Xu Hướng 2/2024 # Các Phương Tiện Giao Thông Công Cộng Cho Người Nước Ngoài Đến Nhật Bản # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Các Phương Tiện Giao Thông Công Cộng Cho Người Nước Ngoài Đến Nhật Bản được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cho dù bạn đang đi du lịch gần hay xa, mạng lưới giao thông công cộng rộng lớn của Nhật Bản sẽ cung cấp cho bạn một cách nhanh chóng và hiệu quả để đến đích.

Bài viết này cung cấp thông tin về các phương tiện giao thông công cộng cho người nước ngoài đến Nhật bản. Hy vọng nó sẽ giúp bạn có thêm thông tin để lựa chọn phương tiện di chuyển phù hợp với lịch trình chuyến đi của  mình.

Các phương tiện giao thông công cộng cho người nước ngoài đến Nhật Bản Xe lửa ở Nhật Bản Đường sắt

Hello Kitty Shinkansen

Đường sắt ở Nhật Bản là hình thức giao thông phổ biến nhất của đất nước, được sử dụng cả trong các khu vực đô thị và giữa các thị trấn và thành phố. Phần lớn các tuyến đường sắt trên mặt đất ở Nhật Bản thuộc sở hữu của cơ quan quốc hữu Nhật Bản cho đến năm 1987. Kể từ đó, các dịch vụ hành khách trên các tuyến này đã được vận hành bởi sáu công ty trong khu vực – JR Hokkaido, JR East,  JR Central, JR West, JR Shikoku và JR Kyushu, cùng nhau thành lập Tập đoàn Đường sắt Nhật Bản. Ngoài các tuyến nội thành và liên tỉnh thông thường, JR vận hành tất cả các tuyến đường sắt cao tốc Shinkansen của đất nước, và hiện đang làm việc trên một tuyến đường sắt Maglev giữa Tokyo và Nagoya. Các thử nghiệm của dịch vụ này đã phá vỡ kỷ lục thế giới về chuyến tàu nhanh nhất vào tháng 4/2024.

Ngoài JR, có 16 công ty đường sắt lớn hoạt động dịch vụ hành khách trong nước. Trong khi một số dịch vụ này đi theo các tuyến tương tự với các tuyến JR, nhiều trong số chúng phục vụ các khu vực không có tuyến JR. Trong khi du lịch vòng quanh Nhật Bản, người ta thường sử dụng nhiều công ty đường sắt khác nhau để đến nơi bạn cần đến.

Vé và giá vé

Hầu hết các vé đường sắt có thể được mua tại các máy bằng cổng vé thường có hướng dẫn bằng tiếng Anh. Nếu bạn mua vé có giá sai cho hành trình của mình, bạn có thể sử dụng máy điều chỉnh giá vé vào cuối hành trình, điều này sẽ cho phép bạn trả tiền chênh lệch, hoặc sẽ hoàn lại tiền chênh lệch cho bạn và phát hành một vé mới để bạn đi qua rào chắn.

Để tiết kiệm thời gian, người ta thường sử dụng thể thông minh có thể sạc lại để trả tiền cho các chuyến đi bằng đường sắt. Các thẻ này bao gồm Suica, Pasmo và Icoca, có thể được xếp hàng đầu tại các nhà ga và được sử dụng trên nhiều  mạng đường sắt. Thẻ được chuyển qua một cảm biến ở hàng rào vé và tổng chi phí hành trình của bạn được khấu trừ vào cuối. Nó cũng có thể được chấp nhận thanh toán tại cửa hàng tiện lợi và thậm chí cả một số máy bán đồ uống tự động.

Giá vé đường sắt cơ bản được tính theo tổng quãng đường đã đi. Giá vé thay đổi một chút từ công ty này sang công ty khác. Nếu bạn phải chuyển đổi giữa các dòng của hai hoặc nhiều công ty khác nhau, bạn sẽ bị tính phí riêng cho từng phần của hành trình. Bạn sẽ thấy nó rẻ nhất, nếu có thể, để thực hiện toàn bộ hành trình của bạn trên một tuyến đường sắt của một công ty.

Hành trình trên các chuyến tàu tốc hành và Shinkansen thường phải trả một khoản phí bổ sung tùy thuộc vào loại ghế đã đặt. Một chỗ ngồi không có giám sát là rẻ nhất, và cho phép bạn ngồi ở bất kỳ chỗ ngồi không có người ở trong một trong những toa tàu không được giám sát. Vé chỗ dành riêng phân bổ cho bạn một chỗ ngồi cụ thể. Nhiều dịch vụ của Shinkansen cũng có Green Cars, tương tự hạng nhất và có thể cung cấp các tính năng bổ sung như ghế nóng và quyền sử dụng ổ cắm điện.

Mua vé

Các máy bán vé thường có nút chuyển đổi sang nút tiếng Anh trên màn hình. Nếu bạn không chắc chắn về giá vé, hãy mua giá rẻ nhất, sau đó trả tiền chênh lệch tại máy điều chỉnh giá vé nằm gần các cửa quay tại điểm đến cuối cùng của bạn. (Điều này chỉ áp dụng cho các chuyến tàu không tốc hành).

Thẻ PASMO và SUICA

PASMO và Suica là thẻ IC giá vé trả trước (thẻ Chip tích hợp). Họ cung cấp một cách thuận tiện để đi du lịch quanh Tokyo và nhiều khu vực xa xôi vì chúng có thể được sử dụng trên tàu hỏa, xe buýt và tàu điện ngầm. Bạn chỉ cần chạm thẻ qua đầu đọc thẻ tại cổng bán vé tại nhà ga hoặc ở phía trước của xe buýt. Bạn không còn phải đứng trước một máy bán vé và cố gắng tìm ra giá vé mỗi lần bạn phải chuyển sang một chuyến tàu, xe buýt hoặc tàu điện ngầm mới. Đặc biệt, vì nhiều biểu đồ giá vé là bằng tiếng Nhật. Sẽ thuận tiện hơn khi chỉ cần  thêm tiền vào thẻ của bạn khi bắt đầu chuyến đi .

Suica được phát hành bởi JR trong khi PASMO được phát hành bởi các công ty đường sắt tư nhân. Cả hai thẻ có thể được sử dụng trên JR và dòng riêng mà không cần bất kỳ thủ tục bổ sung.

Cả hai loại thẻ này cũng được chấp nhận tại các cửa hàng, nhà hàng, một số cửa hàng tiện lợi và máy bán hàng tự động nơi hiển thị logo PASMO hoặc Suica, có thể giúp việc mua hàng trên đường đi nhanh hơn và dễ dàng hơn.

Để mua một trong những thẻ này, bạn sẽ cần tìm một máy bán vé tại ga tàu/ tàu điện ngầm có logo PASMO hoặc Suica được hiển thị. Bạn có thể chọn hướng dẫn bằng tiếng Anh bằng cách chạm vào từ tiếng Anh trên màn hình. Bạn có thể sạc thẻ của bạn từ số tiền 1.000 Yên.

Đi lại

Nếu bạn phải đi làm hoặc đị học hơn 15 ngày một tháng thì có thể rẻ hơn khi mua Teikiken (thẻ đi lại, thường được viết tắt là  teiki). Có sẵn trong các phiên bản 1 tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng. Những thẻ này cho phép di chuyển không giới hạn giữa hai trạm được chỉ định trên các tuyến được chỉ định. Những người sử dụng vé dành cho sinh viên được yêu cầu chứng chỉ từ trường hoặc ID trường. Để mua vé, hãy đến phòng vé tại một nhà ga lớn hoặc sử dụng máy bán vé.

Xe buýt ở Nhật Bản

Xe buýt ở Nhật Bản

Có hàng trăm công ty xe buýt hoạt động dịch vụ trong và giữa các thị trấn và thành phố trên khắp Nhật Bản. Xe buýt thường được sử dụng trong các khu vực không được phục vụ bởi một tuyến đường sắt, đặc biệt là ở nông thôn và khu vực miền núi. Ngoài ra còn có nhiều dịch vụ liên thành phố, bao gồm xe buýt đêm di chuyển khoảng khách rộng lớn trên cả nước.

Vé và giá vé

Trên xe buýt thông thường, giá vé có thể được tính ở mức giá cố địnhhoặc theo quãng đường đã đi. Nhiều xe buýt hiện chấp nhận thanh toán bằng thẻ IC. Ở trung tâm Tokyo, nơi hầu hết các dịch vụ xe buýt có giá khoảng 200 Yên, giá vé được trả khi bạn lên xe buýt. Nếu bạn thanh toán bằng thẻ PASMO hoặc Suica và đổi xe buýt trong vòng 90 phút kể từ khi bạn lên xe buýt đầu tiên, giá vé cho chuyến xe buýt thứ hai sẽ là 100 Yên. Giá vé cho xe buýt thứ 3 sẽ là 200 Yên một lần nữa và 100 Yên cho chuyến xe buýt thứ tư. Xe buýt đêm hoạt động giữa trung tâm Tokyo và các khu vực xa xôi sau khi dịch vụ xe buýt thường xuyên kết thúc, cung cấp một giải pháp thay thế cho giá vé taxi đêm muộn đắt đỏ.

Taxi tại Nhật Bản

Taxi tại Nhật Bản

Taxi được sử dụng rộng rãi trên khắp Nhật Bản và ở hầu hết các khu vực là dịch vụ vận tải duy nhất hoạt động 24/7. Cửa xe taxi được tài xế mở và đóng như xa khi bạn lên xe và chỉ mở lại sau khi bạn đã trả tiền khi kết thúc hành trình. Hầu hết các tài xế không nói tiếng Anh, vì vậy rất hữu ích khi có bản đồ hoặc danh thiếp với các chi tiết (tốt nhất là bằng tiếng Nhật) về điểm đến của bạn. Tất cả các xe taxi được cấp phép có biển số màu xanh lá cây. Để bắt taxi, chỉ cần vẫy tay. Vào ban đêm, taxi có sẵn sẽ được chiếu sáng trên mái và ban ngày một biển hiệu sẽ được chiếu sáng ở cửa sổ phía trước ở phía hành khách. Chữ Kanjiku (kuusha) có nghĩa là taxi miễn phí được hiển thị ở phía trước trên nền đỏ, trong khi taxi hiển thị走 (chinso) màu xanh lá cây.

Giá vé

Giá vé taxi được tính theo khoảng cách và thời gian. Trong 23 phường của Tokyo cộng với các thành phố Mitaka và Musashino, giá taxi tối thiểu là ¥ 410 cho 1052 mét đầu tiên. Giá vé sẽ tăng thêm ¥  80 cứ sau 237m. Ở các khu vực khác của Tokyo và ở Yokohama, tỷ lệ là ¥ 730 cho 2km đầu tiên và tăng thêm ¥ 90 sau đó (khoảng cách thay đổi theo khu vực). Giá vé được hiển thị trên đồng hồ ở trung tâm của bảng điều khiển. Giá vé cuối giờ (từ 10 giờ tối đến 5 giờ sáng) thường đắt hơn. Nhiều taxi ở Tokyo chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng và PASMO hoặc Suica.

Ở một số khu vực, bạn có thể tìm thấy giá taxi cố định giữa thành phố và sân bay hoặc đến và đi từ các địa điểm du lịch chính. Những giá vé này có thể làm cho việc đi lại bằng taxi trở thành một lựa chọn tốt cho các nhóm, vì tổng chi phí có thể rẻ hơn so với giá vé xe buýt hoặc xe lửa kết hợp của mỗi hành khách.

Đăng bởi: Hồng Đức

Từ khoá: Các phương tiện giao thông công cộng cho người nước ngoài đến Nhật Bản

7 Món Cực Ngon Ít Người Biết Có Thể Tìm Ở Các Cửa Hàng Tiện Lợi Nhật Bản

1. Cơm nắm Onigiri

Image credit: Marco Verc

Khi tôi ở Nhật Bản, ngày nào tôi cũng phải mua một hai nắm cơm onigiri. Những nắm cơm này có đủ loại nhân: cà ngừ mayonnaise, mơ muối và trứng cá hồi. Loại yêu thích của tôi là cơm chiên nắm sốt cà chua bọc trứng ốp lết. Chỉ 100¥ – 250¥, quá rẻ đúng không nào?

2. Gà rán Lawson

Image credit: Lawson Japan Official Instagram

Món gà rán của các tiệm Lawson đã trở thành huyền thoại! Hầu hết mọi người sẽ chọn các cửa hàng ăn nhanh để mua gà rán đúng không, nhưng bạn hãy thử mua gà rán của Lawson một lần thôi đi. Tôi đảm bảo là bạn sẽ không muốn đi đâu để mua nữa. Mười hai miếng gà được tẩm ướp đậm đà, hơi cay cay và chiên đến khi có màu nâu vàng ruộm, chỉ với giá 200¥? Những miếng gà bên ngoài thì giòn, bên trong thì mềm và không bị dầu mỡ. Tôi đang phải cố gắng để nước miếng không chảy xuống khi gõ những dòng này đây.

3. Cửa hàng tiện lợi Nhật Bản: Bánh bao Chukaman

Image credit: Lawson Japan Instagram

Bánh bao thì không có gì lạ, nhưng bánh bao của Chukaman thì khác. Món bánh bao Chukaman này ngon và đặc biệt đến nỗi mỗi chuỗi cửa hàng tiện lợi lại có phiên bản riêng của mình.

4. Cửa hàng tiện lợi Nhật Bản: Các loại bánh tart

Image credit: Tatsuo Yamashita

Nếu bạn thèm ngọt nhưng lại quá ngán mochi, tôi gợi ý bạn có thể đến cửa hàng tiện lợi gần nhất để thử những món bánh tart tuyệt hảo này.

Món bánh tart yêu thích của tôi là bánh tart phô mai. Phần bánh xốp thơm mùi bơ kết hợp với phần nhân phô mai mịn thật hoàn hảo. Tôi đã sợ mình sẽ thấy ngán sau một vài miếng nhưng không phải như vậy. Phô mai của bánh nhẹ và mịn – một món đồ ngọt tuyệt vời sau một ngày dài.

Image credit: Lawson Japan Official Instagram

Giá của những chiếc bánh tart này trong khoảng 150¥ – 300¥.

5. Bánh rán Kokutou Mochifuwa 

Image credit: @sparky_hong

Món bánh rán pancake Kokutou Mochifuwa này phù hợp cho cả bữa sáng và tráng miệng! Chiếc bánh gồm hai lớp vỏ bánh pancake xốp mềm thơm mùi đường nâu ốp vào nhau, ở giữa là bơ và siro mật phong. Sự kết hợp hài hoà giữa mặn và ngọt sẽ khiến bạn thích mê và muốn ăn mãi không thôi, nhất là khi một chiếc bánh có giá chỉ 100¥.

6. Trà sữa Kirin

7. Các món ăn theo mùa 

Image credits: Lawson Japan Official Instagram

Mùa nào thức nấy là tiêu chí của các cửa hàng tiện lợi. Vào mùa xuân, những món ăn có hương vị hoa anh đào, hoa mận trắng và hạt dẻ sẽ được bày bán. Vào ngày lễ Halloween thì sẽ có các món bánh bí đỏ. Còn Giáng Sinh sẽ được chào mừng với những chiếc bánh màu xanh đỏ. Tuy nhiên những món đồ theo mùa này sẽ được bán hạn chế và hết khá nhanh đấy!

====

Read this article in English: 7 Underrated Goodies To Try At Japanese Convenience Stores

Đăng bởi: Ngô Ngân Hà

Từ khoá: 7 món cực ngon ít người biết có thể tìm ở các cửa hàng tiện lợi Nhật Bản

Ngỡ Ngàng Với Phương Ngữ Của Các Tỉnh Nhật Bản

Phương ngữ 北海道弁 (Hokkaido ben) của tỉnh Hokkaido.

Hokkaido nằm ở phía Bắc của nước Nhật, là nơi lạnh nhất ở Nhật Bản. Có lẽ vì vậy mà nơi đây có nhiều phương ngữ về từ lạnh. Người dân Hokkaido thường dùng từ「しばれる- trói」để miêu tả cái “lạnh” (thường được sử dụng với từ 「寒い」). Ngoài ra, một trong những từ chỉ có ở Hokkaido là cụm từ “内地”, dùng để chỉ Honshu trong ngôn ngữ chuẩn.

Ngoài ra, do sự di dân, Hokkaido ben cũng là một phương ngữ pha trộn nhiều giữa nhiều loại phương ngữ ở các tỉnh khác. Ví dụ khi muốn nói về sự không chắc chắn, phương ngữ Hokkaido cũng chuyển từ だろう (darou),  でしょう (deshou) chuyển thành べ (be) giống phương ngữ Sendai.

Phương ngữ 東北弁 (Tohoku ben) ở phía Bắc Honshu.

Ví dụ, những âm mạnh như “ku” và “ta” được phát âm nhẹ nhàng thành “gu” và “da”.

Ngoài ra, tốc độ nói của người dân nơi đây rất nhanh, chính vì vậy, họ thường lược bỏ bớt từ hoặc nói khác đi cho nhanh hơn.

しょうがない chuyển thành しゃーねー có nghĩa là Hết cách rồi.

太い chuyển thành ふてー  với ý nghĩa là Béo.

Khi nói lời cảm ơn sau bữa cơm, thay vì dùng ごちそうさま họ sẽ chuyển thành ごっつぁーん .

Phương ngữ Kansai (関西弁)– một trong những phương ngữ được yêu thích nhất Nhật Bản.

Phương ngữ Kansai là cách gọi chung của 2 phương ngữ vô cùng nổi tiếng là Osaka ben và Kyo-kotoba.

Nếu như tỉnh Osaka là một thành phố sầm uất và năng động thì Kyoto là một thành phố cổ điển, nơi lưu giữ nền văn hóa lâu đời của Nhật Bản. Vì vậy, mặc dù chúng nằm liền kề nhau, phương ngữ của hai nơi lại hoàn toàn khác nhau.

Phương ngữ Kyoto

Phương ngữ Kyoto được coi là thanh lịch nhất trong tất cả các phương ngữ ở Kansai. Không có gì lạ vì đây từng là thủ đô của Nhật Bản, là nơi sinh sống của các quý tộc bậc nhất đất nước. Vì vậy, người dân nơi đây sử dụng nhiều cụm từ mang nhiều lớp ý nghĩa. Ví dụ, khi được hỏi 「ぶぶ漬けでもどうどす?」”Bạn muốn dùng thêm trà không?”, thì không phải mang ý nghĩa mời dùng thêm trà mà có nghĩa đuổi khéo khách về sớm. Ngoài ra, ngữ pháp chuẩn “desu” được thay bằng”Dosu” trong phương ngữ Kyoto. Đây cũng là cách dùng rất thịnh hàng của các Geisha.

Phương ngữ Osaka

Mặt khác, phương ngữ Osaka phổ biến hơn nhiều so với phương ngữ Kyoto. Phương ngữ Osaka có nhiều đặc điểm khác nhau tùy thuộc vào khu vực, nhưng điển hình là phương ngữ “おおきに” có nghĩa là “cảm ơn”. Tuy vậy vì cách nói và âm điệu vui vẻ của phương ngữ này, Osaka ben đã trở thành phương ngữ “chuẩn” cho ngôn ngữ cùng Kansai nói chung.

Phương ngữ dễ mến (博多弁) Hakata của tỉnh Fukuoka

Hakata là thành phố thuộc tỉnh Fukuoka, nằm hiền hòa ở phía Nam Nhật Bản. Thật ra, tỉnh Fukuoka quy tụ rất nhiều loại phương ngữ thú vị như phương ngữ Chikuho, phương ngữ Kitakyushu, phương ngữ Kurume,… nhưng Hakata ben được coi là ngôn ngữ nổi tiếng nhất và được coi là phương ngữ chuẩn. Phương ngữ Hakata được nhiều người yêu thích bởi sự mềm mại và đáng yêu. Nhiều người chia sẻ rằng, họ cảm thấy bối rối khi nghe các cô gái Hakata nói những câu như “Bạn đang làm gì đó?” (なんしようと) hay “Mình thích vậy” (好いとう).

Nguồn ảnh: Unsplash.

Đăng bởi: Thắng Nguyễn

Từ khoá: Ngỡ ngàng với phương ngữ của các tỉnh Nhật Bản

Kobini – Những Cửa Hàng Tiện Lợi Ở Nhật Bản

Các cửa hàng tiện lợi Nhật Bản, hay còn được gọi là Konbini, phục vụ đồ ăn, thức uống và các sản phẩm hàng ngày như một cửa hàng tạp hóa. Ngoài ra còn có một loạt các dịch vụ khác, trong đó cho phép khách hàng thanh toán cả hóa đơn điện nước, mua vé sự kiện hay nhận vật phẩm giao hàng.

Konbini như một khu chợ lớn.

Không hề khó để bắt gặp một cửa hàng tiện lợi ở Nhật Bản vì chúng rất phổ biến và có màu sắc nổi bật

Nhật Bản du nhập các mô hình cửa hàng tiện lợi Hoa Kỳ từ những năm 1970. Kiểu cửa hàng này đã bắt rễ vững chắc ở Nhật từ lâu và hiện nay có hơn 50.000 cửa hàng trên khắp đất nước. Năm 2024 tổng doanh thu hàng năm là hơn 10 nghìn tỷ yên, theo số liệu từ Hiệp hội Nhượng quyền thương mại Nhật Bản. Thị trường cạnh tranh rất khắc nghiệt đối các cửa hàng tiện lợi – Kobini – và bị chi phối bởi ba ông lớn là Seven-Eleven, Lawson, và Family Mart

Phần lớn các Konbini mở cửa suốt 24h, tất cả các ngày trong năm. Họ bán hàng loạt các loại món ăn và đồ uống, bao gồm cả bánh tươi, salad, bánh mì, và các bữa ăn trưa Bento. Ba thương hiệu lớn cạnh tranh đặc biệt để cung cấp sản phẩm có thương hiệu của cửa hàng với giá cả hợp lý. Thông thường các cửa hàng cũng tích trữ các nhu yếu phẩm hàng ngày như mỹ phẩm, vật tư, thiết bị phòng tắm, sản phẩm làm sạch, tem, và văn phòng phẩm. Sản phẩm khác trên kệ có thể bao gồm những cuốn sách và tạp chí, vớ và đồ lót, thức ăn vật nuôi, bộ sạc điện thoại di động, và bưu thiếp.

Bên cạnh các sản phẩm đa dạng, cửa hàng cũng cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích khác. Người mua có thể trả hóa đơn thuế, dự trữ và trả tiền cho vé giải trí và du lịch, sử dụng máy photocopy và máy in, và nhận bưu kiện từ các nhà bán lẻ trực tuyến. Hầu hết các cửa hàng làm nhà vệ sinh dành cho khách hàng và nhiều Konbini có máy ATM. Tại Seven-Eleven, du khách có thể sử dụng tiền mặt quốc tế và thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ để rút tiền Nhật từ máy của ngân hàng Seven-Bank, trong đó cung cấp các hướng dẫn trên màn hình bằng tiếng Anh và các ngôn ngữ khác.

Một số điểm thú vị riêng mà du khách phải thử ở từng Konbini

Seven-Eleven được biết với tư cách là cửa hàng tiện ích đầu tiên ở Nhật

Còn cửa hàng tiện lợi Lawson thì nổi tiếng với các loại sản phẩm dinh dưỡng và đồ tráng miệng “không ai có thể chê được”. Lawson nổi tiếng với những món tráng miệng quá xuất sắc, ngon đến mức họ đã mở ra một thương hiệu riêng là UchiCafé Sweet ví dụ như món bánh bông lan cuộn Premium Roll Cake (143 yên chưa thuế) hoặc món thịt gà viên chiên Karaage-kun (200 yên chưa thuế).

Lawson với những món bánh ngọt cực ngon

Đến FamilyMart để thử những món nóng hổi mới ra lò

Konbini được tìm kiếm trong những lúc nguy khốn

Trong sự phát triển khác gần đây, nhiều chuỗi cửa hàng nhắm mục tiêu cao hơn với dịch vụ giao hàng thực phẩm. Trong tháng 6 năm 2024, Lawson đã bắt đầu một dịch vụ trong hợp tác với Sagawa Express, cung cấp hàng tận nơi đến các địa chỉ trong vòng bán kính 500 mét. Seven-Eleven có một quan hệ đối tác kinh doanh tương tự với Yamato Transport, trong khi FamilyMart khai thác Takuhai Cook 123 thông qua một công ty con.

Cà phê là một lĩnh vực cạnh tranh khốc liệt khác mà Konbini cố gắng để thu hút  khách hàng từ các cửa hàng chuyên cà phê bằng cách cung cấp các sản phẩm tương tự với giá thấp hơn. Trong năm 2013, Seven-Eleven ra mắt cà phê mang đi lạnh và nóng với giá khởi điểm chỉ 100 yên. Dịch vụ này trở nên phổ biến, họ đã bán được 500 triệu cốc trong năm đầu tiên, và nhanh chóng được các chuối cửa hàng khác sao chép lại.

Coffee thơm ngon ở các cửa hàng tiện lợi Nhật Bản

Chuỗi cửa hàng thường giới thiệu các điểm mới thông qua các thử nghiệm ở một số địa điểm giới hạn. Ví dụ, Ministop đã mở một số cửa hàng phong cách café ở Tokyo dưới thương hiệu Cisca, nơi khách hàng có thể mua hàng ngon chất lượng cao và các đồ uống có cồn. Trong khi đó, FamilyMart có một số cửa hàng tích hợp các sản phẩm khác như dược Kusuri Higuchi, cho thuê video, hiệu sách khổng lồ Tsutaya, và chuỗi karaoke Karaoke Dam.

Phổ biến trong cả khu vực đô thị và khu dân cư, các cửa hàng tiện lợi đã trở nên thiết yếu đối với cuộc sống hàng ngày của nhiều người trên toàn quốc. Trong bất cứ hình thức nào, Konbini được thiết lập để vẫn phù hợp với cảnh quan Nhật Bản.

Đăng bởi: Hoàng Hải Phạm

Từ khoá: Kobini – những cửa hàng tiện lợi ở Nhật Bản

Từ Hà Nội Đến Cần Thơ Bằng Phương Tiện Gì Thuận Tiện Nhất?

Từ Hà Nội đến Cần Thơ bằng phương tiện gì?

Tham khảo danh sách những địa điểm đẹp, hấp dẫn ở Cần Thơ để sẵn sàng cho hành trình du lịch của mình.

Một góc Cần Thơ

Cần Thơ là đầu mối giao thông giữa các tỉnh thành vì thế giao thông đi về đây cũng rất thuận lợi. Bạn có thể đi chuyển một cách rất dễ dàng để đến Cần Thơ bằng rất nhiều phương tiện khác nhau như máy bay, ôtô, xe máy, tàu hỏa.

Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và thời gian của mỗi người mà bạn có thể chọn phương tiện di chuyển đến Cần Thơ cho thuận tiện nhất

Di chuyển từ Hà Nội tới Cần Thơ bằng máy bay

Sân bay Trà Nóc

Nếu bạn ở các tỉnh xa thuộc khu vực miền Bắc và miền Trung thì bạn nên di chuyển bằng máy bay để có thể tiết kiệm thời gian và công sức. Hiện tại thì đã có những chuyến bay thẳng từ Hà Nội vào sân bay Trà Nóc – Cần Thơ vì vậy bạn chỉ cần đặt vé máy bay là mình có thể đến được thành phố Cần Thơ một cách nhanh chóng và dễ dàng. Bạn có thể tham khảo ở trang chủ của các hãng hàng không để nắm được: Vé máy bay Đà Nẵng – Cần Thơ & Vé máy bay Hà Nội – Cần Thơ , Vé máy bay Đà Lạt – Cần Thơ . Từ sân bay Trà Nóc có rất nhiều phương tiện di chuyển đến trung tâm thành phố Cần Thơ.

Đi taxi: Có hai hãng taxi phục vụ đưa đón từ sân bay Trà Nóc đến trung tâm thành phố Cần Thơ là taxi Mai Linh (0710.3.828.282) và taxi Green (0710. 3.739.739) với giá từ 11.500 – 17.500 đ/km.

Đi xe ôm: Dịch vụ xe ôm đi từ sân bay cũng rất phát triển tuy nhiên xe ôm không được phép đỗ ở sân bay bạn chịu khó đi ra ngoài đường thì mới có thể bắt được xe. Giá xe ôm là 7.000 đ/km.

Thuê xe đón tiễn sân bay của các công ty du lịch: Nếu như bạn đi du lịch với cả gia đình hoặc với đông người thì đây là phương tiện thuận tiện nhất để đi từ sân bay Trà Nóc tới trung tâm thành phố Cần Thơ. Bạn có thể dễ dàng đặt dịch vụ này ở các đại lý du lịch trên toàn quốc. Giá vé là khoảng 200.000 đ/ lượt.

Bạn muốn chuyến du lịch của mình thêm thú vị thì bạn có thể dừng chân tại thành phố Hồ Chí Minh để thăm thú đất Sài Thành một vài ngày sau đó bạn di chuyển vào Cần Thơ bằng các phương tiện sau:

Bến xe miền Tây

Đi bằng ôtô:

Bạn có thể đặt vé xe ở các hãng xe phổ biến như: Phương Trang, Mai Linh, Hoàng Long, Văn Lang, Tuấn Hưng,…Điểm xuất phát của các xe là tại bến xe miền Tây và bến xe miền Đông . Thời gian di chuyển mất khoảng từ 3 – 4 tiếng tùy xe lớn hay nhỏ. Giá vé dao động trong khoảng từ 100.000 – 200.000 đ/người. Bạn có thể liên hệ đặt vé trên trang web: Vé xe từ Sài Gòn đi Cần Thơ để đặt vé cho chuyến đi của mình. Xe khách được coi là phương tiện di chuyển thuận lợi và đơn giản nhất giúp bạn vừa tiết kiệm thời gian và công sức.

Địa chỉ bến xe miền Tây: 395 Kinh Dương Vương, phường An Lạc, Quận Bình Tân Thành phố Hồ Chí Minh. Các tuyến bus đi qua: 02, 10,14,39,..

Địa chỉ bến xe miền Đông: 292 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 26, Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Các tuyến bus đi qua: 43, 45, 51, 40, 60-4,…

Đi xe máy:

Từ Sài Gòn tới Cần Thơ vào  khoảng 170km vì thế bạn có thể lựa chọn xe máy làm phương tiện di chuyển. Đây là phương tiện di chuyển tuyệt vời cho những bạn thích đi phượt. Bạn đi theo hướng quốc lộ 1 đến cầu Mỹ Thuận sau đó thì rẽ trái theo hướng đi về Cần Thơ trên đường đi có rất nhiều chỉ dẫn giúp bạn đi đúng hướng. Bạn có thể vừa đi đường vừa thưởng ngoạn thêm những cảnh đẹp khác của vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Di chuyển từ Hà Nội vào Cần Thơ bằng xe khách

Bến xe nước ngầm

Ngoài di chuyển bằng máy bay thì di chuyển bằng xe khách cũng là phương tiện đơn giản thuận tiện để bạn có thể di chuyển từ Hà Nội tới Cần Thơ. Nếu sức khỏe và thời gian cho phép thì bạn có thể đi xe khách nó là cơ hội tốt để bạn có thể ngắm những cảnh đẹp khác ở đất nước hình chữ S. Xe khách xuất phát từ bến xe Nước Ngầm và bến xe Giáp Bát tới bến xe Hùng Vương hoặc bến xe Cần Thơ

Thời gian đi mất khoảng từ 37 tiếng đến 42 tiếng

Giá vé khoảng 900.000 đ/người.

Địa chỉ bến xe nước ngầm: Số 8 Giải Phóng, Quận Hoàng Mai, Hà Nội. Các tuyến bus đi qua: 06, 08, 12, 37, 206, 207, 209, 16b.

Địa chỉ bến xe Giáp Bát: Số 6 đường Giải Phóng, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Các tuyến bus đi qua: 03, 06, 08, 12, 16, 21, 25, 28, 29, 32, 37, 41

Di chuyển từ Hà Nội vào Cần Thơ bằng tàu hỏa

Hiện tại không có tuyến đường tàu hỏa đi từ Hà Nội vào Cần Thơ vì vậy nếu bạn muốn đi tàu hỏa thì bạn phải xuống tại Hồ Chí Minh sau đó đi những phương tiện mà mình đã nói ở trên để tới Cần Thơ.

Điểm xuất phát tại ga Hà Nội và điểm dừng tại ga Sài Gòn, thời gian đi mất khoảng từ 10 – 15 tiếng

Giá vé dao động từ 700.000 – 1.500.000 đồng/ người.

Địa chỉ ga Hà Nội: 120, Lê Duẩn, Phường Văn Miếu, Quận Đống Đa, Hà Nội. Các tuyến bus đi qua: 10, 15, 17 40, 42, 43, 54, 204, 03b. Ngoài ra bạn có thể chọn các phương tiện khác để di chuyển tới ga như taxi hoặc xe ôm.

Ga Hà Nội

Đăng bởi: Vũ Tuấn Thắng

Từ khoá: Từ Hà Nội đến Cần Thơ bằng phương tiện gì thuận tiện nhất?

Ethercat Là Gì? Giao Thức Truyền Thông Công Nghiệp Ethercat

Tại sao lại sử dụng EtherCAT?

Câu trả lời chủ yếu nằm ở việc xác định hoặc độ chính xác về thời gian.

Vì vậy, Ethernet hoàn toàn phù hợp để gửi tài liệu xung quanh văn phòng hoặc từ thiết bị này sang thiết bị khác. “Thư” của bạn được gửi nhanh chóng và thực sự không quan trọng nếu thư được nhận vào lúc 10:00:02.12 hay lúc 10:01 – việc thời gian chính xác không quan trọng trong ứng dụng này.

Nhưng trong một hệ thống Ethernet thông thường, không có giao thức nào xử lý cho việc này – tất cả dữ liệu về cơ bản là “bình đẳng”. Điều này hoạt động tốt với các máy tính văn phòng khi chia sẻ băng thông mạng để truy cập máy chủ và máy in, nhưng không phù hợp với các ứng dụng thời gian thực.

Các lớp vật lý của EtherCAT

EtherCAT sử dụng cùng một lớp liên kết vật lý và dữ liệu của Ethernet, được thể hiện bên dưới:

Bằng cách bỏ qua các lớp OSI 3-6, EtherCAT đạt được chu kỳ tốt hơn 100 µs và độ chập chờn truyền thông tốt hơn 1 µs

Lớp liên kết dữ liệu là nơi dữ liệu được mã hóa thành các gói. Việc triển khai Ethernet ở đây là tốt và EtherCAT sử dụng nó. Nhưng sau đó các lớp khác được người dùng Ethernet biết đến như lớp Mạng (IP) và lớp truyền tải (TCP và UDP) bị EtherCAT bỏ qua hoàn toàn vì nó quan tâm đến thời gian chu kỳ.

Tất thảy điều này và các khía cạnh khác của giao thức là cách EtherCAT có thể giảm thời gian chu kỳ 10 ms của Ethernet theo một số bậc lớn và nó mang lại tốc độ dữ liệu hiệu quả là 100 Mbps.

Sự khác biệt về cấu trúc mạng Ethernet và EtherCAT

Trong một mạng Ethernet điển hình tại văn phòng hoặc nhà của bạn, nhiều thiết bị được kết nối về cơ bản ở cùng một cấp. Mọi thiết bị đều có thể gửi dữ liệu qua mạng và mọi thiết bị đều có thể nhận dữ liệu. Mạng có thể có một bộ switch kết nối nó với một thiết bị internet để cung cấp quyền truy cập từ xa qua internet.

Mặt khác, EtherCAT hoạt động theo một cách rất khác:

Khung EtherCAT được nhúng trong khung Ethernet tiêu chuẩn và được xác định trong trường EtherType bằng giá trị 0x88A4. Thiết bị Master là thiết bị duy nhất trong phân đoạn EtherCAT được phép gửi tin nhắn – các Slave có thể thêm dữ liệu và gửi khung theo đó, nhưng chúng không thể tự tạo tin nhắn mới.

Các khung này được nhận bởi các thiết bị slave EtherCAT (các nút) mà nó được gửi đến. Các thiết bị slave xử lý dữ liệu và thêm lại bất cứ thứ gì được master yêu cầu và gửi khung cùng với nút tiếp theo trong vòng.

Tốc độ được tăng lên so với Ethernet thông thường không chỉ vì chỉ có một thiết bị gửi dữ liệu, mà còn dựa trên kỹ thuật được gọi là “xử lý nhanh chóng”. Trong Ethernet thông thường, mỗi thiết bị phải đọc tiêu đề của mỗi thông báo để xác định xem dữ liệu có được dành cho nó hay không, sau đó nhập dữ liệu và xử lý theo một cách nào đó. Nhưng với quá trình xử lý nhanh chóng, nút đọc tiêu đề và gửi dữ liệu cùng một lúc, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả.

Cuối cùng, không giống như Ethernet thông thường, EtherCAT cho phép dữ liệu đến và đi từ nhiều thiết bị trên mạng được kết hợp thành các khung đơn. Điều này một lần nữa tối ưu hóa tốc độ.

Dữ liệu được đóng dấu thời gian EtherCAT

Một trong những khía cạnh quan trọng nhất của EtherCAT là đồng hồ phân tán. Mỗi nút đánh dấu thời gian dữ liệu khi nó được nhận và sau đó đóng dấu lại khi nó gửi đến nút tiếp theo. Vì vậy, khi master nhận lại dữ liệu từ các nút, nó có thể dễ dàng xác định độ trễ của mỗi nút. Mỗi lần truyền dữ liệu từ master đều nhận được dấu thời gian I / O từ mọi nút, làm cho EtherCAT xác định và chính xác hơn nhiều trên trục thời gian so với Ethernet.

Tuy nhiên, ngay cả trước khi EtherCAT hoạt động, master sẽ gửi một chương trình phát sóng tới tất cả các nút slave trên mạng, những slave này sẽ chốt nó khi chúng nhận nó và khi chúng gửi nó trở lại. Master sẽ tự động làm điều này nhiều lần nếu cần thiết để giảm “jitter” và giữ cho các nút slave được đồng bộ hóa với nhau.

Đồng hồ phân tán tích hợp của EtherCAT cung cấp hiệu suất “jitter” tuyệt vời nhỏ hơn nhiều so với một micro giây (1 µs), tương đương với IEEE 1588 PTP (Giao thức thời gian chính xác) mà không cần thêm bất kỳ phần cứng nào.

EtherCAT có khả năng chịu lỗi

Nếu đầu ra của nút cuối cùng không được kết nối với nút chính, dữ liệu sẽ tự động được trả về theo hướng khác thông qua giao thức EtherCAT. Dấu thời gian được duy trì.

Khả năng chịu lỗi này có nghĩa là các mạng EtherCAT không phải được sắp xếp theo một vòng giống như các sơ đồ được hiển thị ở trên, nhưng có thể được định cấu hình theo nhiều cách khác nhau, bao gồm cấu trúc liên kết cây, cấu trúc liên kết vòng, cấu trúc liên kết dòng, cấu trúc liên kết hình sao và thậm chí là kết hợp.

Tất nhiên, phải có một liên kết giữa master và slave. Nếu bạn ngắt nguồn chúng, chúng không thể hoạt động, nhưng điểm mấu chốt là cấu trúc liên kết của mạng rất linh hoạt và chịu được lỗi ở một mức độ đặc biệt.

Ethernet so với EtherCAT

Ethernet EtherCAT Các lớp liên kết vật lý và dữ liệu chung Có Có Tiêu chuẩn quốc tế IEEE-802.3 IEC 61158 Thời gian xác định Không Có Hoạt động Master / Slave Không Có Cấu trúc liên kết dựa trên vòng Không yêu cầu Có Được tối ưu hóa để kiểm soát thời gian thực Không Có Được tối ưu hóa để tránh xung đột dữ liệu Không Có

Sự khác biệt giữa EtherCAT và CANopen là gì?

CANopen là một giao thức cấp cao dựa trên bus phần cứng CAN. Nó cũng bao gồm một thông số kỹ thuật cho bất kỳ thiết bị nào trên bus. Trong khi EtherCAT sử dụng hai lớp thấp nhất (dữ liệu và vật lý) của giao thức Ethernet, CANopen sử dụng hai lớp thấp nhất của CAN OSI.

Việc tận dụng phần cứng sẵn có và đã được chứng minh bởi nhiều nhà sản xuất là một lợi thế chính của CANopen. CAN được khởi tạo như một cách để giảm hệ thống đường dây điện trong ô tô, nhưng nó đã phát triển qua nhiều thập kỷ để được sử dụng trong hầu hết mọi ngành và hàng nghìn ứng dụng, từ công nghiệp đến hàng không vũ trụ, năng lượng, v.v. Việc đưa giao thức CANopen cấp cao lên trên phần cứng CAN đã được kiểm chứng và đáng tin cậy giúp cho việc triển khai và phát triển hệ thống trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

CANopen cung cấp một mức độ liên kết cao và do đó đơn giản hóa cho các kỹ sư để tích hợp các thiết bị sử dụng CAN làm lớp giao tiếp phần cứng. Giao thức xử lý nhiều tác vụ cấp thấp dành riêng cho phần cứng, đơn giản hóa và tăng tốc độ truyền. Các vấn đề phần cứng cụ thể của CAN như lọc chấp nhận và định thời bit được xử lý bởi giao thức CANopen. CANopen cung cấp các đối tượng giao tiếp (COB) cho các hệ thống nhạy với thời gian và các tác vụ quản lý phần cứng khác.

Mạng CANopen có thể có nhiều hơn một master. Tuy nhiên, bộ tích hợp phải đảm bảo rằng mỗi thiết bị có một địa chỉ duy nhất và tất cả các thiết bị đều được đặt ở cùng một tốc độ bit. Tốc độ bit được đề xuất cao nhất của hệ thống CANopen là 1000 kbps.

Một hệ thống CANopen có thể có tới 127 thiết bị trên đó, một trong số đó phải là thiết bị master. Một phân đoạn EtherCAT có thể có tối đa 65.535 thiết bị trên đó. Khoảng cách tối đa giữa các thiết bị là 100 m (328 feet).

So sánh cấp cao nhất: EtherCAT và CANopen

EtherCAT CANopen Lớp phần cứng vật lý và dữ liệu Ethernet CANbus Tốc độ bus 100 Mb / giây 1 Mbps (tối đa) Chế độ truyền Song công Bán song công Tính xác định (rung lắc giữa các thiết bị) Thấp nhất là 1 ns Thông thường 100-200 ns Tối đa Thiết bị 65.536 127 (0 được đặt trước) Tối đa khoảng cách giữa các thiết bị (1) 100 m (328 ft.) Phụ thuộc vào tốc độ bus:

Cổng giao tiếp phụ USB RS232 Master / Slave Master duy nhất với một hoặc nhiều Slave Một hoặc nhiều Master, với một hoặc nhiều Slave Định địa chỉ Slave tự động bởi Master Có Không Đồng bộ thời gian tự động của các thiết bị bởi Master Có Không

Tiêu chuẩn CANopen được duy trì bởi CAN in Automation (CiA) International Users and Manufacturers Group

Cả EtherCAT và CANopen đều được sử dụng trong nhiều ngành và ứng dụng khác nhau, bao gồm:

Ô tô

Chăm sóc sức khỏe

Ngành công nghiệp

Nông nghiệp

Hàng không vũ trụ.

Cách thức hoạt động của CANopen qua EtherCAT (CoE)?

Như chúng ta đã thấy trong suốt bài viết này, EtherCAT là một hệ thống mạnh mẽ tận dụng lợi thế của phần cứng Ethernet, cho phép kết nối lên đến 100 mét giữa các thiết bị, cung cấp cấu trúc liên kết mạng linh hoạt và cung cấp luồng dữ liệu có tính xác định cao, đồng bộ hóa thời gian tự động,..

Tất nhiên, CANopen cũng có những ưu điểm của nó. Nó tồn tại lâu hơn EtherCAT và đã được điều chỉnh hàng nghìn lần vì chi phí phần cứng thấp và dễ triển khai. Xem xét điểm mạnh của cả CANopen và EtherCAT, rõ ràng là cần có cách để kết hợp chúng và tận dụng lợi thế của cả hai hệ thống. Giao thức này được gọi là CANopen qua Ethernet (CoE) và nó cho phép các kỹ sư sử dụng toàn bộ tính năng CANopen được thiết lập trên EtherCAT nhanh và mạnh mẽ.

Các ngăn xếp PDO được chuyển bằng phần cứng EtherCAT xác định, nhanh hơn, nhưng không còn bị giới hạn 8 bit của CANopen. Điểm tương đồng giữa các trạng thái EtherCAT và CANopen là một số thay đổi cần phải được thực hiện khi điều chỉnh cấu hình CANopen để chạy trên EtherCAT. CoE hỗ trợ tất cả các cấu hình thiết bị CANopen và CAN.

Băng thông cao hơn của EtherCAT cho phép toàn bộ Object Dictionary được tải lên trên mạng. Nhiều cấu hình thiết bị cũng có thể được tái sử dụng, giảm thời gian và chi phí triển khai.

Sự khác biệt giữa EtherCAT và Ethernet tiêu chuẩn là gì?

Đầu tiên, EtherCAT được xây dựng trên hai lớp đầu tiên của giao thức Ethernet, như chúng tôi đã mô tả trong phần này. Vì vậy, có sự tương đồng rất mạnh ở các cấp thấp nhất – nhưng không phải ở cấp mạng, truyền tải hoặc ứng dụng, vì vậy không có TCP / IP hoặc UDP trong EtherCAT.

EtherCAT đã được tối ưu hóa như một hệ thống master / slave thời gian thực, xác định .

Trên mạng EtherCAT, chỉ master mới có thể gửi tin nhắn, hướng chúng đến các slave thích hợp, và sau đó lấy lại dữ liệu được đóng dấu thời gian từ chúng. Điều này rất khác so với mạng Ethernet, nơi mọi thiết bị đều có thể gửi tin nhắn và dữ liệu không được đóng dấu thời gian một cách xác định.

EtherCAT có tính xác định, có nghĩa là dữ liệu thời gian thực có độ trễ cực thấp sẽ quay trở lại master từ các slave.

EtherCAT được thiết kế ngay từ đầu để cho phép kiểm soát thời gian thực đối với các thiết bị và hệ thống với độ trễ cực thấp. Ethernet được thiết kế chủ yếu cho các ứng dụng văn phòng và kết nối máy tính, máy in và các thiết bị ngoại vi mạng khác.

Không giống như mạng Ethernet tiêu chuẩn, trong mạng EtherCAT, không thể xảy ra xung đột dữ liệu nhờ các đặc trưng nêu trên.

Giống như Ethernet, mạng EtherCAT có thể được sắp xếp theo nhiều loại cấu trúc liên kết: đường, vòng, sao, v.v.

Làm cách nào để triển khai EtherCAT bằng Ethernet?

Mạng EtherCAT sử dụng cáp Ethernet tiêu chuẩn để kết nối các thiết bị với nhau. Vì vậy, đơn giản về hệ thống cáp, cả mạng EtherCAT và Ethernet đều sử dụng cùng một loại cáp CAT5.

EoE là một giao thức cho phép ứng dụng khách Windows giao tiếp với các thiết bị trên mạng EtherCAT. Các gói Ethernet được gửi từ máy khách vào mạng EtherCAT thông qua một thiết bị gọi là Cổng chuyển mạch. Một Cổng chuyển đổi truyền dữ liệu Ethernet vào giao thức EtherCAT bằng cách chèn các TCP / IP vào các thông điệp hệ thống EtherCAT hiện có theo cách không can thiệp vào mạng.

Nhưng nó cũng có thể được triển khai như một chức năng trong một trong các thiết bị slave trên mạng EtherCAT, hoặc thậm chí là một chức năng phần mềm trên EtherCAT master.

EtherCAT master là gì?

Mỗi phân đoạn mạng EtherCAT cần một EtherCAT master. Thiết bị master này phụ trách mạng và là thiết bị duy nhất được phép gửi tin nhắn qua mạng. Nó cũng chịu trách nhiệm đồng bộ hóa thời gian cho tất cả các slave trên mạng và gán địa chỉ cho từng slave. Nó chịu trách nhiệm yêu cầu dữ liệu từ các slave và nhận lại các thông báo đã sửa đổi từ chúng có chứa dữ liệu được yêu cầu.

Do đó, EtherCAT master có sẵn cả dưới dạng phần cứng chuyên dụng và ở dạng phần mềm chạy trên máy tính, bất kể nó chạy hệ điều hành nào. Các EtherCAT master đã được phát triển cho Microsoft Windows, Linux, QNX, RTX, VxWorks, v.v.

Khoảng cách tối đa giữa các thiết bị EtherCAT là bao nhiêu?

Thứ hai, EtherCAT hỗ trợ tối đa 65.536 thiết bị duy nhất trên một phân khúc, điều này chắc chắn ngụ ý rằng một số lượng rất lớn thiết bị được hỗ trợ và có thể được kết nối đồng thời. Tất nhiên, tính thực tế của một hệ thống như vậy là một câu hỏi.

Sử dụng cáp Ethernet tiêu chuẩn (100BASE-TX), khoảng cách tối đa giữa hai thiết bị bất kỳ trên phân khúc là 100 m (328 feet) .

Thực tế mà nói, gần như tất cả các hệ thống EtherCAT đều được triển khai trên một tòa nhà, một nhà máy hoặc một khu vực cụ thể trong nhà máy.

Giao thức Ethernet nào tốt nhất cho các ứng dụng thời gian thực?

Trên thực tế, EtherCAT và Profinet không phải là hai giao thức Ethernet công nghiệp (IE) duy nhất được sử dụng ngày nay. Có một số giao thức mạng công nghiệp bao gồm EtherCAT, Profinet, Ethernet/IP , Powerlink , SERCOS III , Modbus TCP và CC-Link IE .

Được giới thiệu vào năm 2003, Profinet là một tiêu chuẩn kỹ thuật truyền thông giao tiếp công nghiệp. Không nên nhầm lẫn với Profibus, là một chuẩn Fieldbus được giới thiệu vào năm 1989 theo chuẩn IEC 61158. Profibus dựa trên giao tiếp nối tiếp RS485, trong khi Profinet dựa trên Ethernet. Hệ thống Profinet có thể kết hợp các bộ phận hiện có của hệ thống Profibus mà không cần thay đổi, khiến nó trở nên hấp dẫn như một lộ trình nâng cấp cho các hệ thống cũ hơn đó.

Tất cả các hệ thống Ethernet công nghiệp này có thể đều mang nét đặc trưng của Ethernet OSI mà chúng sử dụng. Như chúng ta đã thấy trước đó trong tài liệu này, EtherCAT chỉ sử dụng 2 lớp đầu tiên của Ethernet OSI, bỏ qua lớp truyền tải (TCP, UDP), v.v. để đạt được thời gian chu kỳ nhanh nhất có thể và do đó tính chuẩn xác cao nhất cho thực hiện các ứng dụng kiểm soát thời gian.

Ether CAT Profinet V1 Profinet V2 Profinet V3 Lớp 7 (lớp ứng dụng) Lớp ứng dụng Fieldbus (FAL). Dịch vụ và giao thức Lớp 6 (lớp giới thiệu) RSI (Giao diện dịch vụ từ xa) hoặc RPC (lệnh gọi thủ tục từ xa) được sử dụng Lớp 5 (lớp chủ trì) RSI (Giao diện dịch vụ từ xa) hoặc RPC (lệnh gọi thủ tục từ xa) được sử dụng Lớp 4 (lớp vận chuyển/ truyển tải) TCP / IP, UDP Lớp 3 (lớp mạng) IP (đồng bộ bằng cách sử dụng switch) Mạng IP Mạng IP (không đồng bộ) Lớp 2 (lớp liên kết dữ liệu) MAC Ethernet Lớp 1 (lớp vật lý) Có thể sử dụng đồng song công 100 MBit / s (100BASE-TX) hoặc cáp quang (100BASE-FX) theo IEEE 802.3

Profinet có sẵn ba phiên bản:

Phiên bản 2: Thời gian thực (thời gian thực của phần mềm): thời gian chu kỳ ~ 10 ms

Phiên bản 3: Thời gian thực (thời gian thực của phần cứng): thời gian chu kỳ <1 ms

Những thay đổi này không phải là cố gắng không sử dụng TCP và IP trong giao thức, nhưng để tránh sự phụ thuộc vào chúng.

Profinet Phiên bản 1, hay còn gọi là CBA (tự động hóa dựa trên thành phần), không được phát triển nữa. Nó không thể xử lý một số lượng lớn các biến và được coi là cầu nối từ Profibus cũ hơn đến thế giới Ethernet công nghiệp. Trọng tâm ngày hôm nay là Profinet IO, trước đây được gọi là SRT (thời gian thực phần mềm) và IRT (thời gian thực [phần cứng] không đồng bộ).

Tính năng / Tham số EtherCAT Profinet IO (IRT) Số nút tối đa trên mỗi mạng 65,536 64 (1) Các cấu trúc liên kết được hỗ trợ Dòng, vòng, cây, ngôi sao và các kết hợp của chúng Dòng, cây, ngôi sao Khôi phục mạng tự động Có Không Switch mạng được quản lý Không áp dụng cho EtherCAT, không sử dụng switch hoặc bộ trung tâm Cần thiết Công nghệ đồng hồ phân tán Có Không Tốc độ mạng 2 x 100 Mbps (song công) 2 x 100 Mbps (song công) Thời gian chu kỳ 100 µs <1 mili giây Độ chính xác đồng bộ hóa ~ 1 ns <1 µs Jitter <1 µs <1 µs Có thể bị gián đoạn do tắc nghẽn truyền thông Không Có. Người dùng phải quản lý tải mạng (2) Định địa chỉ thiết bị slave tự động Có, thiết bị chính thực hiện việc này tự động, ngay cả khi thiết bị mới được thêm vào Không, nhà tích hợp hệ thống phải đảm bảo tất cả các thiết bị có một địa chỉ duy nhất Mức chi phí Nói chung thấp hơn hầu hết các hệ thống Fieldbus Chi phí tích hợp và phần mềm cao hơn

Theo tất cả các chỉ số chính, EtherCAT là một giải pháp Ethernet công nghiệp vượt trội. Nó nhanh hơn, dễ thực hiện hơn, linh hoạt hơn và chi phí thấp về mặt cấu trúc liên kết và là một tiêu chuẩn hoàn toàn mở mà không có chi phí cấp phép (giao thức mở, không cần cấp phép bản quyền).

Ưu điểm của EtherCAT

Hiệu suất cao – cấu trúc liên kết Ethernet công nghiệp nhanh nhất với tốc độ 200 Mb / giây (song công = 100 Mb / giây x 2)

Cấu trúc liên kết linh hoạt – có thể được sắp xếp theo vòng, thẳng, cây, sao không giới hạn

Không có trung tâm hoặc switch – mở rộng mạng gần như vô hạn

Cấu hình đơn giản – không có địa chỉ IP hoặc địa chỉ MAC để duy trì

Giá cả phải chăng – giá tương tự hoặc thấp hơn mạng Fieldbus thông thường. Bộ điều khiển chính tương đối rẻ.

Ứng dụng EtherCAT

Giao thức mạng PLC

Điều khiển động cơ Servo

Điều khiển chuyển động và điều khiển máy

Người máy (Robot)

Hệ thống cân

Máy in

Sản xuất kim loại và bột giấy & giấy

Nhà máy điện

Máy móc nông nghiệp

Máy phay

Hệ thống an toàn

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Phương Tiện Giao Thông Công Cộng Cho Người Nước Ngoài Đến Nhật Bản trên website Krxx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!