

Câu 1

a) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ trên?

– Nhân hóa: Cây tre vốn là một sự vật vô tri vô giác được nhà thơ miêu tả như một con người: rễ tre siêng năng, cần cù không ngại khó; thân tre vươn mình đu trong gió; cây tre hát ru lá cành; tre biết yêu biết ghét.

– Ẩn dụ: Tre là biểu tượng đẹp đẽ cho đất nước và con người Việt Nam.

b) Trình bày cảm nhận của em về những dòng thơ trên bằng một bài viết ngắn gọn.

– Giới thiệu khái quát về đoạn thơ: giới thiệu xuất xứ của đoạn thơ, giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Duy và bài thơ Tre Việt Nam

– Cảm nhận về khổ thơ:

Nằm trong mạch thơ được viết theo thể thơ lục bát, rất gần gũi, giản dị, đời thường; ngôn ngữ thơ cũng rất mộc mạc, giản dị.

Đoạn thơ trước hết vẽ lên trước mắt ta một bức tranh tre xanh cao vút trên nền trời xanh, màu xanh của tre hòa quyện cùng màu xanh của bầu trời – một cảnh sắc yên bình, êm ả thân thuộc nơi làng quê Việt Nam.

Khéo léo và tinh tế trong việc sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa, nhà thơ Nguyễn Duy đã dựng lên hình ảnh cây tre tượng trưng cho hình ảnh con người Việt Nam với những phẩm chất vô cùng cao quý:

→ Phẩm chất siêng năng, chăm chỉ, cần cù

→ Tinh thần lạc quan, yêu đời

→ Khí phách kiên cường bất khuất, hiên ngang

Cây tre đã trở thành biểu tượng đẹp đẽ về đất nước và con người Việt Nam.

Câu 2

Sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã có những ngày tháng phiêu lưu đầy mạo hiểm nhưng cũng hết sức thú vị. Tuy vậy, bài học đường đời đầu tiên sau sự việc xảy ra với Dế Choắt vẫn ám ảnh Dế Mèn.

Em hãy đóng vai nhân vật Dế Mèn, tưởng tượng và kể lại cuộc nói chuyện của Dế Mèn và Dế Choắt nhân một ngày Dế Mèn đến thăm mộ Dế Choắt.

1. Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: thời gian, khung cảnh, các nhân vật tham gia.

(Học sinh có thể sáng tạo ra một tình huống để giới thiệu về câu chuyện được kể)

2. Thân bài:

Đây là một đề văn mở yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về văn tự sự để chuyển vai kể một câu chuyện theo tưởng tượng vì thế nên sự sáng tạo của học sinh trong việc vận dụng kiến thức đã học với việc liên hệ thực tế vô cùng quan trọng. Dế Choắt tuy là một nhân vật chính trong cuộc nói chuyện tuy nhiên là một nhân vật không còn tồn tại. Học sinh có thể sáng tạo thêm các nhân vật khác cùng tham gia vào câu chuyện cho sinh động, hấp dẫn…

Kể lại cuộc nói chuyện giữa Dế Mèn và Dế Choắt kết hợp việc miêu tả cảnh vật thiên nhiên xung quanh qua đó bộc lộ cảm xúc, tâm trạng, suy nghĩ của Dế Mèn:

Dế Mèn nhắc lại chuyện cũ đã gây ra với Dế Choắt: bài học đường đời đầu tiên đầy ăn năn, hối hận.

Dế Mèn kể cho Dế Choắt nghe những tháng ngày phiêu lưu mạo hiểm với những chiến tích và những thất bại của mình cùng những người bạn khác.

Tâm sự về những dự định trong tương lai của Dế Mèn và những lời hứa hẹn với Dế Choắt.

Khuyến khích những bài làm của học sinh giàu tính sáng tạo, có thể kể một câu chuyện cụ thể, sinh động, ấn tượng, giàu ý nghĩa.

3. Kết bài: Tình cảm, lời nhắn nhủ của Dế Mèn:

Bài học về sự gắn bó, yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống.

Kêu gọi niềm đam mê nhiệt huyết của tuổi trẻ khám phá cuộc sống, khám phá thế giới xung quanh.

VẬN DỤNG CHO ĐIỂM CÂU 2

– Điểm 11 – 12: Đúng ngôi kể, ngôn ngữ sáng tạo, có sự kết hợp tốt giữa kể chuyện với miêu tả và biểu cảm, nhân vật tự thuật lại được diễn biến tâm trạng. Biết bố cục mạch lạc, diễn đạt tốt, trình bày đẹp, chữ viết đúng chính tả.

– Điểm 9 – 10: Đúng ngôi kể, có sự kết hợp giữa kể chuyện với miêu tả và biểu cảm, nhân vật tự thuật lại được diễn biến tâm trạng nhưng có thể chưa sáng tạo trong ngôn ngữ kể, có một số đoạn sao chép như văn bản, bố cục tương đối rõ.

– Điểm 7 – 8: Đúng ngôi kể, có kết hợp kể chuyện với miêu tả và biểu cảm, nhân vật tự thuật lại diễn biến tâm trạng chưa đầy đủ, có đoạn sao chép như văn bản, bố cục rõ, có thể mắc một số lỗi diễn đạt.

– Điểm 5 – 6: Đúng ngôi kể, có kết hợp kể chuyện với miêu tả và biểu cảm, nhân vật tự thuật lại được diễn biến tâm trạng nhưng chưa rõ, có đoạn sao chép như văn bản, bố cục chưa chặt chẽ, có thể mắc một số lỗi diễn đạt.

– Điểm 3 – 4: Ghi nhớ văn bản nhưng có thể chưa thật chính xác, có kết hợp với miêu tả và biểu cảm nhưng chưa rõ, ngôi kể chưa thật đúng, chưa thuật lại được diễn biến tâm trạng, có đoạn còn lạc sang kể lể lại sự việc, mắc lỗi diễn đạt.

– Điểm 1 – 2: Ghi nhớ văn bản nhưng chưa chính xác, có đoạn sao chép lại văn bản, ngôi kể chưa thật đúng, quên nhiều tình tiết, diễn đạt lủng củng, mắc nhiều lỗi diễn đạt.

Điểm 0: Bỏ giấy trắng.

Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 6 – Đề 3

Phòng GD&ĐT…….

Trường………..

(Thời gian 120 phút không kể thời gian phát đề).

Câu 1: (4 điểm):

a. Giải nghĩa từ “chạy” trong các câu sau? Hãy cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc nghĩa nào là nghĩa chuyển?

(1) Chạy thi 100 mét

(2) Chạy ăn từng bữa

b. Xác định và nói rõ tác dụng của biện pháp tu từ trong các câu thơ sau:

(“Biển”- Khánh Chi).

Câu 2: (6 điểm):

a. Văn bản “Sông nước Cà Mau” được trích từ chương mấy, trong tác phẩm nào? Truyện kể về sự việc gì?.

b. Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của rừng đước qua đoạn văn sau:

“Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ… lòa nhòa ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai”.

(Trích “Sông nước Cà Mau- Đoàn Giỏi”)

c. Qua văn bản “Sông nước Cà Mau” hãy giới thiệu về vẻ đẹp một con sông quê em bằng đoạn văn 8 – 10 dòng?

Câu 3 (10 điểm)

Trong thiên nhiên, có những sự biến đổi thật kỳ diệu: Mùa đông, lá bàng chuyển sang màu đỏ rồi rụng hết; sang xuân, chi chít những mầm non nhú lên, tràn trề nhựa sống.

Em hãy tưởng tượng và viết thành một câu chuyện có các nhân vật: Cây Bàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân để gợi tả điều kỳ diệu ấy của thiên nhiên.

Hướng dẫn chấm HSG Ngữ văn 6

Câu 1: (4 điểm):

a. Học sinh giải nghĩa của từ và xác định đúng nghĩa gốc, nghĩa chuyển mỗi câu cho 0,5 điểm

– Chạy (1): di chuyển thân thể bằng những bước nhanh, mạnh liên tiếp- nghĩa gốc

– Chạy (2): lo hoặc tìm, kiếm (cái ăn cho gia đình)- nghĩa chuyển

b. (3 điểm)

– Xác định được các phép so sánh, nhân hoá:

+ So sánh: Biển như người khổng lồ, biển như trẻ con (0.5 điểm)

+ Nhân hoá: Vui, hát, buồn, suy nghĩ, mơ mộng, dịu hiền (0.5 điểm)

– Nêu được tác dụng:

+ Biện pháp so sánh nhân hóa được sử dụng thành công khiến cho hình ảnh biển trở nên gần gũi thân thiết với con người, tạo cho biển mang dáng dấp như con người.(0.75 điểm)

+ Biển được miêu tả như một con người với nhiều tâm trạng khác nhau (khi vui, khi buồn….) (0.5 điểm)

+ Biển được nhà thơ cảm nhận như những con người cụ thể: khi thì to lớn, hung dữ như người khổng lồ; khi thì nhỏ bé hiền lành, dễ thương, đáng yêu như trẻ con. (0.75 điểm).

Câu 2: (6 điểm)

Học sinh trả lời được các ý sau:

a. – Văn bản “Sông nước Cà Mau” trích từ chương XVIII trong truyện “Đất rừng phương Nam” (0.5 điểm).

– Truyện viết về quãng đời lưu lạc của bé An- nhân vật chính tại đất rừng U Minh, miền Tây Nam Bộ trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp (0.5 điểm).

b. Học sinh cảm nhận được các ý sau:

– Nghệ thuật so sánh (rừng đước như…..) như vẽ ra trước mắt chúng ta vẻ đẹp hùng vĩ trù phú, tốt tươi, bạt ngàn vô tận, tràn trề sức sống (0.5 điểm)

– Những tính từ gợi tả (dài, tăm tắp) kết hợp với động từ (chồng, ôm) gợi nên cảm giác hoang vu mà gần gũi ấm áp, tựa như có bàn tay khéo léo của ai đó sắp đặt. (0,5 điểm)

– Tác giả diễn tả màu xanh của rừng đước với ba mức độ sắc thái khác nhau (dẫn chứng). Điệp ngữ “màu xanh” được nhắc lại ba lần kết hợp với các tính từ chỉ màu sắc… diễn tả các lớp bước từ non đến già nối tiếp nhau (0,5 điểm)

– Vẻ đẹp của rừng đước là chân thực sống động nhưng qua làn sương mù và khói sóng ban mai làm cho bức tranh ấy trở nên lãng mạn hơn, hấp dẫn hơn. Thiên nhiên mang vẻ đẹp hoang sơ mà thơ mộng (1 điểm).

– Qua đó ta thấy tài quan sát tỉ mỉ, tinh tế, tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước của nhà văn (0.5 điểm).

c. Học sinh đảm bảo được các ý sau:

– Nêu nguồn gốc, lai lịch của dòng sông. (0,5 điểm)

– Đặc điểm nổi bật của dòng sông. (0,5 điểm)

– Giá trị, lợi ích của dòng sông. (0,5 điểm)

– Tình cảm của em đối với con sông quê. (0,5 điểm)

Câu 3 (10 điểm)

1) Yêu cầu chung:

– Đề bài yêu cầu học sinh kể câu chuyện tưởng tượng về sự biến đổi kì diệu của thế giới thiên nhiên.

– Đề mở, chỉ gợi ý về các nhân vật, về tình huống, còn người kể tự xác định nội dung. Dù chọn nội dung nào thì câu chuyện cũng phải có một ý nghĩa nhất định (ca ngợi Đất Mẹ, ca ngợi Mùa Xuân, ca ngợi sức sống của cỏ cây, hoa lá, …)

– Học sinh có thể chọn cách kể chuyện ở ngôi thứ nhất (Cây Bàng tự kể chuyện mình) hoặc kể ở ngôi thứ ba.

2) Yêu cầu cụ thể:

a) Mở bài: (1 điểm)

– Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.(0,5 điểm)

– Giới thiệu khái quát các nhân vật trong câu chuyện.(0,5 điểm)

b) Thân bài: (8 điểm)

* Số lượng nhân vật chỉ cần đúng theo gợi ý của đề (Cây Bàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân).

– Các nhân vật phải được giới thiệu và miêu tả với đặc điểm hình dáng và tính cách cụ thể, được đặt trong tình huống cụ thể với sự dẫn dắt câu chuyện hợp lí: (6 điểm)

+ Cây Bàng về mùa đông: trơ trụi, gầy guộc, run rẩy, cầu cứu Đất Mẹ…(2 điểm)

+ Đất Mẹ điềm đạm, dịu dàng động viên Cây Bàng dũng cảm chờ đợi Mùa Xuân và dồn chất cho cây.(1 điểm)

+ Lão già Mùa Đông: già nua, xấu xí, cáu kỉnh…(1,5 điểm)

+ Nàng tiên Mùa Xuân: trẻ trung, tươi đẹp, dịu dàng ….(1,5 điểm)

– Thông qua câu chuyện (có thể có mâu thuẫn, lời thoại…), phải làm rõ được sự tương phản giữa một bên là một bên là sự khắc nghiệt, lạnh lẽo, tàn lụi (Mùa Đông) và sự biến đổi kì diệu của thiên nhiên, của sự sống: từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, cảnh vật như được tiếp thêm sức sống mới (Cây Bàng, Đất Mẹ, và các cảnh vật khác…)(2 điểm)

* Học sinh có thể kết hợp kể chuyện với miêu tả và phát biểu cảm nghĩ.

c) Kết bài:(1 điểm)

– Khẳng định lại sự biến đổi kì diệu của thiên nhiên …(0,5 điểm)

– Phát biểu cảm xúc, suy nghĩ của em về mùa xuân, về thiên nhiên…(0,5 điểm)

3) Vận dụng cho điểm:

Điểm 9 -10: Hiểu đề sâu sắc, đáp ứng được hầu hết các yêu cầu về nội dung và phương pháp. Vận dụng tốt văn kể chuyện để kể lại câu chuyện theo trí tưởng tượng, có kết hợp với miêu tả. Trình bày và diễn đạt tốt, bố cục rõ ràng, chữ viết đẹp, bài làm có cảm xúc và sáng tạo.

Điểm 7 – 8: Hiểu đề, cơ bản đáp ứng được các yêu cầu của đề. Biết vận dụng văn kể chuyện để kể lại câu chuyện theo trí tưởng tượng, có kết hợp với miêu tả. Trình bày và diễn đạt tương đối tốt, bố cục rõ ràng, bài làm có cảm xúc nhưng còn đôi chỗ kể chưa sáng tạo …

Điểm 5 – 6: Tỏ ra hiểu đề, đáp ứng được các yêu cầu về nội dung và phương pháp. Vận dụng văn kể chuyện tưởng tượng chưa tốt, có miêu tả các nhân vật và khung cảnh nhưng chưa rõ, nhiều chỗ còn lan man.

Điểm 3 – 4: Chưa hiểu yêu cầu của đề bài, chưa biết vận dụng văn kể chuyện để kể lại một câu chuyện theo trí tưởng tượng, có nhiều đoạn lạc sang kể lể lan man, lủng củng…

Điểm 1 – 2: Chưa hiểu yêu cầu của đề bài, không biết vận dụng văn kể chuyện để kể lại một câu chuyện theo trí tưởng tượng, có nhiều đoạn lạc đề, lủng củng …

Điểm 0: Bài để giấy trắng.

Lưu ý điểm toàn bài để điểm lẻ đến 0.25 điểm

Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 6 – Đề 4

Advertisement

I. ĐỌC- HIỂU. (6.0 điểm):

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi. Mặt trời nhú lên dần dần rồi lên cho kì hết. Tròn trĩnh phúc hậu như một quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Quả trứng hồng hào, thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng. Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông.”

(Cô Tô, Nguyễn Tuân, Ngữ văn 6 – tập 2)

Câu 1. (1.0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn trên?

Câu 2. (1.0 điểm): Nêu nội dung của đoạn trích?

Câu 3. (1.5 điểm): Đoạn văn trên đã sử dụng mấy biện pháp tu từ? Kể tên?

Câu 4. (2.5 điểm): Trình bày tác dụng của biện pháp tu từ đã sử dụng trong đoạn văn trên?

II. TẠO LẬP VĂN BẢN (14.0 điểm):

Câu 1. (4.0 điểm):

Từ nội dung của đoạn văn trích ở phần đọc-hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10-15 dòng) trình bày cảm nhận của em về biển đảo quê hương.

Câu 2. (10.0 điểm): Tâm sự của bức tường mới xây trong trường bị các bạn học sinh vẽ bậy và phá hỏng.

Đáp án Đề thi học sinh giỏi môn Văn

Phần

Câu

Yêu cầu

Điểm

I.ĐỌC HIỂU

1

– Phương thức biểu đạt chính: Miêu tả

1.0

2

– Nội dung của đoạn trích: Cảnh mặt trời mọc trên đảo Thanh Luân (thuộc quần đảo Cô Tô) đẹp rực rỡ, tráng lệ và hùng vĩ.

1.0

3

– Có 3 biện pháp tu từ đã sử dụng trong đoạn văn là: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ (mỗi biện pháp đúng cho 0.5 điểm)

1.5

4

– Tác dụng của các biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ) được sử dụng trong đoạn văn là tái hiện một cách sinh động, hấp dẫn và gợi cảm cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô. Cụ thể:

+ Gợi khung cảnh biển trời sau trận bão đẹp trong sáng, khoáng đãng (so sánh“ Chân trời … sạch như tấm kính…”).

+ Gợi được sự gần gũi mà uy nghi, sang trọng của thiên biển cả và mặt trời ( hình ảnh ẩn dụ: chân trời, ngấn bể, mâm bạc)

(Học sinh có thể diễn đạt tương tự, giám khảo chấm điểm linh hoạt)

0.5

0.5

1.0

0.5

II. TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 1

* Về kĩ năng: Đảm bảo một đoạn văn (phương thức biểu đạt tự chọn) từ 10 – 15 dòng, bố cục hợp lí (mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn); không lỗi chính tả, ngữ pháp, diễn đạt trôi chảy.

* Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày cảm nhận về biển đảo quê hương (trên cở sở đọc hiểu đoạn trích và văn bản “ Cô Tô” của nhà văn Nguyễn Tuân) theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo được các ý sau:

+ Biển đảo nước ta (quê hương ta) rất đẹp, rộng lớn, hùng vĩ: với nhiều bãi tắm, vũng, vịnh ( như Hạ Long, Sầm Sơn, Nha Trang…) và hàng nghìn đảo, quần đảo lớn, nhỏ ( như Trường Sa, Cô Tô, Côn Đảo, Phú Quốc…) trải rộng dài suốt từ bờ biển Móng Cái đến Hà Tiên.

+ Biển đảo nước ta còn rất phong phú và giàu có về tài nguyên khoáng sản, hải sản với nguồn dầu khí quan trọng, kho muối vô tận và hàng nghìn loài cá, ốc, tôm cua, mực…

+ Biển là cái hồ điều hòa khổng lồ cung cấp hơi nước, mang đến cái dịu mát cho đất liền.

+ Tuy có nhiều bão tố (thiên tai) nhưng biển hiền hòa, ân tình, bao dung…cho người dân quê hương bao điều tốt đẹp, như người mẹ hiền yêu thương, chăm lo, hy sinh cho con cái của mình.

(Học sinh có cách diễn đạt khác, nội dung tương tự, giám khảo chấm linh hoạt)

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

Câu 2

a. Yêu cầu về hình thức: Bài viết trình bày sạch đẹp, bố cục rõ ràng, trình bày khoa học

b. Yêu cầu về nội dung:

+ Mở bài: Bức tường tự giới thiệu về thân phận của mình

+ Thân bài:

– Bức tường kể về mình khi mới được xây với niềm tin tự hào, vì mình là một bức tường đẹp, trắng tinh, mịn màng. Luôn kiêu hãnh và thường phơi mình trong nắng sớm. Đem lại vẻ đẹp cho ngôi trường.

– Tâm sự của bức tường về cuộc sống mới ở trong trường học.

– Tình cảm, sự gắn bó của bức tường với mọi người và đặc biệt là với học sinh.

– Tâm sự đau buồn của bức tường khi bị một số bạn học sinh nghịch dại vẽ bậy khiến bức tường bẩn, khoác trên mình chiếc áo hình thù quái dị.

+ Kết bài:

– Ước mơ của bức tường

– Lời nhắc nhở các bạn học sinh.

* Liên hệ thực tế của học sinh và rút ra được bài học cho bản thân

1.0 đ

1.0 đ

6.0 đ

2.0 đ

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

Công Thức Hình Học Và Toán Chuyển Động Lớp 5 Tài Liệu Ôn Tập Môn Toán Bậc Tiểu Học

CÔNG THỨC HÌNH HỌC, TOÁN CHUYỂN ĐỘNG Ở TIỂU HỌC I – CÔNG THỨC HÌNH HỌC TIỂU HỌC

1/ HÌNH VUÔNG :

Chu vi : P = a x 4

Cạnh : a = P : 4

Diện tích : S = a x a

2/ HÌNH CHỮ NHẬT :

Chu vi : P = ( a + b ) x 2

Chiều dài : a = 1/2P – b

Chiều rộng : b = 1/2P – a

Diện tích : S = a x b

Chiều dài : a = S : 2

Chiều rộng : b = S : 2

3/ HÌNH BÌNH HÀNH :

Chu vi : P = ( a + b ) x 2

Diện tích : S = a x h

Độ dài đáy : a = S : h

Chiều cao : h = S : a

4/ HÌNH THOI :

Diện tích : S = ( m x n ) : 2

Tích 2 đường chéo : ( m x n ) = S x 2

5/ HÌNH TAM GIÁC :

Chu vi : P = a + b + c

Diện tích : S = ( a x h ) : 2 a : cạnh đáy

Chiều cao : h = ( S x 2 ) : a h : chiều cao

Cạnh đáy : a = ( S x 2 ) : h

6/ HÌNH TAM GIÁC VUÔNG :

Diện tích : S = ( a x a ) : 2

7/ HÌNH THANG :

Diện tích : S = ( a + b ) x h : 2

Chiều cao : h = ( S x 2 ) : a

Cạnh đáy : a = ( S x 2 ) : h

……….

II – CÔNG THỨC TOÁN CHUYỂN ĐỘNG

1/ TÍNH VẬN TỐC ( km/giờ ) :

v = S : t

2/ TÍNH QUÃNG ĐƯỜNG ( km ):

S = v x t

Công thức hình học và toán chuyển động lớp 5giờ ) :

t = S x t

a) Tính thời gian đi :

TG đi = TG đến – TG khởi hành – TG nghỉ (nếu có)

b) Tính thời khởi hành :

TG khởi hành = TG đến – TG đi

c) Tính thời khởi hành :

TG đến = TG khở hành + TG đi

A – Cùng chiều Đi cùng lúc Đuổi kịp nhau

– Tìm hiệu vận tốc :

V = V1 – V2

– Tìm TG đi đuổi kịp nhau :

TG đi đuổi kịp nhau = Khoản cách 2 xe : Hiệu vận tốc

– Chỗ kịp đuổi nhau cách điểm khởi hành = Vận tốc x TG đi đuổi kịp nhau

B – Cùng chiều Đi không cùng lúc Đuổi kịp nhau

Advertisement

– Tìm TG xe ( người ) đi trước ( nếu có )

– Tìm quãng đường xe đi trước : S = v x t

– Tìm TG đi đuổi kịp nhau = quãng đường xe ( người ) đi trước : hiệu vận tốc

– Ô tô đuổi kịp xe máy lúc = Thời điểm khởi hành của ô tô + TG đi đuổi kịp nhau

* Lưu ý : TG xe đi trước = TG xe ô tô khởi hành – TG xe máy khởi hành

C – Ngược chiều Đi cùng lúc Đi lại gặp nhau

– Tìm tổng vận tốc :

V = V1 + V2

– Tìm TG đi để gặp nhau :

TG đi để gặp nhau = S khoảng cách 2 xe : Tổng vận tốc

– Ô tô gặp xe máy lúc :

Thời điểm khởi hành của ô tô ( xe máy ) + TG đi gặp nhau

– Chỗ gặp nhau cách điểm khởi hành = Vận tốc x TG đi gặp nhau

* Lưu ý : TG xe đi trước = TG xe ô tô khởi hành – TG xe máy khởi hành

D – Ngược chiều Đi trước Đi lại gặp nhau

– Tìm TG xe ( người ) đi trước ( nếu có )

– Tìm quãng đường xe đi trước : S = v x t

– Tìm quãng đường còn lại = quãng đường đã cho ( khỏang cách 2 xe) – quãng đường xe đi trước.

– Tìm tổng vận tốc: V1 + V2

– Tìm TG đi để gặp nhau = Quãng đường còn lại : Tổng vận tốc

Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 11 Môn Hóa Thpt Hoàng Văn Thụ

Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Hoàng Văn Thụ

Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Hoàng Văn Thụ

A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I HÓA 11 – NĂM HỌC: 2023-2024

Trắc nghiệm:30%, Tự luận:70%; Lí thuyết: 60%-65%, bài toán: 35%- 40%

Nội dung kiến thức của chương

Mức độ nhận thức

Cộng

Vận dụng

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

Sự điện li -KN:Sự điện li, chất điện li mạnh (yếu), axit, bazơ, muối, pH của dung dịch.

-Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li.

– Viết được phương trình điện li. Tính được số mol và nồng độ mol của ion trong dd chất điện li mạnh.

-So sánh khả năng dẫn điện, chất điện li mạnh (yếu).

– Phân biệt axit, bazơ, muối, hidroxit lưỡng tính.

-Tính pH, [H+] của dung dịch axit mạnh hay bazơ mạnh.

-Điều kiện phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.

– Tính nồng độ các ion khi trộn các dd không xảy ra phản ứng và có phản ứng

-TL: Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của phản ứng trao đổi ion.

-TN: Bài toán: Tính CM hoặc V hoặc khối lượng, pH khi trộn hỗn hợp axit với hỗn hợp bazơ.

– TN: Bài toán xảy ra phản ứng trao đổi ion có sử dụng định luật bảo toàn khối lượng , bảo toàn điện tích…

Số câu hỏi/ý

2

1

2

1

2

1

0

0

Số điểm

0,5

1,0

0,5

0,5

0,5

1,0

0

0

4,0

2

Nito – Photpho

-Tính chất vật lí của N2 và NH3. Điều chế N2 trong CN, Tranh vẽ đ/c NH3 và HNO3 trong PTN ; Ứng dụng của N2, NH3, muối NH4+, HNO3

– Viết phương trình thể hiện t/c hóa học đơn và hợp chất nitơ.

-Tính chất hóa học của N2 và hợp chất của của nitơ (NH3, NH4+, HNO3, muối NO3–)

– Nhận biết NH3 và ion NH4+

– Viết phương trình thể hiện t/c hóa học đơn và hợp chất nitơ.

– Nêu và giải thích hiện tượng khí gây cười (N2O), bột làm xốp bánh (NH4HCO3), đạn khói (NH4Cl)…

– Bài toán 2 kim loại tác dụng với axit HNO3 cho 1 sản phẩm khử. Tính % khối lượng, CM, C%… – Bài toán tổng hợp NH3 có hiệu suất.

Số câu hỏi/ý

2

1

2

2

1

1

0

Số điểm

0,5

0,5

0,5

1,5

1,5

0,25

0,0

4,75

3

Tổng hợp

-LT: + Lựa chọn kết luận đúng (sai), số kết luận đúng (sai), số phương trình tạo khí, kết tủa, hoặc cùng phương trình ion rút gọn.

+Lựa chọn chất theo bảng mô tả.

– Bài toán hỗn hợp (đơn chất , hợp chất) tác dụng với HNO3 sử dụng phương pháp quy đổi, bảo toàn e, bảo toàn khối lượng để giải.

Số câu hỏi/ý

0

0

0

0

0

0

1

1

Số điểm

0,0

0,0

0

0

0

0

0,25

1,0

1,25

Tổng số điểm

1,0

1,5

1,0

2,0

0,5

2,5

0,5

1,0

10

B. ĐỀ KIỂM TRA

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

ĐỀ CHÍNH THỨC MÃ101

TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ 1

NĂM HỌC 2023 – 2023

Môn: HÓA HỌC – lớp 11 THPT

Thời gian làm bài 50 phút

Đề kiểm tra gồm 02 trang

Trắc nghiệm ( 3 điểm ):

Câu 1: Chất nào sau đây không là chất điện li khi hòa tan trong nước?

A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. NaNO3. D. KOH.

Câu 2: Nồng độ ion NO3–  trong dung dịch Cu(NO3)2 0,05 M là:

A. 0,05M B. 0,15M           C. 0,20M         D. 0,10M

Câu 3: Axit HNO3 đặc, nguội không phản ứng được với chất nào sau đây?

A. Al B. CaCO3 C. Cu D. MgO

Câu 4: Cho TN như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí NH3, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphthalein.

Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:

A.Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh

B.Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng

C.Nước phun vào bình và không có màu

D.nước phun vào bình và chuyển thành màu tím

Câu 5: Phương trình điện li viết sai là

A. NaHCO3 → Na+ + HCO3–. B. HBr →H+ + Br–.

C. Al2(SO4)3→ 2Al3+ + 3SO42-. D. H2S → 2H+ + S2-.

Câu 6: Bỏ qua sự điện li của nước, giá trị pH của dung dịch Ba(OH)2 0,005M là

A. 2. B. 1. C. 12. D. 13.

Câu 7: Cho dãy chuyển hóa sau:

A NH3 B C HNO3.

Chất A và B lần lượt là

A. NO và N2O5. B. N2 và N2O5.

C. NO và NO2. D. N2 và NO.

Câu 8: Cho các chất : FeCO3, Fe3O4, MgO, CaCO3, FeO, Fe2O3, Al2O3, Fe, CuO. Số chất tác dụng với HNO3 đặc nóng tạo ra khí màu nâu đỏ là

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 9: Trộn 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch NaOH aM thu được 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị a là 

A. 0,13M. B. 0,12M. C. 0,14M. D. 0.10M.

Câu 10: Cho m gam dung dịch X có chứa các ion: Mg2+, NH4+, NO3– và 0,04 mol SO42–. Cho dung dịch X trên tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 3,48 gam kết tủa và 1,792 lít khí (đktc).

Giá trị của m là

A. 7,08. B. 7,96. C. 3,98. D. 14,16.

Câu 11: Hỗn hợp X gồm N2 và H2 theo tỷ lệ 1:3 về thể tích. Tạo phản ứng giữa N2 và H2 cho ra NH3. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Tỉ khối hơi của X đối với Y là

=0,6. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH

3

A. 80% B. 50% C. 25% D. 85%

Câu 12: Cho các phát biểu sau:

Để tạo độ xốp cho bánh, người ta thường sử dụng NH4HCO3 làm bột nở.

Tất cả các muối amoni đều kém bền với nhiệt và đều bị phân hủy ra khí NH3.

Ở điều kiện thường, Nito khá trơ về mặt hóa học do có liên kết ba bền vững.

NaCl khan dẫn điện rất tốt.

Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 thu được sản phẩm : FeO, O2 và NO2.

Để làm khô khí NH3 có thể dùng H2SO4 đặc.

Số phát biểu đúng ?

5. B. 2 C. 3 D. 4

Tự luận ( 7 điểm ):

Câu 1: ( 1, 5 điểm ): Cho các dung dịch sau có cùng nồng độ mol/l: CH3COOH , HNO3 , Ca(OH)2 , KNO3

Theo Anreniut, chất nào là axit, bazo, muối.

Sắp xếp theo chiều pH tăng dần.

Câu 2: ( 3 điểm )

Hoàn thành PTHH ghi rõ điều kiện nếu có: ( 2 điểm )

N2 + O2

NH3 + H2O+ AlCl3

HNO3 loãng + Fe3O4

(NH4)2SO4 + Ba(OH­)2

Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn cho các phương trình hóa học sau: ( 1 điểm)

Fe(OH)3 + HNO3

Ca(NO3 )2 + Na2CO­3

Câu 3 ( 1,5 điểm ): Cho 12,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng với 280 gam dung dịch HNO3 đặc nóng dư. Sau phản ứng thu được dung dịch A và 26,88 lít khí NO2 (đktc) thoát ra.( biết NO2 là sản phẩm khử duy nhất).

a. Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

b. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3 đã dùng, biết dung dịch HNO3 đã lấy dư 25% so với lượng đã phản ứng?

Câu 4 ( 1 điểm ): Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol bằng nhau ( M có hóa trị không đổi ). Cho 6,51 g X tác dụng hoàn toàn với HNO3 dư nung nóng, thu được dung dịch A và 13,216 lít ( đktc) hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO có khối lượng là 26,34 g. Cho A tác dụng với dung dịch BaCl2 thu được m g kết tủa. Tìm tên kim loại M và tính giá trị của m?

( Biết Fe= 56, S= 32, Cu=64, Zn=65, Al= 27, Mg=24, H=1, O=16, Ba= 137, N=14, S= 32 )

-HẾT-

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

ĐỀ CHÍNH THỨC MÃ 202

TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ 1

NĂM HỌC 2023 – 2023

Môn: HÓA HỌC – lớp 11 THPT

Thời gian làm bài 50 phút

Đề kiểm tra gồm 02 trang

I. Trắc nghiệm ( 3 điểm ):

Câu 1: Chất nào sau đây không dẫn đ­ược điện?

A. KCl rắn khan. B. KCl nóng chảy. C. Dung dịch KCl D. Dung dịch HBr.

Câu 2: Nồng độ ion SO42–  trong dung dịch Fe2(SO4)3 0,05 M là:

A. 0,05M B. 0,15M           C. 0,20M         D. 0,10M

Câu 3: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là

A. Ag, NO2, O2. B. Ag2O, NO, O2. C. Ag, NO, O2. D. Ag2O, NO2, O2.

Câu 4: Để tạo độ xốp cho bánh, người ta thường sử dụng muối nào sau đây làm bột nở?

A. (NH4)2CO3. B. NH4HCO3. C. Na2CO3. D. NH4Cl.

Câu 5: Phương trình điện li viết đúng là

A. HI H+ + I–. B. NaOH → Na+ + OH–.

C. H2SO3 → H+ + HSO3–. D. Na2SO4 2Na+ + SO4 2-.

Câu 6: Bỏ qua sự điện li của nước, giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,005M là

A. 2. B. 1. C. 12. D. 13.

Câu 7: Quá trình nào sau đây giải thích cho câu ca dao :

“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.”

A. NH3 → NO →NO2 →HNO3 →NH4+ hoặc NO3– B. O3→ NO →NO2 →HNO3 →NH4+ hoặc NO3–.

C. CO2 → NO →NO2 →HNO3 →NH4+ hoặc NO3–. D. N2→ NO →NO2 →HNO3 →NH4+ hoặc NO3–.

Câu 8 : Cho các chất : FeCO3, FeSO4, Fe3O4, NaOH, MgCO3, FeO, Fe2O3, Al2O3, Fe, Ag. Số chất tác dụng với HNO3 loãng tạo ra khí không màu tự hóa nâu trong không khí là

A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.

Câu 9: Cho m gam dung dịch X có chứa các ion: Fe3+,NH4+, NO3– và 0,04 mol SO42-. Cho dung dịch X trên tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 2,14 gam kết tủa và 1,344lít khí (đktc).

Giá trị của m là

A. 11,0. B. 5,50. C. 4,26. D. 8.52.

Câu 10 : Cho dung dịch A chứa hỗn hợp H2SO4 0,1M và HNO3 0,3M, dung dịch B chứa hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và KOH 0,1M. Lấy a lít dung dịch A cho vào b lít dung dịch B được 1 lít dung dịch C có pH = 13. Giá trị a, b lần lượt là

A. 0,5 lít và 0,5 lít. B. 0,6 lít và 0,4 lít. C. 0,4 lít và 0,6 lít. D. 0,7 lít và 0,3 lít.

Câu 11: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là

A. 75%. B. 25%. C. 50%. D. 36%.

Câu 12: Cho các phát biểu sau:

Trong phòng thí nghiệm, khí NH

3

có thể thu bằng phương pháp đẩy nước.

Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện

li.

Để khử độc một lượng nhỏ khí Clo trong phòng thí nghiệm người ta dùng khí NH

3

.

Gía trị pH của một dung dịch tăng thì tính axit cũng tăng.

Tất cả các muối nitrat đều tan tốt trong nước và rất kém bền bởi nhiệt.

Axit HNO

3

có tính oxi hóa rất mạnh, có thể oxi hóa cả các kim loại yếu như Cu,Ag, Au…

Phần lớn nito được điều chế trong công nghiệp dùng để tổng hợp HNO

3

.

Số phát biểu sai là

A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.

II. Tự luận ( 7 điểm ):

Câu 1: ( 1, 5 điểm ): Cho các dung dịch sau có cùng nồng độ mol/l: CH3COOH, H2SO4, NaOH, NaNO3

Theo Anreniut, chất nào là axit, bazơ, muối.

Sắp xếp theo chiều tính pH giảm dần.

Câu 2: ( 3 điểm )

Hoàn thành PTHH ghi rõ điều kiện nếu có:

NH3 + HCl

NH3 + H2O+ MgCl2

HNO3 đặc+ FeO

NH4Cl+ Ca(OH)2

Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn cho các phương trình hóa học sau:

Ba(OH)2 + H2SO4

FeS + HCl

Câu 3 ( 1,5 điểm ): Cho 15,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe phản ứng với m gam dung dịch HNO3 21% dư. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí NO (đktc) thoát ra.( biết NO là sản phẩm khử duy nhất).

a. Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

b. Tính giá trị m đã dùng, biết dung dịch HNO3 đã lấy dư 25% so với lượng đã phản ứng?

Câu 4 ( 1 điểm ): Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol bằng nhau ( M có hóa trị không đổi ). Cho 6,51 g X tác dụng hoàn toàn với HNO3 dư nung nóng, thu được dung dịch A và 13,216 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO có khối lượng là 26,34 g. Cho A tác dụng với dung dịch BaCl2 thu được m g kết tủa. Tìm tên kim loại M và tính giá trị của m?

( Biết Fe= 56, S= 32,Al= 27, Cu=64, Zn=65, Mg=24, H=1, O=16, Ba= 137, N=14, S= 32 , He=4)

-HẾT-

C. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ 1

NĂM HỌC 2023 – 2023

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT

Mã 101, 102, 103, 104, 105 cùng 1 đề

Trắc nghiệm: 3 điểm- mỗi ý được 0,25 đ

Mã 101: 1A, 2D, 3A, 4B, 5D, 6C, 7D, 8C, 9B, 10D, 11A, 12B

Mã 102: 1A, 2C, 3B, 4D, 5B, 6A, 7D, 8C, 9B, 10D, 11A, 12D

Mã 103:1 B, 2A, 3D, 4D, 5B, 6D, 7, 8A, 9C, 10B, 11C, 12D

Mã 104:1A, 2A, 3D, 4B, 5B, 6B, 7A, 8D, 9D, 10C, 11C, 12D

Tự luận:

Câu 1: ( 1, 5 điểm):

Xác định đúng mỗi chất được 0,25 đ. 4 chất được 1 điểm

Sắp xếp PH theo chiều tăng dần đúng được 0,5 điểm.

Câu 2: ( 3 điểm ):

Hoàn thành PTHH : mỗi phương trình được 0,5 điểm. Thiếu cân bằng hoặc cân bằng sai và thiếu điều kiện trừ 0,25 đ.

Mỗi phương trình được 0,5 đ: đúng phương trình phân tử đúng được 0,25 đ, phương trình ion đúng được 0,25 đ

Câu 3: ( 1,5 điểm):

(1 điểm)

Viết 2 pt hh đúng được 0,25 đ.

Tìm ra 2 phương trình: 27x+ 24y= 12,6 và 3x+ 2y=1,2 ( 0,25 điểm)

Giai đúng hệ: x= 0,2, y= 0,3 ( 0, 25 đ).

Tính phần trăm đúng: %Al= 42,86 %, % Mg= 57,14% ( 0,25 điểm)

( 0, 5 điểm ):

Tính số mol HNO

3

pư= 2 số mol NO

2

= 2,4 mol.

Tính ra HNO3 đã dùng 3 mol (0,25 đ ). Tính ra C% (HNO3 ban đầu) = 67,5% ( 0,25 đ)

Câu 4: ( 1 điểm) Giai hệ : Tính số mol NO2= 0,54 , NO= 0,05 ( 0, 25 điểm ).

Quy đổi thành Fe:x mol, M: x mol, S: 3x mol.

Viết quá trình nhường nhận e suy ra bảo toàn e: 3x+ 2x+ 18x= 0,54+ 0,05×3 . Suy ra x= 0.03 ( 0, 25 đ)

m hh= 120×0,03+ (M+ 32).0,03= 6,51 . Tìm ra M=65 ( Zn) ( 0, 25 đ).

Số mol BaSO­4=n S= 3x=0,09 . m kết tủa =20,97 g. (0, 25 đ).

( HỌC SINH GIẢI CÁCH KHÁC CHO ĐIỂM TỐI ĐA)

Năm học: 2023-2024

Mã 202, 203, 204, 205 cùng 1 đề

Trắc nghiệm: 3 điểm- mỗi ý được 0,25 đ

Mã 202: 1A, 2B, 3A, 4B, 5B, 6A, 7D, 8B , 9D, 10C, 11B, 12C

Mã 203:1B, 2C, 3A, 4D, 5D, 6C, 7B, 8A, 9A, 10C, 11D, 12D

Mã 204:1B, 2A, 3D, 4B, 5C, 6B, 7B, 8C, 9A, 10A, 11A, 12D

Mã 205: 1B, 2A, 3A, 4A, 5D, 6B, 7D, 8C, 9A, 10C, 11B, 12B

Tự luận:

Câu 1: ( 1, 5 điểm):

Xác định đúng mỗi chất được 0,25 đ. 4 chất được 1 điểm

Sắp xếp PH theo chiều tăng dần đúng được 0,5 điểm.

Câu 2: ( 3 điểm ):

Hoàn thành PTHH : mỗi phương trình được 0,5 điểm. Thiếu cân bằng hoặc cân bằng sai và thiếu điều kiện trừ 0,25 đ.

Mỗi phương trình được 0,5 đ: đúng phương trình phân tử đúng được 0,25 đ, phương trình ion đúng được 0,25 đ

Câu 3: ( 1,5 điểm):

(1 điểm)

Viết 2 pt hh đúng được 0,25 đ.

Tìm ra 2 phương trình: 64x+ 56y= 15,2 và 2x+ 3y=0,2×3 ( 0,25 điểm)

Giai đúng hệ: x= 0,15, y= 0,1 ( 0, 25 đ).

Tính phần trăm đúng: %Cu= 63,16 %, % Fe= 36,84% ( 0,25 điểm)

( 0, 5 điểm ):

Tính số mol HNO

3

pư= 4 số mol NO = 0,8 mol.

Tính ra HNO3 đã dùng 1 mol (0,25 đ ). Tính ra m g dd (HNO3 ban đầu) = 300g ( 0,25 đ)

Câu 4: ( 1 điểm) Giải hệ : Tính số mol NO2= 0,54 , NO= 0,05 ( 0, 25 điểm ).

Quy đổi thành Fe:x mol, M: x mol, S: 3x mol.

Viết quá trình nhường nhận e suy ra bảo toàn e: 3x+ 2x+ 18x= 0,54+ 0,05×3 . Suy ra x= 0.03 ( 0, 25 đ)

m hh= 120×0,03+ (M+ 32).0,03= 6,51 . Tìm ra M=65 ( Zn) ( 0, 25 đ).

Số mol BaSO­4=n S= 3x=0,09 . m kết tủa =20,97 g. (0, 25 đ).

( HỌC SINH GIẢI CÁCH KHÁC CHO ĐIỂM TỐI ĐA)

-HẾT-

O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

1. GIỮA HỌC KÌ 1

Cập nhật thông tin chi tiết về Cảm Thụ Văn Học Lớp 4 Và 5 Tài Liệu Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!